Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thuvaf xác định kết quả công ty viễn thông quốc tế - Pdf 85

Lời mở đầu
Hiện nay kinh doanh dịch vụ Bu Chính viễn thông là một trong những
ngành có thế mạnh của Việt Nam. Nhng không phải bất cứ tổ chức, cá nhân
nào cũng có khả năng tài chính để sử dụng những dịch vụ do ngành Bu chính
viễn thông cung cấp bởi giá cớc cung cấp các dịch vụ còn cao so với thu nhập
của ngời dân. Do vậy để mọi dịch vụ của ngành cung cấp đợc sử dụng rộng
rãi hơn thì giá cớc phải giảm xuống, muốn làm đợc điều này các đơn vị phải
tổ chức tốt công tác hạch toán kinh tế trong từng đơn vị. Điều đó đòi hỏi các
đơn vị phải thực hiện triệt để nguyên tắc tiết kiệm chi phí trong quá trình hoạt
động sản xuất đồng thời hạch toán đầy đủ, chính xác doanh thu để có thể bù
đắp chi phí sản xuất để có lãi. Chính vì vậy công ty cần tổ chức công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất, xác định doanh thu và xác định kết quả chính
xác ,kịp thời, khoa học, đúng phơng pháp và đúng chế độ.
Trong thời gian thực tập tại công ty Viễn Thông Quốc Tế, nhờ sự hớng
dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Ngọc Thạch, các thầy cô giáo cùng các cô
bác trong phòng kế toán tài chính của công ty em đã hoàn thành bản chuyên
đề tốt nghiệp với đề tài : Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và
xác định kết quả ở công ty Viễn Thông Quốc Tế.
Là một sinh viên thực tập, thời gian nghiên cứu và trình độ nghiệp vụ
còn hạn chế, em mong muốn nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy
cô giáo ,các cô bác trong phòng kế toán để bản chuyên đề của em thêm
phong phú và thiết thực hơn.
Trong phạm vi chuyên đề này em xin trình bày nội dung chính nh sau:
Phần I. Lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết
quả cho ngành Bu điện.
Phần II. Thực trạng về tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định
kết quả của công ty Viễn thông quốc tế.
1
Phần III.Một số nhận xét và giải pháp đổi mới hoàn thiện kế toán chi
phí doanh thu và xác định kết quả tại công ty Viễn Thông quốc tế.
Chơng I . lý luận cơ bản về kế toán chi phí, doanh

định kết quả là một yêu cầu hết sức cần thiết cho các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ Bu chính viễn thông.
1.1.1.Đặc điểm kinh tế của ngành Bu điện:
Ngành Bu điện đợc khẳng định là ngành sản xuất vật chất nên nó có
đầy đủ đặc điểm chung của ngành sản xuất vật chất. Vì vậy nó chịu sự tác
động của các quy luật Kinh tế tất yếu của nền sản xuất hàng hoá và đòi hỏi
vận dụng đúng đắn các quy luật Kinh tế đó vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của ngành đồng thời ngành Bu điện còn có những đặc điểm riêng
mang bản chất kinh tế của nó. Những đặc điểm này có ảnh hởng đến kinh tế
tổ chức và việc khai thác các phơng tiện thông tin.
- Quá trình tiêu thụ sản phẩm Bu điện không tách rời quá trình sản xuất ra
nó tiêu thụ và sản xuất liên kết chặt chẽ với nhau, có tiêu thụ mới có sản
xuất.
- Đối tợng lao động sản xuất sản phẩm Bu điện là tin tức nó chỉ biến đổi về
không gian và sự biến đổi duy nhất vốn có của đối tợng lao động là tin
tức. Còn bất cứ sự biến đổi nào khác đều có nghĩa là sự biến đổi của bản
thân tin tức, tức là sự mất giá trị sử dụng của nó gây thiệt hại cho ngời sử
dụng,
- Thông tin Bu điện thờng mang tính chất hai chiều, hai ngời tiêu thụ đều
tham gia quá trình truyền tin đa tin tức. Nói chung quá trình sản xuất đều
có 2 hay nhiều đơn vị tham gia mới hoàn thành.
3
- Những đặc điểm và đối tợng lao động của sản phẩm và quá trình sản xuất
sản phẩm Bu điện, tác động lớn đến quá trình tổ chức sản xuất trong
ngành Bu điện.
- Mạng lới Bu điện phải đợc bố trí rộng khắp từ đô thị cho đến biên giới,
hải đảo và hoạt dộng liên tục, đồng bộ để đón nhận và đáp ứng các nhu
cầu thông tin của dân c và nền kinh tế quốc dân theo nguyên tắc : nhanh
chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi . Mỗi bộ phận sản xuất Bu điện tuỳ
thuộc vào vị trí của mình trên mạng và tin tức phải truyền đa thực hiện

chuyển đi Một sản phẩm dịch vụ b u điện hoàn tháng đòi hỏi phải có sự
tham gia của nhiều đơn vị trong toàn ngành. Trong khi đó, cớc phí (thu nhập)
bu điện lại chỉ phát sinh ở một trong các đơn vị tham gia thực hiện dịch vụ đó
. Do vậy, trong từng đơn vị bu điện không thể xác định đợc chính xác chi phí
và thu nhập, nên chi phí và th nhập bu điện chỉ có thể xác định chính xác trên
phạm vi toàn ngành. Trong ngành sản xuất bu điện, quá trình sản xuất và
tiêu thụ đợc thực hiện đồng thời, sản xuất và tiêu thụ gắn liền làm một. Vì
vậy, sản phẩm bu điện không có sản phẩm dở dang cũng nh không có sản
phẩm nhập kho.
Chính những đặc điểm trên đã chi phí nhiều đến việc tổ chức và quản
lý quá trình kinh doanh ngành Bu điện. Hiện nay, hoạt động kinh doanh của
ngành Bu điện gồm có:
-Hoạt động kinh doanh chính: đó là các hoạt động thuộc lĩnh vực bu
chính viễn thông và phát hành báo chí. Hoạt động này đòi hỏi chi phí rất cao
trong việc trang bị các máy móc thiết bị, phơng tiện truyền tin hiện đại thông
qua quy trình công nghệ phức tạp và có mối liên hệ mật thiết với nhau.
-Hoạt động kinh doanh phụ trợ: đó là hoạt động thiết kế, lắp đặt thiết
bị đờng dây, lắp đặt máy điện thoại thuê bao, xây dựng các công trình thuộc
nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, bán sản phẩm tự làm, mua bán phong bì,
5
tem chơi, ấn phẩm phục vụ ngời chơi tem, mua bán máy điện thoại, máy
nhắn tin, thiết bị văn phòng, điện tử tin học .và các dịch vụ khác theo quy
định của pháp luật. Hoạt động này cũng đem lại một khoản doanh thu không
nhỏ trong tổng doanh thu của ngành.
Dịch vụ Bu chính viễn thông ở Việt Nam hiện nay chủ yếu do tổng
công ty Bu chính viễn thông Việt Nam cung cấp. Tổng công ty gồm các
tỉnh ,thành phố (theo địa giới hành chính) hạch toán phụ thuộc tổng công ty.
Các Bu điện tỉnh là các đơn vị trực tiếp điều hành quản lý mạng lới Bu chính
viễn thông và cung cấp dịch vụ Bu chính viễn thông cho khách hàng. Tổng
công ty còn có các công ty dọc hạch toán phụ thuộc quản lý kỹ thuật dùng

liệu đặt hàng về báo chí trong tỉnh để gửi nhu cầu cho công ty phát hành báo
chí trung ơng ,là trung tâm chỉ đạo các nghiệp vụ về bu chính trong toàn tỉnh
thông qua sự chỉ đạo của phòng nghiệp vụ bu chính bu điện tỉnh.
*Mảng viễn thông:
Tại tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam có:
-Ban Viễn thông: chịu trách nhiệm thay mặt tổng giám đốc chỉ đạo toàn bộ
các nghiệp vụ về viễn thông.
-Các công ty trực thuộc tổng công ty:
+Công ty viễn thông quốc tế chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất kinh
doanh về viễn thông với các nớc trên thế giới.
+Công ty viễn thông liên tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức để hoà mạng
toàn bộ các tổng đài của các tỉnh thành phố.
+Công ty điện toán và truyền số liệu quản lý thiết bị và cung cấp dịch
vụ Internet.
+Công ty dịch vụ Viễn thông quản lý mạng lới mobile và cung cấp
dịch vụ điện thoại di động.
7
Tại bu điện tỉnh, thành phố có từ một đến hai công ty chủ yếu về viễn
thông tuỳ thuộc vào phạm vi, nhu cầu của từng tỉnh, thành phố. Có thể phân
chia:
Công ty điện thoại
Công ty viễn thông
Đây là các công ty đầu mối tập trung của các huyện thị, tổ chức sản
xuất kinh doanh về viễn thông trên địa bàn thị xã, thành phố và tổ chức để
hoà mạng cho các tổng đài từ huyện đến xã.
1.1.3.Vị trí của ngành Bu điện :
Theo QĐ 390 CP B u điện là cơ quan thông tin liên lạc của Đảng và nhà
nớc đồng thời là một ngành Kinh tế kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, hoạt
động theo phơng thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa và hạch toán kinh tế .
Nhiệm vụ chủ yếu của ngành là làm thoả mãn đầy đủ nhu cầu chỉ đạo của

Ngành Bu điện là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, giữ vai trò quan
trọng trong sự nghiệp phát triển của nền kinh tế. Ngành Bu điện có nhiệm vụ
kinh doanh và phục vụ về viễn thông theo kế hoạch phát triển đầu t, tạo
nguồn vốn đầu t, phát triển và quản lý khai thác mạng. Bu chính viễn thông
công cộng và quốc gia, đảm bảo thong tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của
Đảng, Nhà nớc, phục vụ công ích quốc phòng an ninh, ngoại giao đáp ứng
các yêu cầu thông tin khẩn cấp của các ban ngành, các lĩnh vực quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân.
Nhờ có Bu điện con ngời đã chinh phục đợc khoảng cách về không
gian và thời gian làm thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc của con ngời . Do
đó lịch sử phát triển ngành Bu điện gắn liền với sự phát triển của xã hội loài
ngời.
9
Có nhiều phơng tiện hiện đại để thể hiện các nghiệp vụ thông tin liên
lạc nh máy điện thoại, máy fax, điện hoại di động .Tất cả các ph ơng tiện
truyền tin hiện đại đó muốn hoạt động đợc phải thông qua một quy trình
công nghệ phức tạp : có parabol, thu phát sóng, các tổng đài tự động, vệ tinh
nhân tạo Tất cả các ph ơng tiện đó đều có những mối liên hệ mật thiết với
nhau.
Ngành Bu điện tạo một cơ sở hạ tầng vững chắc cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh của nền kinh tế nhờ việc thờng xuyên thay đổi máy móc
thiết bị công nghệ.
Có thể nói rằng ngành Bu điện đã và sẽ tham dự vào mọi hoạt động
của sản xuất của xã hội. Nó là ngành tiên phong trong việc áp dụng khoa học
kỹ thuật tiên tiến nhất của nhân loại. Sự phát triển của ngành Bu điện nói lên
sự phát triển của nền văn minh nhân loại nói chung và sự phát triển về khoa
học kỹ thuật của một nớc , một vùng nào đó nói riêng.
1.2.Lý luận cơ bản về kế toán chi phí , doanh thu và xác định kết quả
trong ngành Bu diện:
1.2.1. Chi phí kinh doanh bu điện và phân loại chi phí kinh doanh trong

-Chi phí nguyên liệu, vật liệu : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản
xuất, kinh doanh.
-chi phí nhân công :bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động (thờng
xuyên hay tạm thời) về tiền lơng, tiền công tác hay các khoản phụ cấp, trợ
giá có tính chất lơng , chi phí về bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đơn vị
phải nộp cho Nhà nớc theo quy định.
11
-Chi phí khấu hao tài sản cố định :bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản
cố định của đơn vị dùng trong sản xuất kinh doanh.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ các
đơn vụ khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của bu điện
tỉnh , tổng công ty nh: chi phí thuê kênh thông tin quốc tế, điện, nớc, điện
thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác.
-Chi phí bằng tiềnkhác : bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác ngoài
chi phí trên đã chi bằng tiền nh: tiếp khách, hội họp, quảng cáo .
1.2.2.Doanh thu ngành bu điện:
Doanh thu của tổng công ty gồm doanh thu của các đơn vị thành viên
tổng công ty, doanh thu phát sinh tại tổng công ty. Doanh thu bao gồm các
loại sau:
-Doanh thu từ hoạt động kinh doanh kinh doanh Bu chính viễn thông gồm:
Doanh thu cung cấp dịch vụ khác sau khi trừ các khoản hoàn cớc, chiết khấu
bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thu từ trợ cấp, trợ giá của
Nhà nớc khi thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu
của nhà nớc.
-Doanh thu từ hoạt động khác bao gồm:
+Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu từ các hoạt động
liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, thuê tài sản, tiền cho vay, thu từ hoạt
động mua bán chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu), hoàn nhập các
khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trớc nhng sử dụng không

+Tài khoản 13621: phải thu về kinh doanh dịch vụ bu chính viễn thông
13
+Tài khoản 13623: phải thu về vốn cấp đầu t bằng nguồn vốn vay dài
hạn.
+Tài khoản 13624: phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản
+Tài khoản 13627: phải thu về chuyển tiền
+Tài khoản 13628 phải thu về các khoản khác
-Tài khoản 1363 phải thu giữa bu điện tỉnh với bu điện huyện.
Tài khoản 1363 có các tài khoản cấp 3 sau:
+Tài khoản 13631: phải thu về kinh doanh dịch vụ bu chính viễn thông
+Tài khoản 13632 : phải thu về kinh doanh khác
+Tài khoản 13634: phải thu về vốn sửa chữa tài sản cố định và đầu t
+Tài khoản 13636: phải thu về phát hành báo chí
+Tài khoản 13637: phải thu về chuyển tiền
+Tài khoản 1368: phải thu về các khoản khác.
-Tài khoản 1368 phải thu nội bộ khác
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+TK 13681 :phải thu của đơn vị hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp.
+TK 13682: phải thu nội bộ khác.
*Tài khoản 336- phải trả nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản khác phải trả
giữa tổng công ty với bu điện tỉnh, giữa bu điện tỉnh với bu điện huyện và
giữa tổng công ty với đơn vị hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp.
Tài khoản 336 có 3 tài khoản cấp 2:
14
-TK 3361- thanh toán về doanh thu riêng
TK này có 3 tài khoản cấp 3:
+TK 33611: thanh toán doanh thu riêng kinh doanh các dịch vụ BCVT
+TK 33612: thanh toán doanh thu riêng về kinh doanh các dịch vụ
khác

trực tiếp liên quan đến các dịch vụ Tiết kiệm Bu điện.
- TK 1546 chi phí kinh doanh khác trong dịch vụ BC- VT : Kinh doanh
bán hàng hoá, xây lắp công trình phần mềm tin học và các dịch vụ khác
cha đợc tổ chức hạch toán riêng.
- TK 1548 Chi phí sản xuất kinh doanh khác hạch toán riêng.TK này
bao gồm các TK cấp 3 sau:
+TK 15481 Chi phí kinh doanh dịch vụ t vấn thiết kế
+TK 15482 Chi phí kinh doanh dịch vụ xây lắp công trình XDCB
+TK 15483- Chi phí kinh doanh dịch vụ phần mềm tin học.
+TK 15485 Chi phí kinh doanh dịch vụ khác.
16
Đối tợng tập hợp chi phí là từng công đoạn sản xuất ,khai thác và từng loại
dịch vụ Bu chính viễn thông, kinh doanh khác. Phơng pháp tậphợp chi phí
sản xuất kinh doanh nh sau: trớc hết tập hợp chi phí theo từng loại nghiệp vụ
(bu chính, viễn thông, phát hành báo chí ),sau đó tiến hành phân bổ cho
từng loại sản phẩm, dịch vụ tho tiêu thức hợp lý. Các chi phí có liên quan đến
loại sản phẩm, dịch vụ nào thì tập hợp trực tiếp cho loại sản phẩm, dịch vụ
đó.
*Tài khoản 627- chi phí sản xuất chung
TK này sử dụng ở bu điện Huyện dùng để phản ánh những chi phí sản
xuất và quản lý chung (những chi phí không thể phản ánh trực tiếp vào
TK154) phục vụ khai thác các nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh khác.
TK này sử dụng ở bu điện tỉnh để tập hợp chi phí sản xuất chung của
các bu điện huyện và các chi phí sản xuất chung phát sinh ở bu điện tỉnh để
phân bổ ,kết chuyển vào chi phí kinh doanh trực tiếp.
TK 627 có 6 TK cấp 2:
- TK 6271- Chi phí nhân viên
- TK 6272 Chi phí vật liệu
- TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ

Dới tổng công ty là các bu điện tỉnh và dới bu điện tỉnh là các bu điện huyện,
vì vậy việc hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả ở mỗi cấp đều có
những đặc điểm riêng. Trong chuyên đề này em xin trình bày phơng pháp
hạch toán ở các cấp theo sơ đồ dới đây:
Chơng II : Thực trạng về tổ chức kế toán chi phí,
doanh thu, xác định kết quả của công ty viễn
thông quốc tế (VTI).
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty viễn thông quốc tế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty:
Công ty viễn thông quốc tế là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc
tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam (VPVN).
Trụ sở giao dịch làm việc : 97 Nguyễn Chí Thanh Hà Nội
19
Ngành nghề kinh doanh : đó là cung cấp các dịch vụ viễn thông quốc
tế
- Điện thoại, Fax, Telex quốc tế
- Điện thoại trực tiếp về nớc nhà (HCD).
- Điện thoại hội nghị quốc tế
- Thuê kênh riêng quốc tế (IPLC).
- VSAT (DAMA ,PAMA, TDM/TDMAm SNG)
- INMARSAT
- Thu, phát hình quốc tế
- Tuyền hình hội nghị quốc tế
- Kênh thông tin và các dịch vụ viễn thông quốc tế khác.
Công ty viễn thông quốc tế có tên giao dịch quốc tế là Viet nam
Telecom International (VTI) đợc thành lập theo quyết định số 347C/QD-
TCBĐ ngày 31.3.1990 của tổng cục Bu điện. VTI là một đơn vị thành viên
của tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam, hạch toán phụ thuộc.
Chức năng của VTI đó là tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai
thác mạng lới viễn thông quốc tế; cung cấp các dịch vụ viễn thông quốc tế, t

VTI vừa phục vụ kinh doanh các hịch vụ viễn thông quốc tế, quan hệ trực
tiếp với khách hàng trong và ngoài nớc, đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc
nhanh chóng , kịp thời. Và hoạt động chính của công ty là quản lí, khai thác
mạng lới viễn thông quốc tế thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ
viễn thông quốc tế cho khách hàng trong và ngoài nớc.
21
Đơn vị các trung tâm trực thuộc công ty viễn thông quốc tế cũng hoạt
động kinh doanh cung cấp các dịch vụ : điện thoại, fax, telex quốc tế, chỉ
đạo, quản lí trực tiếp của VTI.
Các dịch vụ:
Điện thoại : là dịch vụ gọi điện thoại đờng dài , dùng trong trờng hợp ngời
gọi đăng ký gọi từ máy điện thoại thuê bao máy điện thoại công cộng có
ngời phục vụ đăng ký gọi tới ngời đợc gọi có máy điện thoại thuê bao ở n-
ớc ngoài.
Dịch vị Faxsimile(Fax) là một dịch vụ viễn thông để truyền đa những tin
tức ở dạng sơ đồ, biểu mẫu hình ảnh . Từ Việt Nam ra quốc tế và ng ợc
lại mà vẫn giữ đợc nguyên bản,
Điện thoại trực tiếp vè nớc nhà (HCD) : là loại dịch vụ điện thoại quốc tế
cho phép ngời nớc ngoài đến Việt nam quay trực tiếp về tổng đài ở nớc
mình để kết nối cuộc gọi.
Dịch vụ điện thoại hội nghị quốc tế : là dịch vụ điện thoại quốc tế cho
phép ngời ở các điểm khác trên thế giới có thể đàm thoại cùng một lúc
(max đến 60 điểm).
Dịch vụ thuê kênh riêng quốc tế (IPLC): là dịch vụ viễn thông quốc tế
nhắm đáp ứng nhu cầu kết nối trực tiếp theo phơng thức điểm nối điểm
giữa trụ sở ở Việt Nam và trụ sở ở nớc ngoài.
Dịch vụ VSAT: là dịch vụ thông tin liên lạc trực tiếp qua vệ tinh, các trạm
mặt đất có anten cỡ nhỏ (đờng kính điển hình là 34m).
Dịch vụ INMARSAT: là dịch vụ thông tin liên lạc trực tiếp qua vệ tinh.
Dịch vụ thu-phát hình quốc tế : là dịch vụ sử dụng hệ thống thông tin vệ

khai thác nhiệm vụ.
- Phó giám đốc 2: chịu trách nhiệm giúp kĩ thuật.
*Các phòng ban chức năng:
Có nhiệm vụ tham mu giúp giám đốc trong việc quản lý và điều hành
công tác chuyên môn, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ và nội
dung công việc đợc giao.
-Phòng tổ chức lao động tiền lơng:
Quản lý lao động, thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách của nhà
nứoc :theo dõi về tiền lơng, thởng, phân phối thu nhập, chăm lo cải thiện điều
kiện làm việc cho ngời lao động, tham mu cho giám đốc về tổ chức nhân sự
toàn công ty.
24
-Phòng kế hoạch kinh doanh:
Tham mu cho giám đốc trong việc lập các kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kế hoạch tiếp thị, kết hợp cùng các phòng chức năng khác nắm bắt
tình hình phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, nhu cầu của khách hàng để
tổng hợp tham mu cho giám đốc xây dựng các kế hoạch dài hạn, đồng thời tổ
chức thực hiện kiểm tra, hớng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện đề ra.
-Phòng kế toán thống kê tài chính:
Có chức năng giúp giám đốc quản lý tốt về mặt tài chính, thực hiện
công tác kế toán thống kê theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với
kế hoạch do tổng công ty đề ra.
Phòng có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế xảy ra
hàng ngày, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiến hành
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,tình hình thu chi
và việc giữ gìn các loại vật t tiền vốn, từ đó cung cấp những thông tin cần
thiết cho công tác điều hành sản xuất kinh doanh của giám đốc, tiến hành
kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và
theo dõi thực hiện kế hoạch.
-Phòng quản lý đầu t xây dựng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status