Tổ chức công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái - Pdf 16

Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế theo cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay, các doanh
nghiệp dù là bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào đều phải thực hiện tự hạch toán kinh
doanh, lấy thu nhập bù chi phí. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề sống còn của
tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản nói riêng. Song trong thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu t xây dựng cơ bản
còn tơng đối cao do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ yếu là cha quản lý
tốt chi phí. Chi phí sản xuất là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh có
ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do
đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải luôn đợc coi
trọng đúng mức.
Sau hơn hai tháng thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái, Em
nhận thấy tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là một chỉ tiêu
chất lợng quan trọng trong kinh doanh, qua đó có thể đánh giá đợc trình độ quản lý
kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp và là một công cụ hữu hiệu để
nhà quản lý thực hiện đánh giá, phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh tìm ra
các mặt mạnh, tìm ra những hạn chế để từ đó đề ra phơng hớng, biện pháp phát huy
điểm mạnh và khắc phục những hạn chế.
Qua thời gian học ở trờng và tìm hiểu thực tế tại công ty, em chọn đề tài Tổ
chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái
1
Kết cấu luận văn của em gồm 3 Phần:
Phần I: Một số lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp.
Phần II: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 Yên Bái.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ phòng tài chính,

đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính toán riêng.
Giá thành hạng mục công trình hay giá thành công trình hoàn thành toàn bộ là
giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp.
3
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính
khách quản vừa mang tính chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quan lý doanh
nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các
loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong quá trình sản xuất thi công, chi phí sản phẩm xây lắp thể hiện hao phí
trong kỳ của doanh nghiệp xây lắp, chi phí này phải đợc xem xét trong mối quan hệ
với mặt thứ hai của quá trình sản xuất đó là kết quả sản xuất, quan hệ so sánh này đã
hình thành chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp.
Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau. Chi phí
sản xuất là biểu hiện bằng tiền tổng hợp những chi phí về lao động sống và lao động
vật hóa trong một thời kỳ nhất định; còn giá thành sản phẩm lại tổng hợp các hao phí
đó gắn liền với một khối lợng sản phẩm ( sản phẩm xây lắp), khối lợng dịch vụ đợc
hoàn thành bàn giao ( hoặc nhập kho hoặc gửi đi bán).
Có thể biểu hiện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
qua sơ đồ:
Chi phí sản xuất kinh doanh đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm xây lắp (dịch
vụ) hoàn thành ( đợc bàn giao, nhập
kho...)
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
sản phẩm công = xuất xây lắp + xuất xây lắp - xuất xây lắp
trình hoàn thành dở dang phát sinh dở dang
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ


+ Chi phí tài chính: Là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt
động về vốn ( nh: chi phí liên doanh, chi phí đầu t tài chính, chi phí liên quan cho vay
vốn, lỗ liên doanh...).
5
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, có tác dụng cho phục vụ quản lý chi
phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm,
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành làm tài liệu tham khảo để lập định
mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí ban đầu, chi phí luân chuyển nội
bộ.
Việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng nh đối với
quản trị doanh nghiệp. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố chi phí đầu vào là cơ
sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố,
là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng
nh trong từng doanh nghiệp, là cơ sở xác định mức tiêu hao vào tính chất, tính thu
nhập quốc dân cho ngành, toàn bộ nền kinh tế.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với mức độ
hoạt động bao gồm: chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến( định phí), chi phí
hỗn hợp.
Việc phân biệt định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp có ý nghĩa quan trọng trong
việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lợng và
lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn cũng nh ra các quyết định kinh doanh quan trọng.
Mặt khác, còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phơng hớng để
nâng cao hiệu quả của chi phí.
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm trong công tác xây lắp.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính toán thì giá thành sản phẩm xây lắp
đợc chia thành :
Giá thành dự toán

Việc so sánh các loại giá thành này đợc dựa trên cùng một đối tợng tính giá
thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn thành nhất
định).
+ Căn cứ vào phạm vi tính toán thì giá thành đợc chia làm 2 loại:
Do quá trình thi công và hoàn thành sản phẩm xây lắp kéo dài, khối lợng sản
phẩm xây lắp lớn nên để thuận tiện cho việc theo dõi chi phí phát sinh ngời ta chia
giá thành thành hai loại là : giá thành hoàn chỉnh và giá thành khối lợng hoàn thành
quy ớc.
Giá thành hoàn chỉnh: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến công trình, hạng
mục công trình hoàn thành và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lợng theo thiết kế hợp
đồng bàn giao và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhận.
Giá thành khối lợng hoàn thành quy ớc: Phản ánh giá thành của khối lợng công
tác xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật nhất định, nó cho phép kiểm kê kịp thời chi
phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp ở giai đoạn sau, phát hiện nguyên
nhân gây tăng giảm chi phí.
3. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
3.1 Đối t ợng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản
xuất theo các phạm vi và giới hạn đó.
Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứ
vào các yếu tố nh tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình sản
xuất công nghệ sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất.
Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, căn cứ vào việc xác định đối tợng tính giá,
yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ quản lý doanh nghiệp.
Nh vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể có
thể đợc xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn
bộ quy trình công nghệ, từng phân xởng sản xuất, từng đội sản xuất hay đơn đặt hàng,
công trình, hạng mục công trình.
8

TK621 mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc
tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành.
+TK622 Chi phí nhân công trực tiếp: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết
chuyển số chi phí tiền công, tiền lơng, tiền thởng và các khoản phải trả khác có tính
chất tiền lơng của công nhân sản xuất xây lắp, cuối kỳ kết chuyển sang
TK154,TK622 không phản ánh chi phí trích 19%(Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y Tế,
Kinh phí công đoàn).
+TK623 Chi phí sử dụng máy thi công: Tài khoản này để tập hợp và phân
bổ chi phí sử dụng máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình.
TK này chỉ sử dụng trong những doanh nghiệp xây lắp tổ chức thi công xây lắp hỗn
hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Nếu doanh nghiệp thực hiện thi công hoàn toàn bằng máy( sản xuất chính là máy thi
công) thì mọi chi phí sản xuất cho máy hoạt động tập hợp vào TK621,622 và 627,
cuối kỳ kết chuyển vào TK154.
Không hạch toán vào TK 623 chi phí về trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
Kinh phí công đoàn.
TK623 có 6 TK cấp 2: (6231,6232,6233,6234,6237,6238)
+ TK 627 Chi phí sản xuất chung: Tài khoản này để tập hợp tất cả các chi
phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất thi công, quản lý sản xuất, chế tạo sản
phẩm phát sinh trong kỳ, trong các phân xởng, các bộ phận, đội sản xuất thi công xây
lắp. TK 627 gồm 6 TK cấp 2 sau: 6271,6272,6273,6274,6277,6278.
4.2.2Các loại chi phí sử dụng trong doanh nghiệp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính ( gạch, đá, vôi, cát, sỏi, xi măng, sắt, thép ), nửa thành phẩm (panen, vật kết
cấu, thiết bị với vật kiến trúc), vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc
tài sản lu động.
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, tức là nguyên vật liệu chỉ liên quan đến một côngtrình, một hạng mục
10

Tỷ lệ trích trớc =
Tổng số tiền lơng chính kế hoạch của cán bộ công nhân viên
Hạch toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Để theo dõi đợc các khoản đợc trích BHXH,BHYT,KPCĐ kế toán sử dụng TK
338 phải trả phải nộp khác.
Căn cứ vào chứng từ tính lơng và các khoản trích theo lơng cho các đối tợng sử
dụng, hàng tháng kế toán trích BHXH,BHYT,KPCĐ cho công nhân xây lắp, công
nhân máy thi công vào chi phí sản xuất.
Nợ TK 622
Có TK 338 ( chi tiết 3382,3383,3384)
4.2.3. Chi phí sử dụng máy thi công: là một khoản chi phí lớn trong giá thành
công tác xây lắp.
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý sử dụng
máy thi công của doanh nghiệp. Thông thờng có hai hình thức quản lý sử dụng máy
thi công, tổ chức máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lợng thi công
bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công phải đợc hạch toán chi tiết theo từng loại máy hoặc
nhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo các khoản mục đã quy định.
Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tợng sử dụng, phải dựa
trên cở sở giá thành 1 giờ/ máy hoặc giá thành 1 ca/ máy hoặc 1 đơn vị công việc
hoàn thành.
12
4.2.4.Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
Kế toán chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc quản lý công
trình, trong phạm vi tổ, đội sản xuất thi công xây lắp bao gồm chi phí cho các nhân
viên quản lý phân xởng, tổ, đội, chi phí về vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý các
công trờng...
Các khoản chi phí chung thờng đợc hạch toán riêng theo từng địa điểm phát
sinh chi phí, tổ, đội công trình. Sau đó phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí liên
quan. Các khoản chi phí chỉ liên quan đến một công trình, hạng mục công trình sẽ đ-

Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp đợc xác định bằng phơng pháp kiểm
kê hàng tháng. Việc tính giá và đánh giá sản phẩm dở dang trong tháng sản xuất xây
dựng phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa ngời
nhận thầu và ngời giao thầu.
Để tổng hợp và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất xây lắp, sản phẩm công nghiệp,
dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
trong kế toán hàng tồn kho.
Tài khoản này đựoc mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí ( đội sản xuất,
công trờng, phân xởng...) theo từng công trình, hạng mục công trình...
5. Đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp.
Xác định sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp là tính toán, xác định
phần chi phí sản xuất trong kỳ cho một khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo
những nguyên tắc nhất định.
Muốn đánh giá sản phẩm một cách chính xác trớc hết phải kiểm kê khối lợng
sản phẩn, công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắn khối l-
ợng sản phẩm hoàn thành so với khối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc của từng
giai đoạn thi công để xác định đựơc khối lợng xây lắp dở dang, phát hiện tổn thất
trong quá trình thi công.
14
Chất lợng của công tác kiểm kê khối lợng công tác xây lắp dở dang có ảnh h-
ởng lớn đến tính chính xác của việc đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá thành.
đặc điểm của xây dựng cơ bản là có kết cấu rất phức tạp do đó việc xác định chính
xác mức độ hoàn thành của nó là rất khó. Vì vậy khi đánh giá sản phẩm làm dở, kế
toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định
mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang một cách chính xác.
Trên cở sở kiểm kê sản phẩm làm dở đã tổng hợp đợc, kế toán tiến hành đánh
giá sản phẩm làm dở.
5.1. Ph ơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán.

từng đối tợng.
6.1.Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các xí nghiệp xây lắp có số lợng công
trình, giai đoạn công việc ít nhng thơng có công việc lớn, chu kỳ sản xuất tơng đối
ngắn, không có hoặc có một số ít sản phẩm dở dang. Công thức tính: Z= C
Trong đó: Z: Là tổng giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp
C: Là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tợng
Nếu đầu kỳ và cuối kỳ có sản phẩm dở dang thì công thức nh sau:
Z= C + D ĐK D CK
Trong đó: D ĐK: Là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
D CK: Là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
16
6.2.Ph ơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này thích hp khi thực hiện các công trình, giai đoạn công việc
phức tạp.
Đối tợng tính giá thành của phơng pháp này là sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng.
Đặc điểm của đơn đặt hàng này là tất cả các chi phí sản xuất đều đợc tập hợp theo
mỗi đơn đặt hàng không kể sản phẩm ghi trong hóa đơn nhiều hay ít, cũng không kể
trình độ phức tạp của việc sản xuất sản phẩm đó nh thế nào. Khi bắt đầu sản xuất theo
mỗi đơn đặt hàng, bộ phận kế toán mở ra một bảng chi tiết tính riêng các chi phí sản
xuất theo từng khoản mục giá thành.
Tổng giá thành của mỗi đơn đặt hàng đợc xác định sau mỗi khi đơn đặt hàng
này hoàn thành xong. Việc định giá thành nh vậy không định kỳ, kỳ tính giá thành
nhất trí với chu kỳ sản xuất nhng không nhất trí với kỳ báo cáo của hạch toán.
6.3.Ph ơng pháp tổng cộng chi phí.
áp dụng đối với công ty xây lắp mà quá trình xây dựng đợc tập hợp ở nhiều
đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc.
Giá thành sản phẩm xây lắp đựơc xác định bằng cách cộng tất cả các chi phí
sản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình.
Z=D ĐK + (C1 + C2+...+ Cn) D CK

một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu và kết quả
thu đợc đồng thời nhiều loại sản phẩm chính khác nhau.
Đối tợng hạch toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí sản xuất (cho
các loại sản phẩm) còn đối tợng tính giá thành lại là từng loại sản phẩm do quy trình
công nghệ sản xuất thực hiện.
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status