Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoảng trích theo lương tại Cty xây dựng số 2 Thăng Long - Pdf 92

Lời nói đầu
T heo Mác, lao động của con ngời là một trong ba yếu tố quan trọng
quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt
trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có
năng suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn
vinh của mọi quốc gia.
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động
mà họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà ngời sử dụng lao động
trả cho ngời lao động để ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng
thời có thể tích luỹ đợc đợc gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá
trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy việc hạch toán phân bổ
chính xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời
tiền lơng cho ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ
cải thiện đời sống ngời lao động.
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện
sự quan tâm của toàn xã hội đối với ngời lao động.
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ
thuộc vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơng
phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt
kinh tế cũng nh về mặt chính trị. Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề
trên với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú làm việc tại Công ty xây dựng
số 2 Thăng Long cùng với sự hớng dẫn chu đáo của thầy giáo Nguyễn Mạnh
Thiều em chọn đề tài: "Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoảng
trích theo lơng tại Công ty xây dựng số 2 Thăng Long.
Kết cấu đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I. Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại doanh nghiệp.

khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT và
KPCĐ, mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này doanh nghiệp phải
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các trờng hợp: Ngời lao động ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất
Quỹ Bảo hiểm y tế đợcd sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa
bệnh, viện phí, thuốc tháng cho ng ời lao động trong thời gian ốm đau, sinh
đẻ.
Kinh phí Công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công
đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngơi lao động.
Tổ chức công tác hạch toán lao động, giúp cho công tác quản lý lao
động của doanh nghiệp đi vào nền nếp. Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán
lao động, các doanh nghiệp phải biết bố trí hợp lý sức lao động, tạo các điều
kiện để cải tiến lề lối làm việc, bảo đảm an toàn lao động, xây dựng các định
mức lao động và đơn giá trả công đúng đắn. Các điều kiện đó thực hiện đợc sẽ
làm cho năng suất lao động tăng, thu nhập của doanh nghiệp đợc nâng cao và
từ đó phần thu nhập của công nhân viên cũng đợc nâng cao.
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động và sử dụng hợp lý lao động
trong doanh nghiệp, cần thiết phải phân loại công nhân viên của doanh nghiệp.
Xét về chức năng, trong một doanh nghiệp có thể phân loại nhân công thành 3
loại sau.
- Chức năng sản xuất, chế biến:
+ Nhân công trực tiếp: Bao gồm những lao động tham gia trực tiếp vào
quá trình chế tạo sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
+ Nhân viên gián tiếp: Là những nhân công phục vụ cho nhân công trực
tiếp hoặc chỉ tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm.
- Chức năng lu thông tiếp thị: Bao gồm bộ phận nhân công tham gia
hoạt động bán hàng tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu tiếp cận thị trờng.
- Chức năng quản lý hành chính: Là bộ phận nhân công tham gia quá
trình điều hành doanh nghiệp.

đảm bảo lợi ích cho ngời lao động.
Tiền lơng có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
bất cứ doanh nghiệp nào. Tuy nhiên để thấy hết đợc tác dụng của nó thì ta
phải nhận thức đúng đầy đủ về tiền lơng, lựa chọn phơng thức trả lơng sao cho
thích hợp nhất. Có đợc sự hài lòng đó, ngời lao động mới phát huy hết khả
năng sáng tạo của mình trong công việc.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ là vấn đề quan tâm
riêng của ngời lao động màa còn là vấn đề mà nhiều phía cùng quan tâm và
đặc biệt chú ý.
Hạch toán lao động, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
không chỉ liên quan đến quyền lợi của ngời lao động, mà còn đến chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan
đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lơng của Nhà nớc.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp phải thực
hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau.
(1) Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả lao
động của ngời lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và các
khoản tiền quan khác cho ngời lao động.
(2) Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lơng, tiền công và
các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan.
(3) Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình
quản lý vả chi tiêu quỹ lơng. Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các
bộ phận có liên quan.
1.2. Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng và các quỹ
trích theo lơng.
12.1. Các hình thức tiền lơng.
Việc tính và trả lơng có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau,
tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản
lý. Trên thực tế, thờng áp dụng các hình thức tiền lơng sau:

- Tiền lơng sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thởng về năng suất,
chất lợng sản phẩm, gọi là tiền lơng sản phẩm có thởng.
- Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá lơng sản phẩm tăng dần áp dụng
theo mức độ hoàn thành vợt mức khối lợng sản phẩm, gọi là tiền lơng sản
phẩm luỹ tiến.
- Tiền lơng sản phẩm khoán: Theo hình thức này có thể khoán việc,
khoán khối lợng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lơng.
Hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u điểm:
Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo số lợng và chất lợng lao động,
khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kế quả và chất lợng sản phẩm.
1.2.2. Quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng tính theo công
nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý chi trả lơng.
Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng thời gian, tiền lơng tinh theo sản phẩm và tiên lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong
phạm vi chế độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa vụ
theo chế độ quy định thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ.
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
Quỹ tiền lơng kế hoạch trong doanh nghiệp còn đợc tính các khoản trợ
cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian ngời lao động ốm đau thai sản, tai nạn lao
động
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lơng có
thể đợc chia thành hai loại: Tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động
gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngời
lao động thực hiện nhiệm vụ chính củâ họ, gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và

trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế
phát sinh trong tháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ trích kinh
phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%.
Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích đợc, một phần nộp lên cơ
quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho
hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động, cùng các khoản trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn hợp thành chi phí nhân công trong tổng
chi phí sản xuất kinh doanh.
Ngoài chế độ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp còn
xây dựng chế độ tiền thởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Tiền thởng bao gồm thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và
thởng trong sản xuất kinh doanh: thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng
tiết kiệm vật t, thởng phát minh sáng kiến (lấy từ quỹ tiền l ơng).
1.3. Tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
1.3.1. Chứng từ tính lơng và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh
sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàn
doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) để nắm tình hình phân bổ, sử
dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là bảng chấm công. "Bảng chấm
công" đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất trong đó ghi
rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do tổ tr-
ởng hoặc trởng các phòng ban, trực tiếp ghi và để nơi công khai để ngời lao
động giám sát thời gian lao động của họ. Cuối tháng, bảng chấm công đợc
dùng để tổng hợp thời gian lao động, tính lơng cho từng bộ phận, tổ đội sản
xuất khi các bộ phận đó hởng lơng theo thời gian.
Hạch toán kết quả lao động, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở
từng doanh nghiệp, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau. Các

trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản thuộc về thu nhập của công
nhân viên.
Bên Nợ:
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của công nhân viên.
- Tiền lơng, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã
trả, đã ứng cho công nhân viên.
- Tiền lơng công nhân viên cha lĩnh.
Bên Có:
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên
D Nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên.
D Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân
viên.
Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi riêng thanh toán tiền lơng và thanh
toán bảo hiểm xã hội.
- TK 338 "Phải trả phải nộp khác": TK này dùng để phản ánh các khoản
phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội,
cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản
khấu trừ vào lơng theo quyết toán của toà án, giá trị tài sản, các khoản khấu
trừ vào lơng theo quyết toán của toà án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các
khoản vay mợn tạm thời
Bên Nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý.
- BHXH phải trả cho CNV
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa
- Các khoản đã trả đã nộp khác.
Bên Có:
- Trích BHXH, Kinh phí công đoàn, BHYT vào chi phí sản xuất kd, khấu
trừ vào lơng CNV.
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

và bảo hiểm xã hội".
Trên bảng phân bổ này, ngoài tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn còn phản ánh việc trích trớc các khoản chi phí phải trả, cụ
thể kỳ trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội đợc lập hàng tháng trên cơ sở
các chứng từ về lao động và tiền lơng trong tháng. Kế toán tiến hành phân loại
và tổng hợp tiền lơng, tiền công phải trả theo từng đối tợng sử dụng lao động,
theo trực tiếp sản xuất từng loại sản phẩm ở từng phân xởng, quản lý và phục
vụ sản xuất ở từng phân xởng và theo quản lý chung của toàn doanh nghiệp.
Trong đó phân biệt tiền lơng, các khoản phụ cấp và các khoản khác để ghi vào
các cột thuộc phần ghi có TK334 "phải trả CNV" ở các dòng phù hợp.
Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả và căn cứ vào tỷ lệ trích quy định về
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn để tính trích và ghi vào
các cột phần ghi có TK 338 " phải trả phải nộp khác" thuộc 3382, 3383, 3384
ở các dòng phù hợp.
Căn cứ vào các tài liệu liên quan và căn cứ vào việc tính trích trớc tiền l-
ơng nghỉ phép của công nhân sản xuất để ghi vào cột có TK 335 "chi phí phải
trả".
Tổng hợp số liệu phân bổ tiền lơng, các khoản trích bảo hiểm xã họi, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản trích trớc, đợc sử dụng cho kế
toán tập hợp chi phí sản xuất để ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho
các đối tợng sử dụng.
1.3.4. Kế toán tổng hợp tiền lơng, tiền công và các khoản trích theo l-
ơng.
Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoảng trích theo lơng đợc thực hiện
trên các tài khoản TK 334, TK 338, TK335 và các tài khoản liên quan khác.
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu đợc thực hiện nh sau:
- Hàng tháng tính tiền lơng phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho
các đối tợng, kế toán ghi.
Nợ TK 622: Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.

hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho công nhân viên tại doanh nghiệp, kế toán
ghi:
Nợ TK 138 (1388).
Có TK 334.
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 334 - Tổng số các khoản khấu trừ.
Có TK 333 (3383) - Thuế thu nhập phải nộp.
Có TK 141 - Số tạm ứng trừ vào lơng.
Có TK 138 - Các khoản bồi thờng vật chất, thiệt hại.
Thanh toán tiền lơng, tiền công, bảo hiểm xã hôị, tiền thởng cho công
nhân viên.
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334 - Các khoản đã thanh toán.
Có TK 111 - Thanh toán bằng tiền mặt.
+ Nếu thanh toán bằng vạt t hàng hoá.
1. Ghi giá vốn vật t hàng hoá.
Nợ TK 632
Có TK 152, 153,154,155
2. Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên.
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
Có Tk 3331 (33311) - Thuế GTGT phải nộp.
- Khi chuyển tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn:
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384).
Có TK 111, 112.
- Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382).
Có TK 111,112.
- Cuối kỳ, kết chuyển tiền lơng công nhân viên đi vắng cha lĩnh:

dựng số 2 Thăng Long
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
xây dựng số 2 thăng long.
Tên công ty : Công ty xây dựng số 2 Thăng Long
Địa chỉ : Đờng Phạm Văn Đồng - Cổ Nhuế - Từ Liêm - Hà Nội
Tel : 8574434 - 8575406
Fax : 7540587
Công ty xây dựng số 2 Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long - Bộ Giao thông vận tải.
Công ty đợc thành lập ngày 20/10/1966 với tên gọi : Xí nghiệp cơ khí
xây lắp Thăng Long. Theo nghị định 388/ HĐBT ngày 21/01/1991 và quyết
định thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nớc theo Thông báo số 497/TL ngày
23/07/1993 đồng ý cho Công ty thành lập Công ty xây dựng và kiến trúc
Thăng Long. Với quyết định số 4003/QĐ - TCCB/LĐ ngày 22/08/1995 của Bộ
Giao thông vận tải Công ty xây dựng và kiến truc Thăng Long đợc đổi tên
thành Công ty xây dựng công trình kiến trúc Thăng Long. Ngày 09/11/1999,
theo quyết định số 3113/1999/QĐ/GTVT Công ty xây dựng công trình kiến
trúc Thăng Long đổi tên thành Công ty xây dựng số 2 Thăng Long, có t cách
pháp nhân, có quyền hạch toán độc lập, tự tổ chức đấu thầu tìm nhận công
trình xây dựng.
Trong những ngày đầu mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn
về điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện vật chất chất kỹ thuật, vốn liếng, công
nghệ... Nhng với sự lãnh đạo của Bộ, ngành xây dựng cùng với tinh thần tự lực
tự cờng, chủ động sáng tạo và những phấn đấu hết sức cố gắng, nỗ lực của cán
bộ công nhân viên, Công ty ngày càng phát triển , đời sông của cán bộ công
nhân viên đợc ổn định, công ty đã tự khẳng định mình bằng rất nhiều các công
trình mới có giá trị và vô cùng thiết thực.
Một số công trình tiêu biểu mà công ty đã thực hiện đợc:
- Trụ sở Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long (Đờng Nguyễn Chí
Thanh Hà Nội)

- Gia công khung nhà, kho, xởng, dầm bê tông
- Kinh doanh khách sạn du lịch và làm các dịch vụ trong sản xuất kinh
doanh
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh và quy trình sản Xuất của Công ty
xây dựng số 2 Thăng long
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập nhằm tạo ra cơ sở
vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Là một đơn vị xây dựng, công ty xây dựng
số 2 Thăng Long có những đặc diểm chủ yếu nh sau:
- Sản phẩm của Công ty chủ yếu là những công trình giao thông xây
dựng co quy mô lớn, trải dài, địa bàn sản xuất kinh doang rộng, chịu
ảnh hơng nhiều của điều kiện thời tiết và của các mặt hoạt động kinh
tế xã hội của các khu dân c, thời gian sản xuất dài, từ năm 1999 công
ty còn tham gia xây dựng các công trình giao thông: đờng, mặt cầu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status