Lời mở đầu
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng nh hiện nay đã mở ra cho
các doanh nghiệp môi trờng kinh doanh khá thuận lợi đồng thời nó cũng đặt ra cho
doanh nghiệp những thách thức mới. Các doanh nghiệp phải tự biến đổi thì mới
có thể tồn tại và phát triển đợc. Và công tác kế toán trong doanh nghiệp là công
cụ không thể thiếu đợc trong hệ công cụ quản lý kinh tế và kế toán tài sản cố định
là một nội dung trong quan trong toàn bộ công tác kế toán tài chính trong doanh
nghiệp.
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ nhanh chóng
của khoa học kỹ thuật , tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân và trong các
doanh nghiệp không ngừng đợc đổi mới hiện đại hoá và tăng nhanh chóng về số l-
ợng chất lợng, góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất lao động và chất
lợng sản phẩm. Điều đó đặt ra cho công tác quản lý tài sản cố định những yêu
cầu ngày càng cao.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm , tìm hiểu
tình hình thực tế tại Công ty, tôi thấy TSCĐ của Công ty chiếm giá trị lớn khoảng
trên 60% trong tổng giá trị tài sản của Doanh nghiệp với nhiều chủng loại rất đa
dạng . Vì vậy công tác hạch toán tài sản cố định giữ một vị trí đặc biệt quan trọng
, tôi đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn chuyên đề: "Hoàn thiện
công tác kế toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm". Nội dung
chuyên đề gồm 3 chơng :
Ch ơng I: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định.
Ch ơng II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ
phần thiết bị thực phẩm.
Ch ơng III. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
TSCĐ tại Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô giáo Khoa
kế toán , Ban lãnh đạo, các cán bộ kế toán của Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm
cùng toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Trang 2
+ Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất thật nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong
hoạt động sản xuất - kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng thuê phù
hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình. Các tài sản cố định vô hình đ-
ợc ghi là tài sản cố định vô hình phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn giống
nh tài sản cố định hữu hình ở trên.
- Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê
dài hạn và đợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu tài sản. Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời cho thuê trang trải đợc chi
phí của tài sản cộng với khoản lơị nhuận từ đầu t đó.
Trong từng loại tài sản cố định kể trên, lại đợc chi tiết thành từng nhóm theo kết
cấu, theo đặc điểm, theo tính chất...
3. Xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định chính xác:
Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá
trị còn lại. Do vậy, việc ghi phải bảo đảm phản ánh đợc tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị
của tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
Cần lu ý rằng, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo ph-
ơng pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định không bao gồm phần
thuế giá trị gia tăng đầu vào. Ngợc lại, đối với các cơ sở thuộc đối tợng nộp thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp hay trờng hợp tài sản cố định mua sắm dùng để
sản xuất - kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT,
trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trang 4
3.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành - nguyên
giá tài sản cố định sẽ đợc xác định khác nhau. Cụ thể:
giá tài sản cố định cho thuê. Nói cách khác, nguyên giá ghi sổ tài sản cố định thuê
dài hạn đợc căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyển giao.
3.3 Nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế phải bổ ra
để có đợc tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đa tài sản đó vào sử dụng theo
dự tính. Cụ thể, theo chuẩn mực số 04 (chuẩn mực kế toán Việt Nam), việc xác
định nguyên giá tài sản cố định vô hình trong các trờng hợp nh sau:
- Tài sản cố định mua ngoài: Nguyên giá bao gồm cả giá mua [đã trừ (-) chiết
khấu thơng mại hoặc giảm giá hàng mua đợc hởng], cộng (+) các khoản thuế
(không gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến
việc đa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính.
Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì
giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố
định vô hình.
- Tài sản cố định vô hình đợc Nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng: Nguyên giá
đợc xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp
đến việc đa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính.
- Tài sản cố định vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá là
toàn bộ chi phí phát sinh trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức chuẩn bị và đa
tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
3.4 Thay đổi nguyên giá tài sản cố định:
Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố
định, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, tháo dỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của
tài sản cố định. Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ
Trang 6
các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao
luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách.
II. Hạch toán biến động tài sản cố định hữu hình
1. Thủ tục và hồ sơ:
ợc sử dụng phổ biến.
Theo cách này, toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp đợc chia làm
các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những tài sản cố định đợc hình thành sau quá
trình thi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nớc, bến cảng,
đờng sá, cầu cống... phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh.
- Máy móc thiết bị gồm: Toàn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh
doanh nh máy móc, thiết bị chuyên dùng: máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền
công nghệ, thiết bị động lực...
- Phơng tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải đờng
sắt, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng không, đờng ống... và các thiết bị truyền dẫn nh hệ
thống điện, nớc, băng tải...
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý nh thiết
bị điện tử, máy vi tính, máy fax...
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâu năm
(chè, cao su, cà phê, cam...) súc vật làm việc (Trâu, bò, ngựa, voi... cày kéo) và
xúc vật cho sản phẩm (trâu, bò sữa, sinh sản ).
- Tài sản cố định phúc lợi: Gồm tất cả các tài sản cố định sử dụng cho nhu cầu
phúc lợi công cộng (nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hoá , sân bóng, thiết bị thể
thao ).
- Tài sản cố định khác: Gồm những tài sản cố định cha phản ánh vào các loại
trên nh tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng, tài sản cố định chờ thanh lý,
nhợng bán, các tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn, tranh ảnh...
Trang 8
3. Tài khoản sử dụng:
Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán tài sản cố định hữu hình đợc theo dõi
trên tài khoản 211 "Tài sản cố định hữu hình". Tài khoản này dùng để phản ánh
nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp hiện có, biến động tăng, giảm trong kỳ.
Nợ TK 414: Nếu dùng quỹ đầu t phát triển để đầu t
Nợ TK 431, 4312): Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu t
Nợ TK 441: Đầu t bằng xây dựng cơ bản
Có TK 411: Nếu tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh
4.1.2 Trờng hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn:
Kế toán phản ánh bút toán tăng nguyên giá tài sản cố định :
Nợ TK 211: Nguyên giá
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm
Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu t, kế
toán mới ghi bút toán 2 (kết chuyển nguồn vốn tơng ứng) nh trên.
4.1.3 Trờng hợp tăng do mua sắm theo phơng thức trả góp, trả chậm:
Trớc hết kế toán ghi tăng nguyên giá tài sản cố định theo giá mua trả ngay
(không bao gồm lãi trả góp, trả chậm) cùng các chi phí liên quan đến việc đa tài
sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (nếu có):
Nợ TK 211: Nguyên giá (giá mua trả ngay và chi phí liên quan).
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Nợ TK 242: Lãi do mua trả góp, trả chậm
Trang 10
Có TK 331: Tổng giá mua trả góp phải trả.
Kết chuyển nguồn vốn (nếu mua sắm bằng vốn chủ sở hữu):
Nợ TK liên quan (441, 414, 4312)
Có TK 411.
4.1.4 Trờng hợp mua sắm theo phơng thức hàng đổi hàng:
Khi đem tài sản cố định đi trao đổi để lấy về một tài sản cố định khác, hai bên
phải thống nhất giá trao đổi của tài sản. Trong trờng hợp, giá trao đổi tài sản cố
định không bằng nhau (Trao đổi tài sản cố định không tơng tự), kế toán phản ánh
giống nh trờng hợp nhợng bán và mua sắm. Phần chênh lệnh về giá trao đổi,
doanh nghiệp sẽ phải trả hoặc phải thu với đối tác. Cụ thể, kế toán ghi các khoản
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331, 341, 111, 112, )
- Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng :
+ Ghi tăng nguyêng giá tài sản cố định:
Nợ TK 211 (chi tiết từng loại)
Có TK 241 (2411)
+ Kết chuyển nguồn vốn (đầu t bằng vốn chủ sở hữu):
Nợ TK 414, 441, 431 (4312)
Có TK 411
+ Các khoản chi không hợp lý trong quá trình lắp đặt (vật t lãng phí lao động và
các khoản khác vợt mức bình thờng) không đợc tính và nguyên giá tài sản cố định
mà xem xét nguyên nhân để có quyết định xử lý. Căn cứ vào quyết định xử lý, kế
toán ghi:
Trang 12
Nợ TK 111, 112, 138, 134,...: Phần do các tổ chức hay cá nhân bồi
thờng do chi sai, chi vợt.
Nợ TK 632: Phần chi còn lại tính vào giá vốn hàng năm sau khi trừ bồi
thờng hay thu hồi từ phía các cá nhân, tổ chức.
Có TK 241 (2411): Tổng số chi không hợp lý
4.1.7 Trờng hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao:
Chi phí đầu t xây dựng cơ bản đợc tập hợp riêng trên tài khoản 241 (2412), chi
tiết theo từng công trình. Khi hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng phải ghi tăng
nguyên giá và kết chuyển nguồn vốn giống nh tăng tài sản cố định do mua sắm
phải qua lắp đặt. Đối với các khoản chi không hợp lý trong quá trình xây dựng
(vật t lãng phí, lao động và các khoản vợt mức bình thờng) không tính đợc tính
vào nguyên giá tài sản cố định mà xem xét nguyên nhân để có quyết định xử lý.
Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi giống nh trờng hợp mua sắm phải qua lắp
đặt trong thời gian dài ở trên.
4.1.8 Trờng hợp tăng tài sản cố định do tự chế:
- Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, cha sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá (thực tế)
Có TK 153 (1531)
- Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 214 (2141): Giá trị đã phân bổ
Có TK 1421: Giá trị còn lại cha trừ vào chi phí.
Trang 14
4.1.12 Tăng do đánh giá tài sản cố định
- BT1) Phần chênh lệch tăng nguyên giá:
Nợ TK 211
Có TK 412
- BT2) Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có):
Nợ TK 412
Có TK 214
4.1.13 Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê:
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các
trờng hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ). Nếu tài sản cố định đang sử
dụng, cần trích bổ sung khấu hao:
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642).
Có TK 214 (2141)
Nếu tài sản cố định thừa là đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết. Nếu
không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan
tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán theo dõi ở tài khoản
338 (3381):
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 338 (3381): Giá trị còn lại
Ví dụ: Phát hiện thừa một máy vi tính còn mới để tại văn phòng quản lý cha rõ
liên quan đến nhợng bán tài sản cố định:
Trang 16
Nợ TK 811: Tập hợp chi phí nhợng bán
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112,
5.2 Thanh lý tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định thanh lý là những tài sản cố định h hỏng, không sử dụng đợc nà
doanh nghiệp xét thấy không thể (hoặc có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt động
nhng không có lợi về mặt kinh tế hoặc những tài sản cố định lạc hậu về mặt kỹ
thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhợng
bán đợc.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
- BT1) Xoá sổ tài sản cố định (tơng tự nhợng bán)
- BT2) Thu hồi về thanh lý:
Nợ TK 111,112: Thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 131, 138: Phải thu ở ngời mua
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có 711: Thu nhập về thanh lý
- BT3) Tập hợp chi phí thanh lý (tự làm hay thuê ngoài)
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (111, 112, 331, 334,...)
5.3 Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ (không đủ tiêu chuẩn ghi
nhận tài sản cố định):
Trang 17
Trong trờng hợp này, kế toán căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định để
ghi các bút toán cho phù hợp. Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào
- BT1) Xoá sổ tài sản cố định:
Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh): Giá thoả thuận khi giao trả
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn
Nợ (hoặc Có) TK 412: Phần chênh lệch (nếu có)
Có TK 211: Nguyên giá
- BT2) Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại:
Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh)
Có TK liên quan (111, 112, 338, ...): Phần chênh lệch giữa giá trị vốn
góp với giá trị còn lại của tài sản cố định giao trả.
5.6 Thiếu tài sản cố định phát hiện quan kiểm kê:
Căn cứ vào biên bản kiểm kê tài sản cố định, kế toán ghi nhận giá trị tài sản cố
định thiếu cha rõ nguyên nhân, chờ xử lý:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn
Nợ TK 138 (1381): Giá trị thiếu chờ xử lý.
Có TK 211: Nguyên giá
III. Hạch toán tài sản cố định thuê ngoài và cho thuê:
1. Hoạt động thuê tài chính:
1.1 Điều kiện về giao dịch thuê tài chính:
Trang 19
Theo Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và
hoạt động của Công ty cho thuê tài chính, hoạt động cho thuê dài hạn (thuê tài
chính) trên lãnh thổ Việt Nam phải đợc thực hiện qua các Công ty cho thuê tài
chính đợc thành lập và hoạt động tại Việt Nam một trong các điều kiện sau thị đợc
coi là thuê tài chính:
- Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc nhận quyền sở hữu tài sản đi thuê;
- Tại thời điểm bắt đầu thuê, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê
với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê (giá trị hợp lý là
giá trị tài sản có thể đợc trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đợc thanh toán giữa
các bên trên cơ sở ngang giá);
GTGT, thì nguyên giá tài sản cố định đi thuê ghi theo tổng số tiền thuê phải trả.
Định kỳ, căn cứ vào hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, xác định số tiền thuê
trả kỳ này cho bên cho thuê. Trên cơ sở đó, tính ra số lãi thuê tơng ứng.
Nợ TK 342: Số nợ gốc phải trả kỳ này
Nợ Tk 635: Số lãi thuê phải trả kỳ này
Có TK 315, 111, 112: Tổng số tiền thuê phải trả hoặc đã trả kỳ này (gốc
+ lãi thuê).
Cuối kỳ, trích khấu hao tài sản cố định đi thuê theo chế độ quy định tính vào chi
phí kinh doanh:
Nợ TK liên quan (627, 641, 642)
Có TK 214 (2142): Số khấu hao phải trích
Đồng thời, xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ kỳ này theo hoá đơn
dịch vụ cho thuê tài chính:
Nợ TK 3331 (33311): Trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 21
Có TK 133 (1332): Số thuế đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ.
Số phí cam kết sử dụng vốn phải trả hoặc đã trả cho bên cho thuê tài chính ghi:
Nợ TK 635: Ghi tăng chi phí hoạt động tài chính
Có TK liên quan (342, 111, 112 )
Khi kết thúc hợp đồng thuê:
+ Nếu trả lại tài sản cố định cho bên thuê:
Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK tập hợp chi phí liên quan (627, 641, 642, ): Chuyển giá trị còn
lại cha khấu hao hết vào chi phí (nếu giá trị còn lại nhỏ) hoặc
Nợ TK 142: Chuyển giá trị còn lại vào chi phí trả trớc dài hạn (nếu giá
trị còn lại lớn, phải phân bỏ vào nhiều năm tài chính)
Có TK 212: Nguyên giá tài sản cố định đi thuê
+ Nếu bên đi thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn:
- BT1) Kết chuyển nguyên giá tài sản cố định:
Nợ TK 331 (hoặc 3388): Số tiền thuê đã trả
Có TK 111, 112 ...
2.2 Hạch toán tại đơn vị cho thuê:
Tài sản cố định cho thuê vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng
vẫn phải trích khấu hao. Các chi phí liên quan đến việc cho thuê nh khấu hao tài
sản cố định cho thuê, chi phí môi giới, giao dịch, vận chuyển..., kế toán ghi:
Nợ TK 635: Tập hợp chi phí cho thuê
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)
Trang 23
Có TK 214 (2141, 2143): Khấu hao tài sản cố định cho thuê
Có TK liên quan (111, 112, ): Các chi phí khác.
- Khoản thu về cho thuê:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138, ): Tổng số thu
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu vào phải nộp
Có TK 515: Số thu về cho thuê
Trong thời gian thuê, muốn thay đổi kết cấu, trang bị thêm bộ phận, phải đ ợc
bên cho thuê đồng ý. Giá trị trang bị thêm ghi giống nh tăng tài sản cố định hữu
hình bình thờng. Khi bàn giao, bộ phận giá trị này hạch toán giống nh trờng hợp
nhợng bán hoặc thanh lý.
IV. Hach toán tài sản cố định vô hình:
1. Phân loại tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình, về nguyên tắc cũng phản ánh theo nguyên giá, cũng
trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh, cũng theo dõi chi tiết theo từng
đối tợng ghi tài sản cố định ở "Sổ tài sản cố định" của đơn vị giống nh các tài sản
cố định hữu hình khác. Theo chế độ hiện hành, tài sản cố định vê hình đợc chia
thành các loại sau:
- Quyền sử dụng đất: Bao gồm các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc
giành quyền sử dụng đất nh chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt
bằng, chi mua quyền sử dụng đất, kệ phí trớc bạ (nếu có)...
2132- Quyền phát hành
2133 - Bản quyền, bằng sáng chế
2134- Nhãn hiệu hàng hóa
2135- Phần mềm máy vi tính
2136- Giấy phép và giấy phép nhợng
quyền
2138- Tài sản cố định vô hình khác
3. Phơng pháp hạch toán:
Trang 25