Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty cổ phần XD số 2 Thăng Long - Pdf 97

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá nói chung và trong hoạt động sản xuất
kinh doanh nói riêng. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất thể hiện dưới dạng vật hoá, nó là cơ sở vật chất cấu thành nên
thực thể của sản phẩm, hơn nữa chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng chi phí sản xuất. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm, chi phí sản xuất giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, cùng với việc mở rộng
quy mô sản xuất thì việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu sao cho có hiệu
quả cũng là một yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với các nhà quản lý doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu đó mà kế toán nguyên vật liệu ra đời, và là công cụ
đắc lực phục vụ cho công tác quản lý nguyên vật liệu. Kế toán là một bộ phận
quan trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các
hoạt động tài chính doanh nghiệp.Tăng thu nhập cho doanh nghiệp và đời sống
người lao động không ngừng được cải thiện. Việc tổ chức kế toán nguyên vật
liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản
lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần XD số 2 Thăng Long, Em nhận
thức được tầm quan trọng của vật liệu. Em đã đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề
“Thực trạng công tác kế toán NVL “Công ty cổ phần XD số 2 Thăng Long”
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô cùng với toàn thể công nhân viên Công
ty cổ phần XD số 2 Thăng Long đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập
này.Với những hạn chế nhất định về kiến thức lý luận và thực tiễn, báo cáo tốt
nghiệp của em còn nhiều hạn chế. Em rất mong nhận được sự góp ý kiến của các
thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG I
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

- Nhiên liệu (1523)
- Phụ tùng thay thế (1524)
- Thiết bị xây dựng cơ bản (1525)
- Vật liệu khác
2. Phương pháp đánh giá và cách đánh giá NVL.
a. Nguyên tắc đánh giá NVL.
NVL hiện có ở các doanh nghiệp được phản ánh trong sổ sách kế toán theo
giá thực tế. Giá thực tế NVL trong từng trường hợp có thể khác nhau tuỳ thuộc
vào nguồn và giai đoạn nhập xuất NVL, vì vậy khi hạch toán phải tuân theo
nguyên tắc nhất quán trong cách tính giá NVL.
b. Cách đánh giá NVL nhập kho.
NVL nhập kho có thể là do nhiều nguồn khác nhau như tự sản xuất thuê
ngoài gia công chế biến, kiểm kê phát hiện thừa … nhưng nguồn phổ biến nhất
là do mua ngoài.
Với NVL mua ngoài dùng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ theo giá NVL được tính là giá mua ghi trên hoá
đơn của người bán cộng với chi phí thu mua khác và thuế nhập khẩu ( nếu có )
trừ đi các khoản giảm giá hàng mua và chiết khấu thương mại được hưởng.
c. Cách đánh giá NVL xuất kho.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và
trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán mà lựa chọn phương pháp tính giá phù
hợp cho doanh nghiệp mình. Theo chuẩn mực kế toán số 02 “hàng tồn kho ban
hành theo quyết định 149/2001/ btc ngày 31/12/2001” ta có thể sử dụng một
trong các phương pháp sau :
Phương pháp nhập trước, xuất trước; phương pháp nhập sau, xuất trước;
phương pháp đơn giá bình quân có ba cách tính : giá đơn vị bình quân cả kỳ dự
trữ, giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước, giá đơn vị bình quân mỗi lần nhập;
phương pháp đích danh và phương pháp hạch toán.
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thẻ kho ( 06-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( 07-VT )
- Biên bản kiểm kê hàng hoá ( 08-VT )
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý ( 04/XKĐL-3LL)
Ngoài ra các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm chứng từ hướng dẫn như:
Phiếu xuất vật tư theo vật tư theo hạn mức ( 04-VT )
IV. KẾ TOÁN CHI TIẾT TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU.
1.Kế toán chi tiết NVL
Theo chế độ kế toán hiện hành thì kế toán chi tiết vật liệu hiện nay ở nước ta
các doanh nghiệp đang áp dụng 1 trong 3 phương pháp sau:
a.Phương pháp thẻ song song.
b.phương pháp thẻ đối chiếu luân chuyển.
c.phương pháp sổ số dư.
Phương pháp thẻ song song:
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc
sổ chi tiết
NVL
Bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn NVL
Kế toán tổng hợp
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu nhập kho

kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu nhập
kho
Phiếu nhập
kho
Sổ Số Dư
Kế Toán Tổng
hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 152: Giá mua + chi phí mua NVL
Nợ TK 133:Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 331:Tổng giá thanh toán
b.Trường hợp hàng về thiếu so với hoá đơn: Kế toán chỉ ghi tăng số NVL
thực nhận, số phiếu phải căn cứ vào biên bản kiểm nhận cho bên bán cùng giải
quyết.
Nợ TK 152: Giá trị số thực nhập kho
Nợ TK 138: Giá trị số thiếu không có thuế GTGT
Nợ TK 133: GTGT theo hoá đơn
Có TK 331: Giá thanh toán theo hoá đơn
- Nếu người bán giao tiếp hàng thiếu.
Nợ TK 152 (chi tiết NVL): Số thiếu đã nhận.
Có TK .138 (1381): Xử lý số thiếu.
- Nếu người bán không còn hàng.
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả người bán

Có TK 331: Ghi tăng số tiền phải trả theo giá tạm tính
Sang tháng sau, khi hoá đơn về, sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế bằng
một trong ba cách:
Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ, rồi ghi hía thực tế bằng bút toán
thường.
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán đỏ
( giá tính > giá thực tế ) hoặc bằng bút toán thường ( giá thực tế > giá tạm tính)
Cách 3: dùng bút toán đảo ngược để xoá bút toán theo giá tạm tính đã ghi, ghi
lại giá thực tế bằng bút toán đúng như bình thường.
2.2.3 Hoá đơn về hàng chưa về
Kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ “ Hàng mua đang đi đường”. Nếu trong
tháng, hàng về thì ghi sổ bình thường, còn nếu cuối tháng vẫn chưa về thì ghi:
Nợ TK 151: Giá mua theo hoá đơn ( không có thuế GTGT)
Nợ TK 133( 1331): Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK liên quan ( 331, 111, 112, 141…)
Sang tháng sau khi hàng về ghi:
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK liên quan ( 152, 153, 1561- chi tiết từng loại ): nếu nhập kho
vật liệu, dụng cụ, hàng hoá.
Nợ TK 621, 627, 641, 642: Nếu chuyển giao trực tiếp cho các bộ
phận sử dụng, không qua kho.
Có TK 151: Hàng đi đường kỳ trước đã về.

SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3 Hạch toán biến động tăng, giảm NVL:
Việc hạch toán tăng, giảm NVL trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp tương tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ.

mà công ty cổ phần xây dựng số 2 đã hoàn thành tốt kế hoạch sản lượng của
năm 2005 Tổng sản lượng dự kiến đạt được năm 2006 là: 83.112.000.000
( đồng). Đó là những thành quả mà công ty đạt được trong ba năm gần đây, bên
cạnh còn công trình đã và đang thi công và sẽ hoàn thành vào cuối năm nay.
1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
- Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước (bao gồm: cầu,
đường, sân bay, bến cảng, san lấp mặt bằng...).
- Xây dựng các công trình công nghệ, dân dụng, thuỷ lợi và công trình điện
đến 35 KV.
- Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, đào đắp nền, đào đắp công trình .
- Đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, cụm dân cư, đô thị
giao thông vận tải .
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Khai thác khoáng sản và kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện thép, cấu
kiện bê tông đúc sẵn và bê tông nhựa .
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị .
- Sửa chữa, máy móc thiết bị thi công công trình phục vụ cho xây dựng, gia
công cơ khí .
- Tư vấn thiết bị, thí nghiệm vật liệu, tư vấn giám sát các công trình không do
công ty thi công.
- Kinh doanh thương mại, du lịch, khách sạn.
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long có bộ máy quản lý tương đối gọn
nhẹ và năng động, có hiệu quả.Việc tổ chức thành các đội thi công giúp cho
công ty quản lý và phân công lao động thành nhiều vị trí thi công khác nhau với
nhiều công trình khác nhau một cách có hiệu quả.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo nhiều cấp. Trong bộ máy quản
lý, mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ riêng của mình trong mối quan
hệ thống nhất.Bộ máy của công ty gồm có :

giao
dịch,
phải thu
khách
hàng
KTTL,
BHXH,
BHYT ,
nợ phải
trả khác
Thủ quỹ,
kế toán
TSCĐ,
CCDC
Kế
toán
tổng
hợp
Thống Kê Đội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: : Ghi hàng ngày.
: : Ghi cuối tháng.
: Quan hệ đối chiếu.SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ quỹ

Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song.

Giải Thích:
: Ghi Hàng Ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan Hệ đối chiếu
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B
Phiếu nhập kho
Thẻ Kho
Phiếu Xuất kho
Bảng tổng Hợp
Nhập, Xuất, Tồn
NVL
Kế toán tổng hợp
Thẻ Hoặc Sổ
Chi tiết
nguyên Vật
liệu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 THĂNG LONG.
1.Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh của công ty là hoạt động chủ yếu theo
phương thức nhận thầu, chuyên thi công các công trình: Đường, cầu cống, nhà
ở. Toàn bộ giá trị vật liệu sử dụng vào việc sản xuất thi công công trình, hạng
mục công trình không tính giá trị vật liệu xuất dùng cho máy thi công và dùng
cho quản lý tổ đội, quản lý doanh nghiệp. Để thuận tiện cho việc quản lý và
hạch toán, cần phải tiến hành phân loại vật liệu. Căn cứ vào nội dung kinh tế và
vai trò trong quá trình kinh doanh vât liệu được chia làm các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản

của công ty. Nhưng khi mua sắm mang về đến kho kèm theo hoá đơn GTGT
(nếu có) thì phải làm thủ tục nhập trên phiếu nhập có cột đề xuất và cột thực
nhập, số nhập kho là số thực nhập. Sau khi xác nhận đúng thủ kho ký vào phiếu
nhập và tiến hành vào thẻ kho theo số lượng thực nhập.
3.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu và cách tính NVL xuất kho.
Khi có nhu cầu sản xuất yêu cầu xuất được lãnh đạo công ty duyệt. Phòng
vật tư viết phiếu xuất, trên phiếu xuất có cột yêu cầu xuất và cột thực xuất. Số
lượng thực xuất sẽ ghi ở cột thực xuất đồng thời người nhận ký vào phiếu xuất.
Thủ kho căn cứ số lượng thực xuất và phiếu xuất vào thẻ kho ghi ở cột xuất. Số
tồn trên thẻ kho là số dư của ngày hôm trước cộng với số nhập trong ngày. Số
dư trên thẻ kho là căn cứ để kiểm kê thực tế hàng tồn trong kho.Mỗi thẻ kho chỉ
được ghi một loại hàng hoá.
Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ chia cho số lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
4. Kế toán chi tiết vật liệu.
Cuối ngày thủ kho giao toàn bộ phiếu nhập – xuất kho cho kế toán nguyên
vật liệu. Sau khi đối chiếu các phiếu nhập – xuất mà thủ kho nộp với số lượng
ghi tên thẻ kho kế toán xác nhận vào thẻ kho số tồn nguyên vật liệu.
SV Thực hiện: Trần Thị Cẩm Thuỷ Lớp KT04B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status