Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá nói chung và trong hoạt động sản xuất
kinh doanh nói riêng. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất thể hiện dới dạng vật hoá, nó là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của
sản phẩm, hơn nữa chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí sản xuất. Nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất giá
thành sản phẩm. Tuy nhiên, cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất thì việc quản
lý và hạch toán nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả cũng là một yêu cầu cấp thiết
đặt ra đối với các nhà quản lý doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu đó mà kế toán nguyên vật liệu ra đời, và là công cụ đắc
lực phục vụ cho công tác quản lý nguyên vật liệu. Kế toán là một bộ phận quan
trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động
tài chính doanh nghiệp.Tăng thu nhập cho doanh nghiệp và đời sống ngời lao động
không ngừng đợc cải thiện. Việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa
học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát tài
sản của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần XD số 2 Thăng Long, Em nhận
thức đợc tầm quan trọng của vật liệu. Em đã đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề
Thực trạng công tác kế toán NVL Công ty cổ phần XD số 2 Thăng Long Em
xin chân thành cảm ơn các thầy cô cùng với toàn thể công nhân viên Công ty cổ
phần XD số 2 Thăng Long đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập này.Với những
hạn chế nhất định về kiến thức lý luận và thực tiễn, báo cáo tốt nghiệp của em còn
nhiều hạn chế. Em rất mong nhận đợc sự góp ý kiến của các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
I. kháI niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu
- Nhiên liệu (1523)
- Phụ tùng thay thế (1524)
- Thiết bị xây dựng cơ bản (1525)
- Vật liệu khác
2. Phơng pháp đánh giá và cách đánh giá NVL.
a. Nguyên tắc đánh giá NVL.
NVL hiện có ở các doanh nghiệp đợc phản ánh trong sổ sách kế toán theo giá
thực tế. Giá thực tế NVL trong từng trờng hợp có thể khác nhau tuỳ thuộc vào
nguồn và giai đoạn nhập xuất NVL, vì vậy khi hạch toán phải tuân theo nguyên
tắc nhất quán trong cách tính giá NVL.
b. Cách đánh giá NVL nhập kho.
NVL nhập kho có thể là do nhiều nguồn khác nhau nh tự sản xuất thuê ngoài
gia công chế biến, kiểm kê phát hiện thừa nh ng nguồn phổ biến nhất là do mua
ngoài.
Với NVL mua ngoài dùng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp khấu trừ theo giá NVL đợc tính là giá mua ghi trên hoá đơn của
ngời bán cộng với chi phí thu mua khác và thuế nhập khẩu ( nếu có ) trừ đi các
khoản giảm giá hàng mua và chiết khấu thơng mại đợc hởng.
c. Cách đánh giá NVL xuất kho.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình
độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán mà lựa chọn phơng pháp tính giá phù hợp cho
doanh nghiệp mình. Theo chuẩn mực kế toán số 02 hàng tồn kho ban hành theo
quyết định 149/2001/ btc ngày 31/12/2001 ta có thể sử dụng một trong các phơng
pháp sau :
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc; phơng pháp nhập sau, xuất trớc; phơng pháp
đơn giá bình quân có ba cách tính : giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ, giá đơn vị
bình quân cuối kỳ trớc, giá đơn vị bình quân mỗi lần nhập; phơng pháp đích danh
và phơng pháp hạch toán.
3. Nhiệm vụ.
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( 07-VT )
- Biên bản kiểm kê hàng hoá ( 08-VT )
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý ( 04/XKĐL-3LL)
Ngoài ra các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm chứng từ hớng dẫn nh: Phiếu
xuất vật t theo vật t theo hạn mức ( 04-VT )
IV. kế toán chi tiết tổng hợp nguyên vật liệu.
1.Kế toán chi tiết NVL
Theo chế độ kế toán hiện hành thì kế toán chi tiết vật liệu hiện nay ở nớc ta các
doanh nghiệp đang áp dụng 1 trong 3 phơng pháp sau:
a.Phơng pháp thẻ song song.
b.phơng pháp thẻ đối chiếu luân chuyển.
c.phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp thẻ song song:
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc
sổ chi tiết
NVL
Bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn NVL
Kế toán tổng hợp
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Sổ đối chiếu
kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu nhập
kho
Sổ Số Dư
Kế Toán Tổng
hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có TK 331:Tổng giá thanh toán
b.Trờng hợp hàng về thiếu so với hoá đơn: Kế toán chỉ ghi tăng số NVL thực
nhận, số phiếu phải căn cứ vào biên bản kiểm nhận cho bên bán cùng giải quyết.
Nợ TK 152: Giá trị số thực nhập kho
Nợ TK 138: Giá trị số thiếu không có thuế GTGT
Nợ TK 133: GTGT theo hoá đơn
Có TK 331: Giá thanh toán theo hoá đơn
- Nếu ngời bán giao tiếp hàng thiếu.
Nợ TK 152 (chi tiết NVL): Số thiếu đã nhận.
Có TK .138 (1381): Xử lý số thiếu.
- Nếu ngời bán không còn hàng.
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 138 (1382): xử lý số thiếu
Có TK 133 (1331): Thuế gTGT tơng ứng số hàng thiếu.
- Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:
ờng.
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán đỏ
( giá tính > giá thực tế ) hoặc bằng bút toán thờng ( giá thực tế > giá tạm tính)
Cách 3: dùng bút toán đảo ngợc để xoá bút toán theo giá tạm tính đã ghi, ghi lại
giá thực tế bằng bút toán đúng nh bình thờng.
2.2.3 Hoá đơn về hàng ch a về
Kế toán lu hoá đơn vào tập hồ sơ Hàng mua đang đi đờng. Nếu trong tháng,
hàng về thì ghi sổ bình thờng, còn nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi:
Nợ TK 151: Giá mua theo hoá đơn ( không có thuế GTGT)
Nợ TK 133( 1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK liên quan ( 331, 111, 112, 141 )
Sang tháng sau khi hàng về ghi:
Nợ TK liên quan ( 152, 153, 1561- chi tiết từng loại ): nếu nhập kho vật
liệu, dụng cụ, hàng hoá.
Nợ TK 621, 627, 641, 642: Nếu chuyển giao trực tiếp cho các bộ phận
sử dụng, không qua kho.
Có TK 151: Hàng đi đờng kỳ trớc đã về.
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3 Hạch toán biến động tăng, giảm NVL:
Việc hạch toán tăng, giảm NVL trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ.
Ngoài ra còn việc hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
nhng khuôn khổ báo cáo có hạn nên em xin phép trình bày kỹ hơn ở chơng sau.
2.4 Vào sổ sách kế toán:
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán kế toán áp dụng trong từng doanh nghiệp
để lựa chọn mà vào sổ sách kế toán cho phù hợp:
- Sổ ( thẻ ) kho
- Xây dựng các công trình công nghệ, dân dụng, thuỷ lợi và công trình điện đến
35 KV.
- Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình .
- Đầu t xây dựng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, cụm dân c, đô thị giao
thông vận tải .
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Khai thác khoáng sản và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấu kiện
bê tông đúc sẵn và bê tông nhựa .
- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị .
- Sửa chữa, máy móc thiết bị thi công công trình phục vụ cho xây dựng, gia
công cơ khí .
- T vấn thiết bị, thí nghiệm vật liệu, t vấn giám sát các công trình không do
công ty thi công.
- Kinh doanh thơng mại, du lịch, khách sạn.
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long có bộ máy quản lý tơng đối gọn
nhẹ và năng động, có hiệu quả.Việc tổ chức thành các đội thi công giúp cho công
ty quản lý và phân công lao động thành nhiều vị trí thi công khác nhau với nhiều
công trình khác nhau một cách có hiệu quả.
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo nhiều cấp. Trong bộ máy quản lý,
mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ riêng của mình trong mối quan hệ
thống nhất.Bộ máy của công ty gồm có :
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần XD số 2 Thăng Long nh sau:
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Khái quát về công tác kế toán của công ty.
2.1 Tình hình tổ chức công tác kế toán và hình thức sổ kế toán
trả khác
Thủ quỹ,
kế toán
TSCĐ,
CCDC
Kế
toán
tổng
hợp
Thống Kê Đội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: : Ghi hàng ngày.
: : Ghi cuối tháng.
: Quan hệ đối chiếu.SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ(thẻ) kế
toán chi tiết
Bảng cân đối
Bảng tổng Hợp
Nhập, Xuất, Tồn
NVL
Kế toán tổng hợp
Thẻ Hoặc Sổ
Chi tiết
nguyên Vật
liệu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II. thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công
ty cổ phần xây dựng số 2 thăng long.
1.Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh của công ty là hoạt động chủ yếu theo
phơng thức nhận thầu, chuyên thi công các công trình: Đờng, cầu cống, nhà ở.
Toàn bộ giá trị vật liệu sử dụng vào việc sản xuất thi công công trình, hạng mục
công trình không tính giá trị vật liệu xuất dùng cho máy thi công và dùng cho
quản lý tổ đội, quản lý doanh nghiệp. Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán,
cần phải tiến hành phân loại vật liệu. Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò trong
quá trình kinh doanh vât liệu đợc chia làm các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm
bao gồm nhiều loại khác nhau nh:
Gạch; Xi măng
Đá: Bao gồm đá hộc và đá 1*2
Cát : Cát vàng Việt Trì, cát đen
- Nguyên vật liệu phụ: Sơn, xăng dầu
- Phụ tùng: Phụ tùng máy xây dựng
2. Phơng pháp tính giá NVL nhập xuất kho áp dung tại công ty.
*. Phơng pháp tính giá vật liệu nhập kho.
Hiện nay vật liệu của công ty chủ yếu là nhập trong nớc, căn cứ nhu cầu vật t
cho từng công trình phòng thiết bị vật t mua nguyên vật liệu về nhập kho nhng
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ chia cho số lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
4. Kế toán chi tiết vật liệu.
Cuối ngày thủ kho giao toàn bộ phiếu nhập xuất kho cho kế toán nguyên
vật liệu. Sau khi đối chiếu các phiếu nhập xuất mà thủ kho nộp với số lợng ghi
tên thẻ kho kế toán xác nhận vào thẻ kho số tồn nguyên vật liệu.
ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hinh nhập, xuất,
tồn của từng loại vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lợng, thẻ kho do kế toán lập
và ghi sổ đăng ký thẻ kho trớc khi giao cho thủ kho ghi chép.
ở phòng kế toán: Định kỳ khi nhận đợc các chứng từ, bảng kê chi tiết phiếu
nhập, xuất kho do thủ kho gửi đến kế toán kiểm tra rồi hoàn chỉnh chứng từ, sau
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B