Hoạch toán kế toán nguyên việt liệu tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long - Pdf 89

Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
LờI mở Đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, để chiếm lĩnh thị trờng trong và
ngoài nớc, các doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lợng sản phẩm và hạ giá thành
sản phẩm, đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà mục tiêu hàng
đầu là lợi nhuận. Vì vậy, để khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng và thu hút
đợc lợi nhuận tối đa, đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch quản lý, sử dụng nguồn
lực trong doanh nghiệp một cách hợp lý, khoa học và tiết kiệm . Trong đó, hạch toán
và sử dụng nguyên vật liệu là một khâu quan trọng đối với các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên giá trị sản
phẩm. Xuất phát từ vai trò kế toán là một công cụ không thể thiếu trong các tổ chức
để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, công tác tổ chức kế toán nói
chung và tổ chức kế toán nguyên vật liệu nói riêng luôn đợc các doanh nghiệp quan
tâm thích đáng.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long đã
khẳng định đợc vị trí của mình trong thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế thị trờng, không
ngừng nâng cao, cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác
nguyên vật liệu nói riêng.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long, đợc sự
giúp đỡ, hớng dẫn tận tình của các anh chị phòng kế toán và thầy giáo TS Phạm Tiến
Bình, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài "Hạch toán kế toán nguyên
vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long" nội dung đề tài gồm 3
phần:
Phần thứ 1: Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất
Phần thứ 2 : Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần xây dựng số 2 Thăng Long
Phần thứ 3 : Đáng giá chung và một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế
toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD

sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp. Do đó ở
khâu thu mua nguyên vật liệu đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt trong việc bốc
dỡ khi vật liệu về kiểm nghiệm nhập kho nhanh đồng thời đảm bảo hiệu quả về
mặt số lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại, cũng nh giá cả hợp lý, thời hạn cung
cấp đúng tiến độ đặc biệt là chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí vật liệu một
cách tối đa.
Khâu bảo quản: Có đủ kho tàng thiết bị bảo quản cần thiết, bảo quản theo yêu
cầu, kỹ thuật phù hợp với tính chất của nguyên vật liệu. Tổ chức sắp xếp kho vật
liệu thuận lợi cho quá trình sản xuất, thờng xuyên kiểm tra, tránh h hỏng, mất
mát, hao hụt, đảm bảo an toàn đối với quản lý nguyên vật liệu.
Khâu dự trữ : Doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ nguyên vật liệu cho
phù hợp đảm bảo trong quá trình sản xuất không bị ngng trệ, gián đoạn cũng nh
không để tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
Khâu sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí
nhằm hạ thấp mức tiêu hao nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận tích lũy cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc tổ chức tốt cách ghi chép để
phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành.
Công tác quản lý nguyên vật liệu có ảnh hởng rất lớn đến quá trình sản kinh
doanh do vậy mỗi doanh nghiệp cần phải có biện pháp quản lý nguyên vật liệu phù
hợp với thực tế sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp. Để làm đợc điều đó cần đảm bảo tốt các điều kiện sau:
Doanh nghiệp phải có đủ hệ thống kho tàng với đầy đủ trang thiết bị bảo quản,
xây dựng quy chế bảo quản nguyên vật liệu, bố trí thủ kho có đủ năng lực, đạo
đức, phẩm chất chuyên môn nghề nghiệp. Bố trí sắp xếp nguyên vật liệu khoa
học, đảm bảo kỹ thuật, thuận tiện cho việc nhập xuất, kiểm kê nguyên vật liệu,
nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất cứ thời điểm nào, đáp ứng nhanh nhất
cho nhu cầu sản xuất.

Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
Nắm vững vật liệu cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp về
chủng loại, quy cách , tính chất lu chuyển để thuận lợi cho việc lập danh sách
điểm vật t của doanh nghiệp.
Lựa chọn phơng pháp hạch toán, tổng hợp nguyên vật liệu phù hợp với hình thức
ghi sổ kế toán doanh nghiệp lựa chọn.
Xây dựng các định mức tiêu dùng, dự trữ, định mức hao hụt hợp lý trong vận
chuyển và quản lý từ đó doanh nghiệp đề ra các nội quy, quy chế bảo quản và sử
dụng nguyên vật liệu.
Lựa chọn phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu nhập xuất làm căn cứ ghi giá vật t
phù hợp với đặc điểm nguyên vật liệu và tổ chức hạch toán vật liệu ở doanh
nghiệp mình.
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1. Phân loại vật liệu
Vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại, mỗi loại vật liệu có vai
trò và công dụng khác nhau đối với quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Vật liệu sử
dụng trong doanh nghiệp đợc phân thành các loại:
a. Nguyên vật liệu chính
Là đối tợng lao động chính trong quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu chính là cơ
sở vật chất chủ yếu để cấu thành nên thực thể của sản phẩm nh: sắt, thép, cát, sỏi, xi
măng
b. Vật liệu phụ
Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất đợc sử dụng kết hợp
với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lợng của sản phẩm (vôi,
ve, sơn, các chất phụ gia)
c.Nhiên liệu
Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt năng phục vụ cho công nghệ sản xuất sản
phẩm, cho hoạt động máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải của doanh nghiệp nh
xăng, dầu...

Giá thực tế đích danh đợc dùng trong những doanh nghiệp sử dụng vật liệu có giá
trị lớn, ít chủng loại, có điều kiện quản lý, bảo quản riêng theo từng lô trong kho, giá
thực tế vật liệu xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô vật liệu nhập kho.
Ưu điểm: xác định đợc ngay giá trị vật liệu khi xuất kho
Nhợc điểm: đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô vật
liệu xuất nhập kho.
b. Giá bình quân
Giá bình quân cả kỳ dự trữ( bình quân gia quyền):Phơng pháp này tính giá vật
liệu xuất dùng theo giá bình quân cả kỳ dự trữ
Giá thực tế vật liệu = Số lợng vật liệu x Đơn giá xuất kho
xuất kho xuất kho bình quân
Trong đó
Phơng pháp này tuy đơn giản nhng mức độ chính xác không cao.Công việc tính
giá chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hởng đến độ chính xác kịp thời
Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn)
Đơn giá vật liệu xuất dùng đợc tính lại sau mỗi lần nhập kho
+ Ưu điểm: đáp ứng kịp thời yêu cầu của thông tin kế toán
+ Nhợc điểm: Đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính toán
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Đơn giá xuất kho
bình quân
=
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ+ trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ +Số lượng nhập trong kỳ
Đơn giá xuất kho
sau mỗi lần nhập
=
Trị giá vật tư tồn kho +trị giá thực tế vật tư nhập kho
Số lượng vật tư trong kho +Số lượng vật tư nhập kho
Giá thực tế vật liệu

doanh nghiệp. Giá hạch toán đợc tạm dùng để ghi chép, tính giá vật liệu xuất kho. Để
xác định giá thực tế của vật liệu cuối kỳ phải đổi giá trị vật liệu từ giá hạch toán
sang giá thực tế và xác định bằng cách lấy giá vật liệu bình quân kỳ trớc hoặc giá kế
hoạch của vật liệu.Trình tự tính giá vật liệu xuất kho theo giá hạch toán nh sau:
Bớc 1: Hàng ngày khi nhập, xuất vật liệu kế toán ghi theo giá hạch toán cho từng
loại vật liệu theo công thức:
Giá hạch toán vật liệu = Số lợng nhập (xuất) kho x Đơn giá
nhập(xuất) kho hạch toán
Bớc 2: Cuối kỳ xác định hệ số điều chỉnh giá cho từng thứ(nhóm) vật liệu
Bớc 3: Tính giá thực tế từng vật liệu xuất kho theo hệ số giá tính đợc ở bớc 2 và
điều chỉnh theo số chênh lệch
Giá thực tế xuất kho trong kỳ = Giá hạch toán vật liệu x Hệ số giá
xuất kho trong kỳ
Giá thực tế cần điều chỉnh = Giá thực tế xuất kho - giá hạch toán xuất kho
= Giá hạch toán xuất kho x ( hệ số giá -1)
+ Ưu điểm : Tính giá vật liệu không phụ thuộc vào cơ cấu vật liệu nhiều hay ít
+ Nhợc điểm: Phải hạch toán tỷ mỉ, khối lợng công việc dồn vào cuồi tháng ảnh
hởng đến công tác kế toán.
Nhìn chung,tùy từng đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý, doanh nghiệp có thể
sử dụng một trong các phơng pháp trên cho phù hợp để hạch toán nguyên vật liệu
một cách hợp lý.
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Đơn giá bình quân
nhập cuối kỳ trước
=
Trị giá vật tư tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ)
Số lượng vật tư tồn kho cuối kỳ trước(đầu kỳ)
Hệ số giá
=
Trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ +trị giá thực tế vật tư nhập trong kỳ

toán trởng quy định, phục vụ cho việc ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu kịp thời
giữa các bộ phận liên quan
Theo chứng từ kế toán quy định, ban hành theo QĐ 1141/T4/CĐKT ngày
01/11/1995 của bộ trởng bộ tài chính.Các chứng từ về kế toán vật liệu gồm:
-Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
-Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu số 05-VT)
-Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04-VT)
-Thẻ kho (mẫu số 06-VT)
-Phiếu báo vật t còn lại cuối tháng (mẫu số 07-VT)
-Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm ,hàng hóa( mẫu số 08-VT)
-Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01-GTGT-3LL)
Tùy vào phơng pháp kế toán chi tiết doanh nghiệp áp dụng mà sử dụng các sổ
(thẻ) chi tiết sau:
-Thẻ kho
-Sổ kế toán chi tiết vật liệu
-Sổ đối chiếu luân chuyển
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
-Sổ số d
2. Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.1. Phơng pháp thẻ song song
Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất, tồn kho của từng danh điểm
vật liệu theo sổ thực nhập. Cuối tháng hoặc sau mỗi lần xuất nhập kho, thủ kho phải
tính toán hoặc đối chiếu số lợng vật liệu tồn kho thực tế so với số liệu trên sổ
sách.Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển toàn bộ thẻ kho về phòng kế toán.
Tại phòng kế toán : Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng danh điểm vật liệu t-
ơng ứng với thẻ kho mở ở kho hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng từ nhập xuất
kho vật liệu cho thủ kho nộp, kế toán kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền và phân

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
2.3. Phơng pháp sổ số d
2.3.1. Tại kho: Thủ kho ghi chép trên thẻ kho giống các phơng pháp trên. Hàng ngày
thủ kho tính và ghi ngay số d trên thẻ kho sau mỗi lần xuất , nhập. Thủ kho phải tập
hợp, phân loại và lập biểu giao nhận chứng từ nhập, xuất cho từng loại vật liệu để
định kỳ giao cho phòng kế toán.
Cuối tháng thủ kho phải căn cứ vào thẻ kho để lập sổ số d và tính số d của từng
danh điểm vật liệu, sau đó đối chiếu với sổ chi tiết vật liệu do phòng kế toán ghi
chép.
2.3.2. Tại phòng kế toán: Sau kkhi nhận đợc các chứng từ do thủ kho giao nộp, kế
toán căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ kiểm tra và đối chiếu với các chứng từ liên
quan.Sau khi kiểm tra xong kế toán tính tiền cho từng phiếu và tổng số tiền nhập
(xuất)kho của từng vật liệu rồi ghi vào Bảng lũy kế nhập (xuất) kho vật liệu. Bảng
lũy kế nhập (xuất) kho vật liệu đợc mở cho từng kho. Số liệu tồn kho cuối tháng của
từng danh điểm vật liệu trên sổ lũy kế đợc đối chiếu với số liệu trên sổ số d và số
liệu của kế toán tổng hợp.
Sơ đồ hạch toán theo phơng pháp sổ số d
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Bảng kê nhập vật tư
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất vật tư
Phiếu nhập kho Thẻ kho Phiếu xuất kho
Phiếu nhập kho
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập

TK152
Giá thực tế vật
liệu nhập kho
DCK:Giá thực tế
vật liệu tồn kho
Giá thực tế vật
liệu xuất kho
TK151
Trị giá hàng mua đang
đi đường
DCK:Hàng còn đi đư
ờng cuối kỳ
Hàng đi đường
+Đã về nhập kho
+Chuyển giao cho khách hàng
+ Chuyển cho bộ phận sản xuất
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
1.3. Phơng pháp hạch toán
Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK111,112,331,141 TK 152 TK 621,627,641
Vật liệu tăng do mua ngoài Xuất cho sản xuất kinh doanh

TK 133
Thuế VAT đầu vào
đợc khấu trừ

TK 151 TK 128, 222
Hàng đi đờng kỳ trớc đã về Xuất vốn góp liên doanh
TK 711, 411 TK 138(8),136
Nhận cấp phát, tài trợ và nhận vốn Xuất cho vay

TK 151 Hàng đang đi đờng theo dõi trị giá hàng còn đi đờng cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 151, 152 TK 611(1) TK 151, 152
xxx xxx
Vật liệu tồn kho và đang đi đờng Vật liệu tồn kho, đang đi
đầu kỳ đờng cuối kỳ
TK 111, 112,331,711,411 TK 621,627,641,642
Vật liệu tăng trong kỳ Vật liệu giảm trong kỳ
TK 222, 154
Nhập vật liệu từ nguồn khác
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
TK611
- Trị giá hàng tồn kho đầu
kỳ .
- Trị giá thực tế vật liệu
mua vào trong kỳ
-Trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ
Trị giá hàng đi đường
cuối kỳ
Trị giá hàng xuất dùng
trong kỳ

TK152
ĐK:Giá trị vật liệu tồn đầu kỳ
PS: Giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ
kiểm kê
DCK: Giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ


xây dựng.
Trong những ngày mới thành lập, công ty gặp nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế
xã hội, điều kiện vật chất kỹ thuật, vốn liếng ,công nghệ Nh ng với sự lãnh đạo của
Bộ, ngành cùng với tinh thần tự lực tự cờng, chủ động sáng tạo và hết sức phấn đấu,
cố gắng, nỗ lực của cán bộ công nhân viên, Công ty ngày càng phát triển, đời sống
cán bộ nhân viên đợc ổn định , công ty tự khẳng định mình bằng nhiều công trình
mới có giá trị và vô cùng thiết thực.
Một số công trình tiêu biểu mà công ty đã thực hiện:
-Trụ sở Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long( Đờng Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội)
-Nhà in Tổng công ty Hàng Không
-Nhà ga quốc tế Lào
-Rạp chiếu bóng sở văn hóa Lai Châu
-Chợ sắt Hải Phòng
-Đờng Nội Bài-Bắc Ninh quốc lộ 18
-Liên doanh khách sạn Việt Nhật
Ngoài ra trong những năm qua công ty còn đợc nhà nớc, Bộ ngành liên quan công
nhận những thành tích trong lao động sản xuất nh:
-Một huân chơng lao động hạng 3
-Nhiều bằng khen, giấy khen của Bộ và Tổng công ty trao tặng
-Đảng bộ đợc công nhận là đảng bộ trong sạch vững mạnh từ năm 1990-2003
-Hai công trình công nhận đạt chất lợng xuất sắc
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong vài năm
gần đây:
(Đơn vị tính: 1000 đồng)
stt Chỉ tiêu 2001 2002 2003
1 Doanh thu thuần 30.478.789 33.756.782 45.537.906
2 Tổng vốn kinh doanh 32.810.560 37.815.195 48.909.268
3 Lợi nhuận trớc thuế 880.785 1.003.423 1.450.672

1999 công ty còn tham gia xây dựng các công trình giao thông: đờng, mặt cầu, cầu
nhỏ do đó sản phẩm xây lắp phải lập dự toán và đ ợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc
giá đã thỏa thuận với chủ đầu t từ trớc.
-Phạm vi hoạt động của công ty rộng khắp cả nớc, trong những năm gần đây công
ty mở rộng thị trờng sang Lào. Các công trình xây dựng cố định nên vật liệu, lao
động, máy thi công phải vận chuyển đến địa điểm đặt công trình. Hoạt động xây lắp
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
tiến hành ngoài trời chịu ảnh hởng của điều kiện thiên nhiên ảnh hởng đến việc quản
lý tài sản vật t, máy móc dễ bị h hỏng và ảnh hởng đến tiến độ thi công. Do vậy, vấn
đề sinh hoạt của công nhân và tình hình an ninh cho ngời lao động cũng nh phơng
tiện máy móc rất đợc công ty quan tâm.
Để phù hợp với điều kiện xây dựng và đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, công ty tổ chức bộ máy quản lý sản xuất theo chuyên môn riêng và chịu sự
quản lý tập trung của ban lãnh đạo công ty nên công ty có các đội chuyên làm đờng,
đội chuyên làm các công trình thủy lợi ...và khoanh vùng xây dựng cho từng đội để
thuận lợi cho việc di chuyển nhân lực và máy móc thiết bị.
3 . Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng số 2 Thăng Long.
Công ty xây dựng số 2 Thăng Long hoạt động dới sự lãnh đạo của tổng công ty
xây dựng Thăng Long, thực hiện chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi
pháp luật quy định. Công ty có một bộ máy quản lý tơng đối gọn nhẹ nhng rất năng
động và có hiệu quả.
Trong bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất, mỗi phòng ban đều có chức năng,
nhiệm vụ riêng của mình trong mối quan hệ thống nhất.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty xây dựng số 2Thăng Long:
4.1:Tổ chức bộ máy kế toán
Cơ cấu tổ chức của phòng Kế toán- Tài chính gồm có:
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ, phù
hợp với yêu cầu quản lý hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kế toán viên thực
hiện, tổ chức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và

Đối chiếu kiểm tra :

Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
chi phí và
tính giá
thành
Kế toán
lương và
các khoản
vay
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Nhân viên thống kê kế toán tại các đội
Kế
toán tiền
mặt
TGNH
Kế toán
nguyên
vật liệu
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ kế
toán
chi tiết

trờng của công ty, công ty sử dụng tài khoản 152 nguyên vật liệu, tài khoản này đ-
ợc chia thành:
TK152.1 Nguyên vật liệu chính: sắt, thép, sỏi, cát, xi măng, đất...
TK152.2 Vật liệu phụ: vôi, ve, sơn, các chất phụ gia.
TK152.3 Nhiên liệu: xăng dầu
TK152.4 Phụ tùng thay thế:săm lốp, dây cu loa, vòng bi
TK 152.5 Thiết bị xây dựng cơ bản
TK 152.8 Vật liệu khác
3 .Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty.
Do vật liệu đợc nhập, xuất thẳng đến chân công trình nên không có tình trạng tồn
kho.Kế hoạch cung cấp và sử dụng vật liệu đợc theo dõi ở các bộ phận sau
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Luận văn tốt nghiệp Lữ Thị Thúy
Phòng vật t : Cung cấp kế hoạch sản xuất, trong tháng tiến hành lập kế hoạch,
cung cấp vật t dựa trên định mức của từng loại sản phẩm. Căn cứ vào hóa đơn
mua vật t, định mức vật t giám định viết phiếu nhập, phiếu xuất vật t.
Kho: Vật liệu sau khi mua về thủ kho tiến hành lập chứng từ theo đúng hóa đơn.
Sau đó căn cứ vào phiếu xuất vật liệu, vật liệu đợc chuyển thẳng đến công trình
đang thi công, vì vậy cuối tháng không có tình trạng tồn kho.
Cuối tháng thủ kho báo cáo kết quả với phòng vật t, phòng kế toán để có kế hoạch
thu mua nguyên vật liệu trong tháng sau.
Các đội( Phân x ởng). Căn cứ vào kế hoạch sản xuất đợc giao, hợp đồng mua sản
phẩm nhận vật liệu ở kho đa vào sản xuất.
Phòng kế toán: Qua tình hình thu mua và xuất dùng vật liệu bằng các phiếu
nhập xuất, từ đó theo dõi chặt chẽ định mức cấp phát, sử dụng vật liệu hiệu quả
hay không.
4. Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu tại công ty.
Công ty sử dụng phơng pháp nhập xuất thẳng( phơng pháp đích danh) để đánh
giá nguyên vật liệu. Trong trờng hợp này thì giá vốn thực tế vật liệu mua vào là giá
mua ghi trên hóa đơn và chi phí thu mua thực tế gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo

Trị giá thực tế cát xuất kho = 81 x 23.333 = 1.889.973 đ
5. Hạch toán nhập xuất nguyên vật liệu.
5.1. Kế toán nhập nguyên vật liệu
Công việc nhập kho nguyên vật liệu căn cứ vào hợp đồng ký kết kế hoạch sản
suất, dự toán công trình để xác định số lợng vật t cần sử dụng.
Khi vật liệu về đến kho của công ty, trong hóa đơn( biểu số 1) bên bán ghi rõ các
chỉ tiêu, chủng loại vật t, số lợng, thành tiền, hình thức thanh toán. Khi nhập kho ng-
ời nhập và ngời giao vật t tiến hành kiểm tra vật liệu để lập phiếu nhập kho(biểu 2)
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên.
Liên 1: Thủ kho đội giữ để theo dõi
Liên 2: Gửi lên phòng kế toán cùng hóa đơn thanh toán làm chứng từ đầu vào.
Liên 3: Tập hợp vào báo cáo của từng kho để gửi lên phòng kế toán
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào phiếu nhập, hóa đơn đòi tiền của khách hàng, kế
toán ghi:
Khoa Tài Chính- Kế Toán Trờng Đại Học QL & KD
Trị giá vốn thực tế
vật liệu xuất kho
=
số lượng vật
liệu xuất kho
đơn giá thực tế vật liệu
nhập kho theo từng lần nhập
x

Trích đoạn Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status