công tác kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm Công ty cổ phần xây dựng 12 Thăng Long - Pdf 47


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Hải Dơng- KTXD.B- K43
Mục lục
Ch ơng 1
Những vấn đề chung về kế toán và phơng pháp kế toán nguyên vật liệu trực
tiếp trong doanh nghiệp xây dựng giao thông
1.1. Những vấn đề chung về kế toán trong doanh nghiệp xây dựng giao thông:........
3
1.1.1.Các định nghĩa của kế toán.
..............................................................................................................................
3
..............................................................................................................................
1.1.2. Công dụng của kế toán.
.....................................................................................................................................
3
1.1.3. Các yêu cầu kế toán cơ bản.
..............................................................................................................................
5
1.1.4. Các nguyên tắc cơ bản của kế toán.
..............................................................................................................................
6
1.1.5. Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng giao thông.
..............................................................................................................................
7
1.2. Phơng pháp tổ chức kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp:...........................
18
1.2.1. Đặc điểm kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
..............................................................................................................................
18
1.2.2. Phơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp

29
2.2.2. Phơng pháp kế toán chi phí NVL trực tiếp ở công ty CTGT I HN
...................................................................................................................
29
Ch ơng 3
Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí Nguyên vật
liệu trực tiếp ở công ty CTGT I HN
3.1. Những nhận xét chung về công tác kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp ở
công ty CTGT I HN:....................................................................................................
41

2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Hải Dơng- KTXD.B- K43
3.1.1. Những điểm nổi bật trong công tác kế toán chi phí NVL trực tiếp của
công ty.........................................................................................................................
41
3.1.2. Hạn chế.
.....................................................................................................................................
42
3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chí phí NVL trực tiếp
ở công ty CTGT I HN
..............................................................................................................................
42
Kết luận

3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Hải Dơng- KTXD.B- K43
Ch ơng 1:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Hải Dơng- KTXD.B- K43
hay ít và để quyết định chia lợi nhuận. Thông qua các thông tin kế toán để đánh
giá trình độ của ngời quản lý, lãnh đạo công ty có tốt hay không? Có nên cho họ
tiếp tục thuê hay bãi miễn chức của họ hay không?.
1.1.2.3. Đối với những ngời cung cấp tín dụng và hàng hoá:
Các ngân hàng, các công ty tài chính cũng nh các nhà cung cấp hàng hoá,
trớc khi cho doanh nghiệp vay tiền hay cung cấp hàng hoá họ cần phải biết đợc
khả năng tài chính của doanh nghiệp nh thế nào? Doanh nghiệp có đủ khả năng trả
nợ hoặc thanh toán khi đến hạn hay không, để còn quyết định có cho vay hoặc
cung cấp hàng hoá hay không? Tất cả những thông tin đó đều phải sử dụng thông
tin kế toán.
1.1.2.4. Đối với các nhà đầu t trong tơng lai:
Các nhà đầu t là những ngời có vốn đầu t vào doanh nghiệp hoạt với hy
vọng thu đợc lãi cao hơn so với lãi gửi tiết kiệm ở ngân hàng và lãi càng cao càng
tốt. Do vậy, trớc khi đầu t họ cần có những thông tin tài chính về doanh nghiệp, về
công ty mà họ có ý định đầu t. Căn cứ vào những thông tin đó để xem Doanh
nghiệp đó trong những năm gần đây làm ăn có lãi lỗ hay không? Tiềm lực tài
chính thực sự của doanh nghiệp ra sao, có vững chắc không? Để họ quyết định đầu
t.
1.1.2.5. Đối với các cơ quan thuế:
Các cơ quan thuế địa phơng và trung ơng dựa trên nền tảng cơ bản là số liệu kế
toán của doanh nghiệp để tính thuế (có sự kiểm tra, xem xét và điều chỉnh).
1.1.2.6. Đối với các cơ quan của chính phủ:
Căn cứ vào các số liệu kế toán của các Doanh nghịêp để tổng hợp cho
nghành, cho nền kinh tế và trên cơ sở đó để đa ra các chính sách kinh tế phù hợp
để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
1.1.2.7. Đối với các tổ chức phi lợi nhuận: nh các nhà thờ, trờng học, bệnh viện,
các cơ quan chính phủ mà hoạt động của nó không nhằm mục tiêu thu lợi nhuận.
Các tổ chức này vẫn phải vận dụng kế toán gần giống nh các tổ chức kinh doanh vì

1.1.3.6. Yêu cầu Có thể so sánh đợc:
Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp
và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh đợc khi tính toán và trình bầy nhất
quán. Trờng hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để ng-
ời sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các
doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch.

6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Hải Dơng- KTXD.B- K43
1.1.4. Các nguyên tắc kế toán cơ bản:
1.1.4.1. Nguyên tắc Cơ sở dồn tích:
Nguyên tắc này đòi hỏi mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đ-
ợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu
hoặc thực tế chi tiền hoặc tơng đơng tiền.
Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tơng lai.
1.1.4.2. Nguyên tắc Hoạt động liên tục:
Theo nguyên tắc này, báo cáo tài chính phải đợc lập trên cơ sở giả định là
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình th-
ờng trong tơng lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng nh không
buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp quy mô hoạt động của mình. Trờng
hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên
một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
1.1.4.3. Nguyên tắc Giá gốc:
Giá gốc của tài sản đợc tính theo số tiền hoặc khoản tơng đơng tiền đã trả,
phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản đợc ghi
nhận. Đơn vị kế toán không đợc tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán
(giá gốc), trừ trờng hợp pháp luật hoặc chuẩn mực kế toán cụ thể có quy định

hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải đợc xem xét trên cả phơng
diện định lợng và định tính.
1.1.5. Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng giao thông.
1.1.5.1. Nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng giao thông.
1.1.5.1.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:
* Chứng từ kế toán là các tài liệu ghi chép số liệu phát sinh ở khâu đầu tiên của
một nghiệp vụ kinh tế. Tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp khi
đợc hình thành và trớc khi ghi sổ sách kế toán đều phải có chứng từ hợp lệ gọi là
chứng từ gốc ( hay chứng từ ban đầu ).
a. Hệ thống chứng từ kế toán trong DNXD GT bao gồm 2 loại:
- Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc: Là hệ thống chứng từ phản ánh
các hoạt động kinh tế tài chính có mối quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có
yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính phổ biến rộng rãi.

8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Hải Dơng- KTXD.B- K43
- Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn: Là hệ thống chứng từ kế toán phản ánh các
hoạt động kinh tế tài chính có mối quan hệ kinh tế nội bộ đơn vị, có tính chất
riêng biệt, không phổ biến.
b. Những yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán phải có các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế về nội
dung, quy mô, thời gian, địa điểm. Các chỉ tiêu đặc trng đó gọi là các yếu tố của
chứng từ kế toán. Một chứng từ kế toán phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Tên gọi của chứng từ.
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ và số hiệu chứng từ.
- Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế.
- Tên, địa chỉ đơn vị, cá nhân lập chứng từ.
- Tên, địa chỉ đơn vị, cá nhân nhận chứng từ.
- Chữ ký và dấu của đơn vị, bộ phận, cá nhân có liên quan đến nghiệp vụ

thông tin kịp thời, chính xác, phục vụ cho việc điều hành và quản lý kinh tế ở DN.
Kế toán trởng phải căn cứ vào trình độ của nhân viên kế toán, căn cứ vào nghiệp
vụ kinh tế phát sinh của DN để lựa chọn 1 trong 4 hình thức sổ kế toán sau: Nhật
ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Nhật ký sổ cái.
1.1.5.1.5. Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán đúng quy định và phù hợp
với yêu cầu quản lý cụ thể.
- Đối với hệ thống báo cáo kế toán bắt buộc nh bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo
cáo( Báo cáo tài chính) phải đợc tổ chức ghi chép theo đúng biểu mẫu và các chỉ
tiêu đã đợc Nhà nớc quy định.
- Đối với hệ thống báo cáo hớng dẫn( báo cáo nội bộ) phải căn cứ vào yêu
cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để vận dụng và xây dựng các biểu mẫu cũng
nh các chỉ tiêu phù hợp nhằm cung cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ cho
công tác quản lý của doanh nghiệp.
1.1.5.1.6. Tổ chức trang bị và ứng dụng kỹ thuật tính toán và thông tin hiện
đại trong công tác kế toán.
Hiện nay, kỹ thuật tin học phát triển rất rộng rãi và đợc ứng dụng trong
nhiều ngành nghề khác nhau. Việc sử dụng phơng tiện tính toán hiện đại trong
công tác kế toán là một yêu cầu cấp thiết, nhằm đáp ứng kịp thời về thông tin cần
thiết cho lãnh đạo trong quá trình quản lý. Chính vì vậy, kế toán trởng phải có kế
hoặch trang bị dần kỹ thuật tính toán. Đồng thời có kế hoặch bồi dỡng cán bộ để

10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Hải Dơng- KTXD.B- K43
nâng cao trình độ chuyên môn về kế toán( kế toán máy ) và sử dụng thành thạo
các phơng tiện tính toán hiện đại.
1.1.5.2. Tổ chức bộ máy kế toán:
- Định nghĩa: Bộ máy kế toán là tập hợp các cán bộ và nhân viên kế toán
cùng với những trang thiết bị, phơng tiện, kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ

cpsx và tính
giá thành
sản phẩm
BP kế
toán
tổng hợp
và kiểm
tra
Bộ phận
kế toán
TSCĐ,
vật tư,
hàng hoá
Các nhân viên kế toán
ở bộ phận phụ sản
xuất

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Hải Dơng- KTXD.B- K43
- Hạn chế của mô hình này là: tạo ra khoảng cách về thời gian, không gian
giữa nơi phát sinh thông tin với nơi nhận và xử lý thông tin. Từ đó ảnh hởng đến
việc kiểm tra, giám sát của kế toán đến công tác chỉ đạo hoạt động của các bộ
phận này.
- Phạm vi áp dụng: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung phù hợp với
những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động tập trung và vận dụng cơ
giới hoá trong công tác kế toán.
1.1.5.2.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán.
Theo mô hình này, bộ máy kế toán của toàn doanh nghiệp bao gồm phòng
kế toán ở đơn vị chính( ở công ty) và các tổ kế toán ở các bộ phận sản xuất ( bộ
phận phụ thuộc).
- Phòng kế toán ở đơn vị chính chủ yếu có nhiệm vụ:

1.1.5.2.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán này là mô hình kết hợp u, nhợc điểm của 2
mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và phân tán.

13
Trưởng ban kế toán ở
bộ phận sản xuất
Đơn vị phụ thuộc
Bộ phận
kế toán
tổng hợp
BP kiểm
tra kế
toán nội
bộ
BP tài
chính,
thống kê
BP kế
toán vốn
bằng tiền
và thanh
toán
Kế toán trưởng DN
Bộ phận
kế toán
tiền lương
BP kế
toán hoạt
động

phận phụ thuộc hoạt động phân tán trên một địa bàn khác nhau, cha trang bị và
ứng dụng phơng tiện kỹ thuật tính toán hiện đại trong công tác kế toán.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp

14
Kế toán trưởng DN
BP kế
toán tiền
lương
BP kế
toán tổng
hợp
BP KT tập
hợp chi phí
sản xuất và
tính giá
thành sp
B ộ phận
kế toán...
BP kế
toán tiền
lương
Các trưởng ban kế toán ở
các bộ phận phụ thuộc hoạt
động phân tán
Các nhân viên kế toán ở
các bộ phận phụ thuộc
hoạt động tập trung
BP kế
toán

- Sổ tờ rời: Là loại sổ kế toán bao gồm những tờ sổ riêng rẽ kẹp trong các
bìa cứng theo trình tự nhất định để tiện cho việc ghi chép, bảo quản, sử dụng.
* Phân loại theo công dụng (hay cách ghi chép) của sổ kế toán:
Theo cách phân loại này, sổ kế toán đợc chia thành 3 loại
- Sổ nhật ký: Là loại sổ dùng để phản ánh hoặc ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo trình tự thời gian phát sinh
- Sổ cái: Là loại sổ kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo nội dung kinh tế. Loại sổ này gồm có sổ cái các tài khoản, sổ kế toán chi tiết,
sổ nhật ký_ chứng từ.
- Sổ kết hợp: Là loại sổ kế toán kết hợp giữa 2 cách ghi chép trên, ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế nh
sổ Nhật ký_ sổ cái.
* Phân loại theo tính chất và mức độ phản ánh trên các sổ:
Theo cách phân loại này sổ kế toán đợc chia làm 3 loại

15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Hải Dơng- KTXD.B- K43
- Sổ kế toán tổng hợp: Là loại sổ kế toán phản ánh tổng hợp các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh của Doanh nghiệp trong một thời kỳ. Thuôc loại sổ kế toán này
có các loại sổ nh sổ cái, sổ nhật ký_ sổ cái, sổ nhật ký chung, sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ.
- Sổ kế toán chi tiết: Là loại sổ kế toán đợc sử dụng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế một cách chi tiết, cụ thể theo các tài khoản kế toán chi tiết ( tài khoản
cấp 2, cấp 3) đáp ứng yêu cầu quản lý chi tiết, cụ thể của đơn vị. Thuộc loại sổ kế
toán này có các sổ kế toán chi tiết.
- Sổ kết hợp: Là loại sổ kế toán đợc sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vừa theo tài khoản cấp 1 vừa kết hợp chi tiết theo các tài khoản cấp 2,
cấp 3. Thuộc loại sổ kế toán này có một số sổ nhật ký chứng từ, một số sổ cái các
tài khoản.

- Sổ nhật ký sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết.
b3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
* Các loại sổ kế toán sử dụng trong hình thức này:
- Chứng từ ghi sổ.

17
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Các sổ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
và thẻ
kho
Nhật ký chung
Ghi hàng ngày (hoặc ghi định kỳ)
Ghi cuối tháng ( hoặc cuối quý)
Quan hệ đối chiếu

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trần Hải Dơng- KTXD.B- K43
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết.
Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
b4. Hình thức Nhật ký chứng từ:.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status