222 Nghiệp vụ Kế toán lưu chuyển hàng hóa & xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa - Pdf 20

Nghiệp vụ: Kế toán lu chuyển hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hóa
Mục lục
Lời mở đầu.......................................................................................................................2
I. Khát quát về công ty....................................................................................................50
1. Quá trình hình thành và phát triển..........................................................................50
1
Lời mở đầu
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nớc ta đã có những đổi
mới sâu sắc và toàn diện. Cơ chế mới đã tạo ra những chuyển biến tích cực cho
sự tăng trởng của nền kinh tế. Mục tiêu phát triển của đất nớc đã có sự điều
chỉnh phù hợp với yêu cầu, khả năng của từng thời kỳ, từng giai đoạn. Nhiều
chính sách kinh tế, nhiều chế độ quản lý kinh tế- tài chính đã đang và còn tiếp
tục đổi mới, ngày càng đợc hoàn thiện. Hạch toán kế toán với t cách là một bộ
phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, đã
có những cải tiến và hoàn thiện từng bớc theo mức độ phát triển và yêu cầu của
cơ chế quản lý. Trong thời kỳ này để phù hợp với cơ chế thị trờng, hạch toán kế
toán phải hết sức chặt chẽ và hạn chế tối đa các khe hở gây khó khăn cho quá
trình quản lý kinh tế tài chính.
Sự phát triển một cách tất yếu và mạnh mẽ của các doanh nghiệp thơng
mại trong nền kinh tế hiện nay làm nảy sinh ra nhiều vấn đề khó khăn trong quá
trình quản lý càng chứng minh sự cần thiết của công cụ hạch toán. Đặc biệt quá
trình tiêu thụ đợc coi là khâu mấu chốt trong hoạt động kinh doanh thơng mại,
cho nên hạch toán nghiệp vụ kinh doanh tiêu thụ là một khâu hết sức quạn trọng
cần phải đợc quan tâm thoả đáng. Nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo
cơ chế thị trờng. Sự cạnh tranh khốc liệt là đặc tính của thị trờng này. Các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm mọi cách đa đợc sản phẩm
hàng hoá tới tay ngời tiêu dùng, đợc họ chấp nhận. Từ đó thu đợc lợi nhuận từ
việc sản xuất, tiêu thụ. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá sau mỗi thời kỳ kinh doanh
sẽ cho doanh nghiệp có đợcc cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình một cách cụ thể qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lãi

xã hội nếu còn sản xuất, còn tiêu dùng thì còn lu thông hàng hoá.
Theo nghĩa hẹp, hoạt động thơng mại là việc thực hiện một hoặc nhiều
hành vi thơng mại của thơng nhân là phát sinh quyền và nghĩa vụ giữ các thơng
nhân với nhau hoặc giữa thơng nhân với các bên có liên quan, bao gồm việc
mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thơng mại và các hoạt động xúc tiến thơng
mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện các chính sách kinh tế xã hội
khác.
Trên góc độ vĩ mô, hoạt động kinh doanh thơng mại là hợp đồng lu thông
hàng hoá trên thị trờng buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các
quốc gia. Do đó, chức năng cơ bản của thơng mại là mua bán, trao đổi hàng
hoá, cung cấp dịch vụ để phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
Hoạt động kinh doanh thơng mại có một số đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng mại là lu
chuyển hàng hoá. lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các
quá trình mua, bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
- Về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các loại vật t,
sản phẩm có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
- Về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Quá trình lu chuyển hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức là lu chuyển hàng
hoá bán buôn và lu chuyển hàng hoá bán lẻ. Trong đó lu chuyển bán buôn là lu
chuyển hàng hoá với số lợng lớn cho mạng lới bán lẻ cho ngời sản xuất hay cho
4
xuất nhập khẩu. Hàng hoá lu chuyển trong khâu bán buôn vẫn nằm trong lĩnh
vực lu thông hàng hoá, cha chuyển sang ngời tiêu dùng. Còn lu chuyển hàng
hoá bán lẻ là lu chuyển hàng hoá với số lợng nhỏ hơn, trực tiếp bán thẳng tới
ngời sử dụng (cơ quan, xí nghiệp, dân c..). Đây là giai đoạn cuối cùng của quá
trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
- Về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo
nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức Công ty bán buôn, Công ty bán lẻ, Công ty
kinh doanh tổng hợp, Công ty môi giới.....

kinh doanh từ hình thái vốn bằng tiền sang hình thái vốn hàng hoá. Quá trình
này hoàn tất khi hàng mua đã đợc kiểm nghiệm nhập kho hoặc chuyển bán
thẳng và tiền mua hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Quá trình bán hàng là quá trình vận động vốn kinh doanh từ vốn hàng
hoá sang vốn tiền tệ và hình thànhh kết quả tiêu thụ. Quá trình bán hàng hoàn
tất khi hàng hoá đã giao cho ngời mua và đã thu tiền hàng và đợc chấp nhận
thanh toán.
b. ý nghĩa nhiệm vụ của hạch toán lu chuyển hàng hoá trong các doanh
nghiệp kinh doanh thơng mại.
Theo cơ chế kinh tế hiện nay các doanh nghiệp có quyền tự chủ về hoạt
động kinh doanh của mình tăng lợi nhuận giảm chi phí luôn là mục tiêu hàng
đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung và của các doanh nghiệp
nói riêng. Thu nhập của các doanh nghiệp thơng mại hình thành do có sự chênh
lệch giữa giá bán và giá mua hàng hoá.
Thu nhập đó là bao nhiêu lại phụ thuộc số lợng hàng hoá tiêu thụ, giá cả
hàng hoá và các yếu tố khác nh thị trờng tiêu thụ, thị hiếu ngời tiêu dùng. Đây
cũng là nguồn bù đắp tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ. Vì vậy việc
6
kiểm tra số lợng hàng hoá bán ra và giá cả của chúng có ý nghĩa quan trọng đối
với việc xác đinh kết quả bán hàng trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp tìm đợc
nguồn hàng tốt giảm đợc chi phí mua hàng cũng nh chi phí quản lý, đánh giá
hàng tồn kho một cách khoa học chính là cơ sở cho việc nâng cao doanh thu và
lợi nhuận.
Qua đó có thể thấy rằng việc mua, bán dự trữ hàng hoá là những hoạt
động phức tạp, đòi hỏi công tác hạch toán lu chuyển hàng hoá phải đợc tổ chức
một cách hợp lý. Bởi vì đó không chỉ là điều kiện để quản lý chặt chẽ hàng hoá,
đảm bảo an toàn cho hàng hoá mà còn có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ trong đơn vị
thơng mại cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho nhà

3. Nội dung của hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ.
Quá trình lu chuyển hàng hoá bao gồm các khâu mua và bán hàng không
qua khâu chế biến, thực chất là quá trình vận động vốn kinh doanh. nghiệp vụ
mua, bán đó lại liên quan đến việc thanh toán với các nhà cung cấp, các khách
hàng, các hình thức thanh toán đối với từng nguồn hàng, mặt hàng. Hơn
nữa, do hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại có đặc điểm là rất đa dạng và đợc
bảo quản tại nhiều kho bãi, địa bàn tiêu thụ lại phân tán nên trong quá trình
hạch toán lu chuyển hàng hoá có thể hạch toán chi tiết theo từng cửa hàng, kho
hàng hoặc từng mặt hàng.
Nội dung của hạch toán lu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
bao gồm:
- Hạch toán chi tiết hàng hoá: Là việc theo dõi chi tiết các loại hàng hoá
mua vào, xuất bán và tồn kho doanh nghiệp.
- Hạch toán quá trình mua hàng:
- Hạch toán quá trình bán hàng;
- Hạch toán và xác định kết quả tiêu thụ: hạch toán giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết qủa.
II. Hạch toán quá trình mua hàng.
8
Thu mua hàng hoá là giai đoạn đầu tiên trong quá trình lu chuyển hàng
hoá tại các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại. Thực chất của quá trình này là
sự vận động vốn kinh doanh từ hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn hàng
hoá.
Các loại hàng hoá thu mua đợc phân chia theo ngành hàng là:
- Hàng vật t, thiết bị.
- Hàng công nghệ phẩm, tiêu dùng.
- Hàng lơng thực, thực phẩm chế biến.
1. Các phơng thức mua hàng.
Việc thu mua hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại đợc tiến hành theo

ngoài từ nơi sản xuất. Đơn vị cũng có thể nhập khẩu (đối với bán buôn ). Hoặc
có thể thu mua từ các đơn vị bán buôn (đối với bán lẻ hàng hoá ). Do đó trị gía
thực tế hàng hoá mua vào đợc tính theo từng nguồn nhập.
Kể từ ngày 1/1/1999 Luật thuế GTGT đợc chính thức đợc thực thi ở nớc
ta. Theo đó, trị giá thực tế hàng hoá mua còn tuỳ thuộc vào phơng pháp tính
Thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng. Đối với doanh nghiệp tính Thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ, trong gía mua ghi trên hoá đơn không bao gồm Thuế
GTGT đầu vào. Còn đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
thì trong giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả Thuế GTGT đầu vào.
10
Giá thực tế
hàng hoá
thu mua
trong nước
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
Chi phí
sơ chế
hoàn
thiện
Chi phí
thu mua
hàng hoá
Giảm
giá hàng
mua
+
+

công
=
+
Trong trờng hợp doanh nghiệp mua hàng của đơn vị áp dụng phơng pháp
tính Thuế GTGT là phơng pháp trực tiếp, trên hoá đơn bán hàng không ghi rõ
tiền thuế mà chỉ ghi tổng giá thanh toán (bao gồm cả Thuế GTGT) thì doanh
nghiệp không đợc khấu trừ Thuế GTGT đầu vào. Giá thực tế nhập kho sẽ đợc
tính dựa trên tổng giá thanh toán. Nh vậy thực chất là giá hàng hoá mua vào có
bao gồm Thuế GTGT của nhà cung cấp.
Riêng chi phí thu mua, do có liên quan đến cả số lợng hàng hoá tiêu thụ
trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và cha
tiêu thụ. Vấn đề này sẽ đề cập đến ở những phần tiếp theo.
3. Hạch toán chi tiết hàng hoá.
Hạch toán chi tiết hàng hoá phải theo dõi cụ thể cho từng mặt hàng,
nhóm hàng, ở từng kho hàng, quầy hàng trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Do đó tổ chức công tác hạch toán chi tiết hàng hoá cần đợc kết hợp chặt chẽ
giữa kho hàng, quầy hàng và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm mục đích
giảm bớt trùng lặp khi ghi chép sổ sách kế toán, tăng cờng kiểm tra giám sát
của kế toán đối với hạch toán các nghiệp vụ ở kho hàng, phục vụ công việc đối
chiếu thờng xuyên số liệu ghi trên sổ kế toán với số thực tế kiểm kê. Đây là
công cụ quản lý hàng hoá có hiệu quả cần thực hiện ở mỗi doanh nghiệp. Trong
thực tế, đơn vị có thể lựa chọn một trong 3 phơng pháp hạch toán chi tiết sau:
Phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ số d, phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
3.1. Phơng pháp thẻ song song.
a. Đặc điểm.
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh về mặt số lợng tình hình
nhập, xuất, tồn kho, theo lô hàng hoặc theo từng mặt hàng.
Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho
về mặt lợng theo từng danh điểm hàng hoá.

Chứng từ nhập Sổ kế toán chi tiết
hàng hoá
Bảng kê tổng hợp Nhập-
Xuất-Tồn
hàng hoá
- Tại phòng kế toán: Địnhkỳ kế toán kho hàng phải xuống kho để theo
dõi kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ, tính giá
theo từng chứng từ (giá hạch toán).
b. Ưu nhợc điểm và điều kiện vận dụng:
- Phơng pháp này có u điểm giảm bớt công việc ghi chép
- Nhợc: Phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng thứ
Mặt khác, phơng pháp này còn khó phát hiện những sai sót.
Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp
sổ số d.

Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu kiểm tra.
3.3 Phơng pháp sổ số đối chiếu luân chuyển.
a. Đặc điểm.
- Tại kho: Thủ kho tiến hành ghi thẻ kho giống nh các phơng pháp trên.
- Tại quầy hàng hạch toán giống nh hai phơng pháp trên.
- Tại phòng kế toán: không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu
luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng loại hàng hoá theo từng
kho. Sổ này chỉ đợc ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ
nhập, xuất, phát sinh trong tháng cuả từng loại hàng hoá, mỗi thứ ghi trên một
dòng sổ.
13
Bảng kê chứng từ
nhập

Sơ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển.

Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ.
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

14
Thẻ kho
ôChứng từ nhập
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân
chuyển
Bảng kê xuất
Chứng từ xuất
4. Hạch toán tổng hợp quá trình mua hàng.
Để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm các loại hàng
hoá, tuỳ theo điều kiện cụ thể và đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp, kế toán
sử dụng một trong hai phơng pháp hạch toán.
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp: theo dõi, phản ánh một
cách thờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá
trên sổ kế toán. Sự biến động, tăng, giảm, số hiện có đợc ghi chép cập nhật trên
sổ kế toán. Phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh
các mặt hàng có giá trị lớn.
- Phơng pháp kiểm kê định kỳ: là phơng pháp không theo dõi một cách
thờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, trên
các TK phản ánh hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ của chúng trên cơ sở kiềm kê cuối kỳ, xác định giá trị hàng hoá dựa vào kết
quả kiểm kê.
Phơng pháp này có độ chính xác không cao mặc dù tiết kiệm đợc công
sức ghi chép. Vì thế phơng pháp kiểm kê định kỳ chỉ thích hợp đơn vị kinh

kỳ).
- Bên Có:
+ Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, quầy (theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên).
+ Trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ.
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ (theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên).
- D Nợ: Thực tế hàng hoá hàng tồn kho, quầy.
TK 156 đợc chi tiết thành hai tiểu khoản.
* TK 1561- Giá mua hàng hoá.
* TK 1562- Chi phí thu mua hàng hoá.
* TK 611(6112)- Mua hàng hoá: TKnày phản ánh giá trị hàng hoá mua
vào theo gía thực tế và đợc mở chi tiết theo từng thứ hàng hoá, chỉ sử dụng tại
các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ. Kết cấu của TK6112
nh sau.
- Bên Nợ: giá trị thực tế hàng hoá cha tiêu thụ đầu kỳ và tăng thêm trong
kỳ do các nguyên nhân (mua vào, nhận cấp phát nhận vốn góp)
- Bên Có:
+ Giảm giá và hàng mua trả lại.
+ Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và còn lại cha tiêu thụ cuối kỳ.
TK 6112 cuối kỳ không có số d.
16
* TK 151- Hàng mua đang đi đờng: Đợc phản ánh giá trị hàng mua đã
thuộc quyền sở hữu cuả doanh nghiệp nhng cha về nhập kho, còn đang trên đ-
ờng vận chuyển, ở bến cảng, kho bãi hoặc đã về doanh nghiệp nhng đang chở
kiểm nhận để nhập kho. TK151 có nội dung kết cấu nh sau:
- Bên Nợ: phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng.
- Bên Có: phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trứơc đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.

- Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại nếu có .
Nợ TK liên quan (331,111,226,1388..): Tổng số giảm giá hàng
mua trả lại tính theo giá thanh toán .
Có TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 156(1561): Số giảm giá giá trị hàng mua trả lại.
- Riêng đối với chiết khấu mua hàng đợc hởng, trớc đây trừ vào trị giá
hàng mua, này tính vào thu nhập tài chính.
Nợ TK 111,112,331,1388
Có TK 711
- Trờng hợp mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng không qua kho
thì kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (giá mua không có Thuế GTGT đầu
vào).
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK liên quan (111,112,331..) Tổng số tiền phải trả ngời
bán.
- Khi nhập khẩu hàng hoá, ngoài việc tính thuế nhập khẩu còn phải Thuế
GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp.
+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu.
Nợ TK 156(1561): Trị giá hàng nhập khẩu.
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu.
Có TK 111. 331: Giá mua không thuế
+ Phản ánh Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
18
Nợ TK 133(1331)- Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 3331(33312)- Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu hàng hoá, căn cứ vào nguyên nhân thừa,
thiếu, để giải quyết cho hợp lý.
+ Đối với trờng hợp thừa khi kiểm kê:
Nợ TK 156- Giá trị thừa.

Có TK 611(6112): Trị giá mua của hàng hoá trả lại, giảm giá hàng mua.
Có TK 133(1331): Số Thuế GTGT tơng ứng của giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại (đối với doanh nghiệp tính Thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ )
- Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định hàng đã tiêu thụ và cha
tiêu thụ cuối kỳ.
+ Kết chuyển trị giá hàng còn lại.
Nợ TK liên quan 151,156,157: Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ.
Có TK 611(6112).
+ Xác định trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Có TK 611(6112).
20
Trị giá hàng
tiêu thụ trong
kỳ
Trị giá
hàng tồn
đầu kỳ
Trị giá
hàng tăng
trong kỳ
Trị giá hàng
trả lại giảm
giá hàng mua
Trị giá
hàng tồn
cuối kỳ
= + +
-

TK151,1576,157 TK6112 TK151,156,157
(1) (4)
TK111,112,331,333.. TK111,112,331...
(2) (5)
TK1331
(3)
- Ghi chú:
(1): Kết chuyển trị giá vốn hàng tồn kho, tồn quầy, hàng mua đang đi đờng
hàng gửi bán, ký gửi cha tiêu thụ kỳ đầu.
(2): Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng trị giá vốn hàng hoá trong kỳ (kể cả thuế
nhập khẩu, phí thu mua).
(3): Thuế GTGT đầu vào (đối với doanh nghiệp tính Thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ ).
(4): Kết chuyển giá vốn hàng tồn kho, tồn quầy, hàng mua đi đờng, hàng gửi
bán ..
(5): Trị giá giảm giá, hàng mua trả lại trong kỳ.
5. Hạch toán chi phí thu mua.
5.1 Khái niệm và chi phí phân bổ.
Chi phí thu mua hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà đơn vị bỏ ra, có liên quan đến việc thu
mua hàng hoá. Thuộc chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hoa
hồng thu mua.
22
Chi phí thu mua trong các đơn vị kinh doanh phụ thuộc vào các đơn vị
kinh doanh thơng mại phụ thuộc vào loại hàng kinh doanh và đặc điểm kinh
doanh của từng đơn vị.
Đây là một bộ phận thuộc chi phi lu thông hàng hoá nên giảm đợc chi phí tức là
tối thiểu hoá chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh.
Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoá trong kỳ nên cần phải
phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và hàng tồn kho theo phơng thức thích hợp.

chép phản ánh đúng đủ các chỉ tiêu liên quan đến quá trình bán hàng để cung
cấp chỉ tiêu cho nhà quản lý.
1. Các phơng thức bán hàng và điều kiện xác định hàng hoá là tiêu
thụ.
1.1 Một số khái niệm liên quan đến quá trình bán hàng.
a. Doanh thu, doanh thu thuần.
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện cho việc bán sản phẩm
hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Tổng số doanh thu là số tiền ghi
trên hoá đơn bán hàng,trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vu.
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản
giảm trừ doanh thu.
b. Các khoản giảm trừ doanh thu.
Theo quy định mới của Bộ tài chính (thông t số 63/1999/TTBTC ngày
7/6/1999 hớng dẫn việc quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch
vụ tại các doanh nghiệp Nhà nớc.)
Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu không bao gồm chiết khấu bán
hàng, mà chỉ bao gồm giảm giá và doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Giảm giá hàng bán là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá
bán đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn
đã đợc quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc giảm giá cho khách hàng do mua
sản phẩm, hàng hoá, của doanh nghiệp với số lợng lớn.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị tính theo giá thanh toán của số
sản phẩm, hàng hoá, doanh nghiệp đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do vi phạm
các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nh hàng kém phẩm chất sai
quy cách, chủng loại...
24
1.2 Các phơng thức bán hàng và điều kiện xác định hàng hoá là tiêu
thụ.
Hoạt động bán hàng trong kinh doanh thơng mại gồm hai phơng thức chủ
yếu bán buôn và bán lẻ hàng hoá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status