chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
Mục Lục
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì
chính_quản trị kinh doanh............................................................1
Phần I ............................................................................................................. 4
lý luận chung về công tác kế toán thành phẩm ............ 4
tiêu thụ thành phẩm Và xác định kết quả kinh doanh
........................................................................................................................... 4
I. Sự cần thiết của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả kinh doanh ....................................................................................... 4
1.Quan niệm về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm .................................. 5
2.Yêu cầu quản lý đối với thành phẩmvà tiêu thụ thành phẩm .................... 5
3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm. ........... 7
II.Kế toán thành phẩm ,tiêu thụ thànhphẩm .......................................... 11
1. Đánh giá thành phẩm .............................................................................. 11
2. Kế toán thành phẩm. ............................................................................... 14
3. Kế toàn tiêu thụ thành phẩm ................................................................... 19
4 Kế toán các khoản dự phòng trong tiêu thụ ........................................... 28
III. Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh ................................. 30
2. Kế toán chi phí bán hàng. ....................................................................... 30
4.Kế toán xác định kết quả kinh doanh ...................................................... 34
thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu tụ thành phẩm
và xác định kết quả kinh doanh của xN chế biến bao
bì va hàng xuất khẩu- công ty cổ phần đầu t và xuất
nhập khẩu quảng ninh - chi nhánh hà nội. .......................... 36
Đơn vị: Triệu đồng ...................................................................................... 41
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty ........................................... 46
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
1
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
lời mở đầu
Hiện nay các doanh nghiệp nớc ta đang phải đối diện với môi trờng kinh
doanh biến động không ngừng có nhiều rủi ro. áp lực cạnh tranh ngày càng gia
tăng khi xu hớng mở cửa hợp tác , hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế
giới diễn ra hết sức mạnh mẽ.
Đứng trớc tình hình đó, thì sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động tiêu thụ thành phẩm nhân tố quyết định đến
sự sống còn của doanh nghiệp.Trớc kia nớc ta dới cơ chế bao cấp nên hoạt động
tiêu thụ sản phẩm không đựoc coi trọng. Nhng giờ đây, sau 10 năm đổi mới
kinh tế, tầm quan trọng của tiêu thụ thành phẩm đã đợc các doanh nghiệp nhận
thức một cách đầu đủ và có sự đầu t thích đáng. Với công ty sản xuất bao bì và
hàng xuất khẩu cũng vậy, với bề dày truyền thống của mình, trải qua nhiều khó
khăn, từng bớc lớn mạnh và trởng thành nh ngày nay.
Dới cơ chế bao cấp cũng nh các doanh nghiệp hoạt động tiêu thụ thành
phẩm của công ty không đợc quan tâm, cho dù luôn tồn tại những yếu kém về
chất lợng, mẫu mã chủng loại sản phẩm, do sản xuất và tiêu thụ đều theo kế
hoạch. Chuyển sang nền kinh tế thị trờng công ty đã gặp rất nhiều khó khăn,
vấn đề tiêu thụ thành phẩm trở nên vô cùng bức xúc. Tập thể cán bộ công nhân
viên công ty đã thực sự nỗ lực từng bớc vợt qua đa công ty theo kịp tình hình
mới, sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả, cùng với đó, thu nhập dân c
tăng lên, nhu cầu về tiện nghi trong gia đình và cơ sở cho công ty sản xuất và
xuất khẩu. Tuy vậy công ty cũng đứng trớc nhiều thách thức lớn nh sự cạnh
tranh gay gắt, một số khó khăn hiện tại nh khủng hoảng kinh tế khu vực.trong
tình hình đó, công ty phải luôn nghiên cứu và áp dụng các biện pháp thích hợp
nhằm củng cố và tăng cờng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình hoạt động này
thông suốt thì mới tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của công ty.
Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động tiêu thu sản phẩm và từ thực tế
của hoạt động này tại công ty cũng nh những tồn tạI của nó em chọn đề tài "Kế
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
1.Quan niệm về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã đợc chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối
cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, đợc kiểm nghiệm đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho trong doanh nghiệp thì sản phẩm sản
xuất ra cung cấp cho xã hội chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra còn có bán thành
phẩm, công việc có tính chất công nghiêp hoàn thành.
Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại không
muốn gắn kinh doanh của mình với thị trờng, chỉ có nh vậy doanh nghiệp mới
hy vọng tồn tại và phát triển đợc. trên thị trờng đó sản phẩm của doanh nghiệp
tạo ra chỉ có thể trở thành hàng hoá lu thông đợc là do hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của chính doanh nghiệp đó quyết định. Vậy tiêu thụ thành phẩm là gì?.
Ta có thể hiểu tiêu thụ thành phẩm là: một quá trình chuyển giao sản
phẩm của doanh nghiệp cho khách hàng và nhận tiền từ họ. Ngời mua và ngời
bán gặp nhau thơng lợng về điều kiện mua bán, giá cả. Khi hai bên thống nhất
với nhau, đồng thời sự chuyển giao quyền sở hữu và sử dụng hàng hoá tiền tệ đ-
ợc thực hiện thì quá trình tiêu thụ kết thúc. Nhng trong cơ chế mới, doanh
nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập, tự quyết định, thì hoạt động tiêu thụ
thành phẩm phải đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn. Đó là một quá trình kinh tế bao
gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thi trờng, xác định nhu cầu khách hàng, đặt
hàng và tổ chức sản xuất thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ cho đến việc xúc tiến
bán hàng và dịch vụ sau bán hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất.
2.Yêu cầu quản lý đối với thành phẩmvà tiêu thụ thành phẩm
Với những sản phẩm doanh nghiệp chế biến ra cha đợc kiểm nghiệm hoặc
không đảm bảo quy định thì cha thể gọi là thành phẩm . nh vậy giữa sản phẩm
và thành phẩm có phạm vi giới hạn khác nhau. Khi nói đến sản phẩm là nói đến
kết quả của quá trình sản xuất chế tạo ra nó, về góc độ nào đó nó bao gồm cả
thành phẩm và bán thành phẩm. Bán thành phẩm là những thành phẩm cha qua
chế biến cuối cùng của công nghệ sản xuất nhng do yêu cầu của sản xuất
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
nghiệp do đó cần phải có biện pháp tốt để bảo vệ an toàn thành phẩm. Mọi tổn
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
6
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
thất về thành phẩm đều ảnh hởng tới việc thực hiện các hợp đồng. Việc tiêu thụ,
ảnh hởng đến thu nhập của từng doanh nghiệp.
Trong đó thực hiện hạch toán thành phẩm và tiêu thụ đúng đắn kịp thời,
tính toán chính xác kết quả đạt đợc của quá trình tiêu thụ tiến hành phân phối
kết quả đó môt cách công bằng hợp lý, đáp ứng lợi ích chính đáng của ngời lao
dộng trong tập thể doanh nghiệp và của nhà nớc là một trong những biện pháp
quản lý tích cực và hiệu quả nhất
3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm.
3.1 Vai trò của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
Đối với doanh nghiệp, tổ chức tốt công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ
thành phẩm sẽ tạo điềukiện để phát triển sản xuất, từng bớc hạn chế đợc sự thất
thoát thành phẩm, phát hiện nhừng thành phẩm chậm luân chuyển để có biện
pháp sử lý kịp thời. Thông qua số liệu kế toán thành phẩm và iêu thụ thành
phẩm cung cấp, chủ doanh nghiệp có thể đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế
hoạch về sản xuất, giá thàng tiêu thụ, lợi nhuận. Dựa vào đó chủ doanh nghiệp
có biện pháp tối u duy trì sự cân đối thờng xuyên giữa các yếu tố đầu ra và đầu
vào. Sản xuất và tiêu thụ là tổng quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau trong
doanh nghiệp . mục đích của sản xuất là tiêu thụ kết quả của quá trình tiêu thụ
sản phẩm tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất để hoàn thành tốt kế hoạch
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của mình, mỗi doanh nghiệp đều có những biện
pháp về tổ chức kỹ thuật và quản lý. cũng từ số liệu báo cáo tài chính do kế toán
thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp , nhà nớc có thể nắm bắt đợc tình
hình tài chính của từng doanh nghiệp từ đó thực hiện đúng chức năng quản lý
và kiểm tra vĩ mô nền kinh tế phản ánh chính xác, đầy đủ, kip thời và giám đốc
chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm trên các
Thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm có vai trò gắn kết ngời sản xuất với ngời
tiêu dùng, nó giúp cho nhà sản xuất hiểu thêm về kết quả sản xuất của mình
qua sự phản ánh của ngời tiêu dùng, qua đó cũng nắm bắt những nhu cầu mới
của họ qua mạng lới phân phối.
- Đối với xã hội: Về phơng diện xã hội thì thành phẩm ,tiêu thụ thành
phẩm có vai trò quan trọng trong việc cân đối giữa cung và cầu, vì nền kinh tế
quốc dân là một thể thống nhất với những cân bằng và những tơng quan tỷ lệ
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
8
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
nhất định. Sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ tức là sản xuất đang diễn ra bình
thờng, trôi chảy tránh đựoc sự mất cân đối , hạn chế tình trạng d cung hoặc d
cầu. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, tiếp tục tái sản xuất, doanh nghiệp có
nhu cầu sử dụng các nguồn lực xã hội làm yếu tố đầu vào nh nguyên nhiên liệu,
vốn, sức lao động và mua các yếu tố khác của doanh nghiệp bạn, do đó tạo ra
hàng loạt các hoạt động dây chuyền kế tiếp thúc đẩy sự nhộn nhịp và phát triển
của nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó , doanh nghiệp tiêu thụ đợc sản phẩm
tức là có doanh thu, có lợi nhuận và có đóng góp phần doanh thu lợi nhuận đó
cho ngân sách nhà Nớc, giải quyết nhiều vấn đề về kinh tế và xã hội sản phẩm
phải có chất lợng cao mẫu mã đẹp và luôn đợc hoàn thiện , đổi mới theo thị hiếu
của ngời tiêu dùng. Do đó, tiêu thụ sản phẩm là khâu không thể thiếu trong quá
trình tái sản xuất mở rộng
- Đối ngời lao động: nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo điều kiện
cho sản xuất phát triển, đảm bảo cho ngời lao động có việc làm, có thêm thu
nhập, cải thiện và nâng cao đời sống.
Nh vậy, tiêu thụ thành phẩm phẩm của doanh nghiệp có vai trò vô cùng to
lớn đối với chính bản thân doanh nghiệp và với cả xã hội. Do vậy, yêu cầu đặt
ra đối với doanh nghiệp là làm sao phát huy đợc tác dụng to lớn đó đồng thời
hoạt động tiêu thụ sản phẩm cũng phải tuân thủ những yêu cầu nhất định
đầu vào và đầu ra.
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
10
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
Từ số liệu kế toán cung cấp nhà nớc nắm bắt đợc tình hình tài chính của
doanh nghịp để từ đó thực hiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh
tế.
Phải theo dõi chặt chẽ từng phơng thức tiêu thụ sao cho phù hợp với từng
thị trờng để thúc đẩy quá trình tiêu thụ và phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh
toán của từng khách hàng, đôn đốc khách hàng thanh toán đúng thời hạn để
tránh tình trạng mất mát, ứ đọng chiếm dụng vốn đồng thời theo dõi chặt chẽ
các trờng hợp làm giảm giá hàng bán, làm giảm doanh thu, giám sát chặt chẽ
chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ. Công tac tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp bao gồm nội dung chủ yếu sau:
Điều tra thị trờng : là sự nhận thức có khoa học có hệ thống mọi nhân tố
tác động của thị trờng mà doanh nghiệp khi ra quyết định của mình phải tính
đến dể đIều chỉnh mối quan hệ của doanh nghiệp với thị trờng cũng nh tác
động đến yếu tố này theo chiều hớng có lợi cho doanh nghiệp. Điều tra nghiên
cứu thị trờng tạo ra thông tin cần thiết và ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp, làm cơ sở để doanh nghiệp đa ra các
chính sách về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ của mình một cách đúng đắn.
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm: Là bô phận chủ đạo của doanh nghiệp là
cơ sở để tính toán chỉ tiêu kế hoạch khác. Kế hoạch tiêu thụ đợc đặt ra nhằm
xác định rõ số lợng và tiến đọ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Giao dịch và ký kết hợp đồng: Là hoat động có tính chất pháp lý, tất yếu
của doanh nghiệp. Hoạt động giao dịch là hoạt động thờng xuyên diễn ra tạI
doanh nghiệp hoặc tại văn phòng của doanh nghiệp
II.Kế toán thành phẩm ,tiêu thụ thànhphẩm
1. Đánh giá thành phẩm
Trong đó
Đơn giá = Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phơng pháp này tuy đơn giản để làmnhng độ chính xac khôg cao công việc
tính toán dồn vào cuối tháng , gây ảnh hởng đến quyết toán
Giá đơn vị bình = Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ)
Quân cuối kỳ trớc Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ)
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
12
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
Phơng pháp này đơn giản , phản ánh chính xác kịp thời biến động thành
phẩm trong kỳ tu nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động giá cả
kỳ này
Đơn giá binh quân = Giá TTTP trớc khi nhập + giá TTTP nhập lần này
sau mỗi lần nhập SL TP tồn trớc khi nhập + SL TP nhập lần này
Phơng pháp này khắc phục dợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên vùa
chính xác vừa cập nhật nhung nhợc điểm là phải tính toán nhiều
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO) theo phơng pháp này, kế toán giả
định về mặt giá trị thành phẩm nhập trớc sẽ xuát trớc , nhập sau sẽ xuất sau,
xuất hết thứ nhập trớc rồi mới đến thứ nhập sau theo giá trị trơng ứng của từng
phần nhập. Số hàng tồn kho cuối kỳ tính theo giá thực tế lầnnhập sau cùng. Ph-
ơng pháp này phản ánh chính xác hàng tồn kho , phù hợp với việc bảo quản
hàng hoá tại kho.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trứơc (LIFO)theo phơng háp này kế toán giả
định về nặt giá trị thành phẩm nhập sau sẽ xuất trớc và ngơc laị, nhập theo giá
nào thì xuất theo giá đó. Trị giá hàng tồn kho đợc tính theo lần nhập đầu tiên
hoặc giá tồn kho đầu kỳ.
+ Phơng pháp giá thực tế đích danh giá thực tế thành phẩm xuất kho căn
cứ vào đơn giá thực tế thành phẩm nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và
chép, phản ánh kịp thời và đầy đủ biểu mẫu quy định. Những chứng từ này cân
cứ để tiến hành hạch toán. Các chứng từ chủ yếu bao gồm;
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT
- Biên bản kiểm kê thành ,phẩm
2.1 Kế toán chi tiết thành phẩm
Kế toán chi tiết thành phẩm theo dõi cụ thể từng loịa thành phẩm trên cả
hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Công tác kế toán chi tiết thành phẩm đợc tiến
hành đồng thời ở kho và ở phòng kế toán.
Có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm:
Phơng pháp thẻ song song:
- Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất thành phẩm thủ kho
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
14
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
sẽ ghi số lợng thành phẩm nhập xuất kho theo chứng từ vào thẻ kho.Mỗi chứng
từ ghi vào một dòng thẻ kho.Cuối tháng, thủ kho tính ra lợng thành phẩm tồn
kho trên từng thẻ kho.
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sỏo(thẻ)chi tiết thành phẩm để ghi
chép, phản ánh tình hình nhập, xuất hàng ngày của từng lọia thành phẩm ở từng
kho trên cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị. Cuối tháng, sau khi đối chiếu với thẻ
kho, kế toán tiến hành nhập bảng tổng hợp nhập xuất, tồn thành phẩm làm căn
cứ để đối chiếu với kế toán tổng hợp
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đói chiếu.
Nhợc diểm: Ghi chép trùng lặp giữa kho và phàng kế toán, kiểm tra đối
chiếu tiến hành vào cuối tháng làm hạn chế chức năng của kế toán.
Sơ đồ 1: kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Phơng pháp đối chiếu luân chuyển
thành phẩm vào sổ số d.
- Tại phòng kế toán: Định kỳ, sau khi nhận chứng từ do thủ kho nộp, kế
toán kiểm tra lại việc phân loịa ghi chép của thủ kho, tính thành tiền theo giá
hạch toán để ghi vào phiếu giao nhận chứng từ .Sau đó, số tiền này đợc ghi vào
bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho.Số tồn kho cuối tháng của từng loại thành phẩm
trên bảng luỹ kế đợc sử dụng để đối chiếu trên bang số d bằng tiền tren sổ số
ghi và với bảng kê số 8 của kế toán tổng hợp.
Ưu điểm: Khắc phục đợc việc ghi chép trùng trùng lặp của 2 phơng pháp
trên,giảm nhẹ khối lợng ghi chép.
Nhợc điểm: Kế toán không biết đợc khối lợng hiện có, tình hình tăng giảm
thành phẩm mà phải xem xét khối lợng trên thẻ kho.Mặt khác, nếu đối chiếu
không khớp thì việc phát hiện sai sót rất khó khăn
Sơ đồ 3 kế toán thành phẩm theo phơng pháp sổ số d
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
16
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Trần Đức Hùng
17
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
TK154 TK155 TK632
(1) (5a)
TK157
TK157,632 (5b) (5c)
TK642,1381
(2) (6)
Tk642,3381 TK128,222
(3) (7)
TK 421 TK412
(4) (8)
(1)Sản phẩm hặc thuê ngoài ra công chế bién nhập kho.
(2)Sản phẩm gửi bán ký gửi đại lý, hàng bán bị ttrả lại
(3)Kiểm kê thừa
(4)Đánh giá tăng
(5a)Xuất bán trực tiếp
(5b)Xuất gửi bán, ký gửi đại lý
(5c)phản ánh giá vốn hàng bán ký gửi đại lý đựoc xác định là tiêu thụ
(6)Phát hiện thiếu khi kiểm kê
(7)Xuất góp vốn liên doanh
(8)Đánh giá giảm thành phẩm
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
18
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
mua thanh toán chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao. Số hàng khi
bàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ sản phẩm và ngời bán
mất quyền sở hữu về số hàng này
Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: là phơng thức mà bên bán hàng
chuyển cho bên mua theo địa chỉ ghi tronh hợp đồng. Số hàng này vẫn thuộc
quyền sở hữu của bên bán. Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán về số hàng chuyển giao thì hàng đợc bên mua chấp nhận này đợc coi là
tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng hoá đó.
Phơng thức bán hàng đaị lý( ký gửi): là phơng thức mà bên chủ hàng xuất
hàn giao chobên nhận đạI lý , ký gửi về bán . Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại
lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Phơng thức hàng bán trả góp: là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần.
Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu tiên ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ng-
ời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷlệ lãi xuất nhất
định.
Hạch toán tiêu thụ nội bộ: là việc mua sắm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giữa
đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa đơn vị trực thuộc với nhau ttong
cùng một công ty, một tập đoàn Ngoài những ph ơng thức trên còn có các ph-
ơng thức tiêu thụ khác nhau nh: hàng đổi hàng, trả theo lơng
3.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
3.2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phơng thức khác nhau
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+ TK157 Hàng gửi bán
Bên nợ: giá trị sản phẩm , hàng hoá lao vụ, dịch vụ gửi bán, gửi đạI lý
hoặc đã thực hiện với khách hàng nhng ch dợc chấp nhận
Bên có: - giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ , dịch vụ đã đợc khách hàng
chấp nhận hoặc thanh toán
- giá trị hàng gửi bán bị từ chối hoặc bị trả lạI
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
- TK 33312: Thuế GTGT đầu ra của TSCĐ
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
21
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
3.2.2 Kế toán tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ .
Cùng với việc phản ánh giá trị của thành phẩm xuất kho bán theo các ph-
ơng thức tiêu thụ và việc phản ánh vốn thành phẩm đã đợc xác nhận là tiêu thụ,
kế toán còn phải phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản khác có liên quan
theo từng phơng thức bán hàng.
sơ đồ 6
hạch toán doanh thu tiêu thụ theo
phơng phơng thức trực tiếp
TK3332,3333 TK511,512 TK111,112,131,1368
(1a)
(3) TK3331
(1b)
TK1331
(2a)
tk152,153
(2b)
(1a): Doanh thu tiêu tụ không thuế GTGT
(1b): Thuế GTGTđầu ra phảI nộp
(2a): Thuế GTGTđợc khấu trừ khi đem hàng đổi hàng với phơng thức tiêu
thụ trực tiếp
(2b): Doanh thu tiêu thụ trực tiếp bàng vật t hàng hoá
(3): Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phảI nộp (nếu có)
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
(1a): Số tiền ngời mua trả lần đầu
(1b) Số tiền còn phảI thu của ngời mua
(1c): thuế GTGTđầu ra
(2) Số lãi trả chậm
(3): Số tiền ở các kỳ sau do ngời mua thanh toán
Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu trên đâycá doanh nghiệp còn sử
dụng sản phẩm, hàng hoá để thanh toán tiền lơng, tiền htởng cho cán bộ công
nhân viên, để đổi lấy hàng hoá khác. Các trờng hợp này cũng đợc coi là tiêu thụ
và đợc hạch toán theo sơ đồ sau
SVTH: LÊ THị LAN HƯƠNG GVHD:
Trần Đức Hùng
24
chuyên đề thực tập trờng cao đẳng taì chính_quản trị kinh doanh
Sơ đồ 9
TK511 TK334,642,431,421
(1a)
TK3331
(1b)
TK152,153,156
(2b)
(2a)
TK111,112
(3)
TK3387
(4)
(1a): Trả lơng cho công nhân viên, chi phí cho quản lý, chi cho quỹ khen thởng
phúc lợi , phân phối thu nhập bằng sản phẩm
(1b): Số thuế GTGTđầu ra tơng ứng
(2a): Hàng đổi hàng