Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại C.ty Cổ phần Hà Bắc - Pdf 89

Lời nói đầu
Xã hội con ngời luôn luôn phát triển không ngừng qua mọi thời đại.
Trong quá trình phát triển liên tục ấy trong cuộc sống con ngời với những nhu
cầu đòi hỏi ngày càng cao hết sức phong phú và đa dạng hơn. Để đáp ứng nhu
cầu đòi hỏi ngày càng cao của chính mình con ngời không chỉ trông chờ vào
sản phẩm có sẵn trong tự nhiên đang ngày càng cạn kiệt, mà con ngời đã biết
tìm hiểu sáng tạo ra những sản phẩm thông qua quá trình chế biến, tái tạo gọi
chung là sản xuất. Có thể nói quá trình sản xuất đợc coi là một phần quan trọng,
chủ yếu trong công việc hàng ngày của xã hội loài ngời.
Việt Nam, một nớc XHCN cũng làmột thực thể trong toàn xã hội ấy.
Ngày nay, khi nền kinh tế đang chuyển mình từ một nền kinh tế tập quan liêu
bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý và điều tiết của Nhà nớc theo định
hớng XHCN, đòi hỏi phải có sự đổi mới trong toàn bộ hệ thống quản lý và ứng
dụng phơng pháp hạch toán kinh tế trong công tác kế toán doanh nghiệp. Mọi
doanh nghiệp không thể hoạt động nh trớc mà phải tự mình vơn lên, tự mình
trang trải mọi chi phí với mục tiêu lợi nhuận hàng đầu. Chúng ta biết rằng trong
nền kinh tế thị trờng việc cạnh tranh diễn ra hết sức gay gắt đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải có sự quản lý mang tính chất chiến lợc, lâu dài đó là cung cấp sản
phẩm dịch vụ theo nhu cầu thị trờng với giá cả hợp lý, chất lợng bền đẹp. Chính
vì vậy mọi doanh nghiệp phải cố gắng làm sao để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm, dịch vụ của mình. Để thực hiện mục tiêu này thì việc quản lý hạch
toán tốt từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra của doanh nghiệp đó là việc rất quan
trọng. Trong giá thành sản phẩm thì nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố chi phí
chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời nguyên vật liệu còn là c sử vật chất tạo nên sản
phẩm. Trong doanh nghiệp nguyên vật liệu là tài sản lu động, tài sản dự trữ sản
xuất đồng thời trong quá trình sản xuất nguyên vật liệu chuyển một lần toàn bộ
giá trị vào cls sản xuất trong kỳ. Điều này đặc biệt thể hiện rõ ràng trong các
doanh nghiệp công nghiệp. Vì là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm do đó việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu là vấn đề hết sức quan trọng.
Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu là một trong các điều kiện hạ thấp giá thành
sản phẩm. Việc quản lý chi tiết nguyên vật liệu một cách đúng đắn, khoa học là

lu động, là tài sản dự trử của sản xuất mà đợc thể hiện dới dạng vật hoá chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật
liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu
Trong quá trình tham gia sản xuất nguyên vật liệu có đặc điểm.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vật liệu bị tiêu hao toàn
bộ vào chu kỳ sản xuất và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực
thể sản phẩm.
- Về mặt giá trị nguyên vật liệu chuyển một lần toàn bộ giá trị vào chi phí
sản xuất trong kỳ để hình thành nên giá trị sản phẩm. Trong các doanh nghiệp
sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chi phí nguyên vật liệu
thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm do đó về mặt quản lý và
hạch toán cần thực hiện việc quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua cho tới khâu bảo
quản, sử dụng rồi đến hạch toán số lợng, chất lợng của nguyên vật liệu. Tất cả
công việc đó nhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu bởi việc tiết kiệm chi phí
nguyên vật liệu là vấn đề hết sức quan trọng. Tiết kiệm về tiêu hao chi phí
nguyên vật liệu là một trong các điều kiện cơ bản để hạ thấp chi phí nhằm hạ
thấp giá thành sản phẩm. Xuất phát từ yêu cầu tiết kiệm, mặt khác so nhu cầu
đổi mới trong công tác quản lý, hạ thấp chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
đồng thời nâng cao chất lợng sản phẩm do đó doanh nghiệp cần làm tốt khâu
quản lý hạch toán nguyên vật liệu.
2. Phân loại nguyên vật liệu
Để đáp ứng nhu cầu quản lý và hạch toán nguyên vật liệu kế toán cần tổ
chức phân loại nguyên vật liệu cho phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu quản lý của
Nhà nớc và của doanh nghiệp. Do nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp
bao gồm rất nhiều loại, nhiều nhóm khác nhau trong quy trình sản xuất, đồng
thời do yêu cầu sản xuất kinh doanh mà nguyên vật liệu thờng xuyên biến đổi
và có sự tăng giảm liên tục hàng ngày. Vì thế để thuận tiện cho việc quản lý và
hạch toán, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn cần thiết phải tiến hành tốt việc phân
loại nguyên vật liệu. Căn cứ vào vai trò, tác dụng của vật liệu trong sản xuất mà

Đánh giá NVL là biểu hiện bằng tiền giá trị của NVL theo nguyên tắc
nhất định nhằm đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất. Trong hạchtoán
NVL thì NVL phải đợc tính theo giá thực tế (giá gốc), trong đó nếu doanh
nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì trong giá vật liệu
bao gồm cả thuế GTGT, còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thì giá thực tế NVL không bao gồm thuế GTGT.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL xuất nhập hàng ngày với khối l-
ợng nhiều, vậy để bảo đảm tính hợp lý, hợp lệ của việc hạch toán ghi sổ kế toán
thì các đối tợng nhập xuất. Phải có đầy đủ các loại chứng từ kế toán. các loại
chứng từ này đồng thời cũng là cơ sở cho việc thực hiện việc kiểm tra giám sát
tình hình biến động tăng giảm của NVL.
Ví dụ: Khi NVL nhập về thì doanh nghiệp phải có ngời tiến hành kiểm
tra (số lợng, chất lợng, chủng loại, quy cách ) sau đó lập phiếu nhập kho
(FNK). Đây là loại chứng từ làm cơ sở chu thủ kho gho vào thẻ kho cho số vật
t sau đó FNK đợc chuyển lên phòng kế toán, tại đây kế toán sẽ căn cứ vào FNK
và chứng từ nhập liên quan để tính giá thành và ghi sổ cho sổ vật liệu đó.
Nói chung, các loại chứng từ hạch toán NVL có thể bao gồm các loại
chứng từ sau:
* Hoá đơn (liên 2) + phiếu nhập kho (FNK) + phiếu chi (với các khoản
chi cho NVL mua ngoài có thể là giấy báo nợ ngân hàng)
* Biên bản cấp, góp, vốn bằng NVL + FNK (cho NVL đợc cấp, góp)
* Biên bản kiểm kê NVL
* Biên bản đánh giá lại NVL
* Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất (FXK) và các
chứng từ khác có liên quan.
3.2. Tính giá NVL
3.2.1. Tính giá thực tế nhập kho NVL
Trong hạch toán NVL thờng NVL nhập về đợc tính theo giá thực tế (giá
gốc) cụ thể:
- Giá thực tế của vật liệu mua ngoài bao gồm: giá mua trên hoá đơn của

là giả định vật liệu nào mua sau cũng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc lại phơng pháp
nhập trớc xuất trớc. Nhìn chung, phơng pháp này đặc biệt phù hợp trong điều
kiện lạm phát.
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính
theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình
quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế của NVL xuất
mỗi lần trong kỳ
=
Số lợng NVL xuất
kho cho kỳ đó
x Giá đơn vị bình quân
Trong đó:
Giá đơn vị bình quân =
Giá thực tế nhập NVL (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
Số lợng NVL đó (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
Phơng pháp này tuy tốn nhiều công sức khi tính toán nhng độ chính xác
cao. Phản ánh đợc tình hình biến động giá cả trong từng giai đoạn. Tuy nhiên,
phơng pháp này lại bị hạn chế bởi giá thực tế nhập NVL trong kỳ vì thế phải
phụ thuộc vào chứng từ. Nếu khi xuất NVL mà chứng từ (hoá đơn) của NVL đó
cha về thì nó sẽ ảnh hởng nhiều đến giá thực tế xuất của NVL.
- Phơng pháp giá hạch toán.
Để giải quyết tình huống phơng pháp giá đơn vị bình quân trên thì giá
hạch toán là giá NVL đợc biến động trong kỳ sẽ tính theo giá tạm tính là loại
giá ổn định trong kỳ, đợc ghi sổ trong cả kỳ. Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều
chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế.
+ Công thức:
Giá hạch toán của NVL
xuất mỗi lần trong kỳ

riêng hay phơng pháp giá thực tế đích danh và thờng sử dụng với các loại NVL
có giá trị cao, có tính tách biệt hay độ đồng nhất không cao.
II. Kế toán chi tiết NVL
Với đặc điểm, hình thức nhập xuất vật liệu để có thể quản lý hạch toán
tốt quá trình tổ chức công tác hạch toán NVL từ việc lập các chứng từ, sổ sách
kế toán, tài khoản phải phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho của doanh
nghiệp nhằm ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có cũng nh
sự biến động tăng giảm NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh đồng thời
cung cấp số liệu kịp thời phục vụ cho công tác tập hợp chi phí, tính giá thành
sản phẩm. Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu
vào, tình hình thanh toán với ngời bán, tình hình sử dụng vật liệu trong sản xuất
kinh doanh. Chính vì vậy thực hiện hạch toán chi tiết NVL chính là thực hiện
quy trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1. Khái niệm hạch toán chi tiết NVL
Hạch toán chi tiết NVL là công việc ghi chép hàng ngày tình hình biến
động về số lợng, giá trị từng thứ vật liệu theo từng kho, từng danh điểm và toàn
bộ doanh nghiệp hạch toán chi tiết NVL, đợc tiến hành đồng thời ở kho, phòng
kế toán doanh nghiệp nhằm đảm bảo khớp đúng số liệu giữa kho và phòng kế
toán, giữa sổ sách và hiện vật của từng thứ vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp lệ,
hợp pháp. Do đó sự liên hệ, phối hợp với nhau và phòng kế toán đã hình thành
nên các phơng pháp hạch toán chi tiết NVL.
Khi thực hiện một phơng pháp hạch toán chi tiết NVL phải sử dụng sao
cho phù hợp với đặc điểm yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trình độ nghiệp vụ
của thủ kho, kế toán mà lựa chọn phơng pháp thích hợp. Hiện nay trong các
doanh nghiệp nớc ta thờng sử dụng một trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết
vật liệu.
- Phơng pháp ghi thẻ song song
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phơng pháp sổ số d
2.2. Các phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu

FNK
b. Phơng pháp sổ số d.
Theo phơng pháp này ở kho dùng thẻ kho để theo dõi số lợng từng danh
điểm vật liệu và từng thứ vật liệu tơng tự nh việc ghi chép thẻ kho trong phơng
pháp ghi thẻ song song. Còn đối với phòng kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị
của từng nhóm, từng thứ vật liệu. Phơng pháp này kết hợp chặt chẽ hữu cơ giữa
hạch toán nghiệp vụ với hạch toán kế toán.
Quy trình diễn ra của phơng pháp này có thể ghi nh sau:
- ở tại kho:
Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất hàng ngày
và tính ra số tồn kho cuối kỳ. Sau khi đã ghi chép trên thẻ kho thì thủ kho phân
loại các chứng từ nhập riêng, xuất riêng theo nhóm vật liệu và sau đó lập phiếu
giao nhận chứng từ theo từng nhóm vật liệu giao cho kế toán. Cuối tháng căn cứ
vàop tồn kho cuối kỳ nvk để ghi vào sổ số d. sổ số d thờng dùng cho cả năm và
sau khi đã ghi song sau đó sổ số d đợc gửi về phòng kế toán doanh nghiệp.
- ở tại phòng kế toán doanh nghiệp
Căn cứ vào các phiếu giao nhận tính giá và lập bảng luỹ kế nhập luỹ kế
xuất theo từng nhóm vật liệu. Trên cơ sở bảng luỹ kế nhập xuất, tồn kho các số
liệu đợc lấy ra kế toán tiến hành lập bảng nhập, xuất, tồn kho cho NVL đồng
thời kế toán dùng số liệu trên bảng này để đối chiếu số liệu trên sổ số d (theo
nhóm vật liệu). Công việc giao nhận chứng từ thờng đợc thực hiện định kỳ 3,5,7
ngày trong một kỳ.
Thẻ kho
FXK
Thẻ hạch toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
kho
Kế toán tổng

Kế toán tổng
hợp NVL
(TK152)
Sổ số d
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
và giá trị nhập, số lợng xuất từng thứ vật liệu đã tổng hợp đợc kế toán sẽ ghi vào
sổ đối chiếu luân chuyển. Mỗi thứ vật liệu sẽ đợc ghi một dòng và đợc tính ra
tần kho cuối tháng (việc ghi này chỉ phải ghi một lần vào cuối tháng) cuối tháng
kế toán dùng số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển để đối chiếu với số liệu trên
thẻ kho của thủ kho.
Sổ đối chiếu luân chuyển dùng cho cả năm theo từng kho từng thứ vật
liệu. Phơng pháp này có u điểm giảm đợc khối lợng ghi chép cho kế toán do chỉ
ghi một lần vào cuối tháng nhng vẫn có nhợc điểm còn ghi trùng lặp chỉ tiêu số
lợng giữa kho và kế toán. Công việc dồn vào cuối tháng do đó số liệu cung cấp
sẽ không kịp thời.
Quy trình phơng pháp này có thể biểu diễn nh sau:
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
III. Kế toán tổng hợp NVL
1. Các kế toán tổng hợp NVL
Để hạch toán NVL và các loại hàng tồn kho, kế toán doanh nghiệp có thể
sử dụng phơng pháp hạch toán kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê
định kỳ. Việc sử dụng phơng pháp nào tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của
doanh nghiệp, vào yêu cầu công tác quản lý và trình độ của cán bộ kế toán.
1.1. Phơng pháp hạch toán kê khai thờng xuyên.
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng,
giảm NVL một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại
FNK
Thẻ kho

kho trong kỳ (xuấ dùng, xuất bản, góp liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu đợc h-
ởng .)
+ D nợ: giá thực tế NVL tồn kho (đầu và cuối kỳ)
- Ngoài ra để thuận tiện cung cấp thông tin đợc chính xác trng hạch toán
NVL kế toàn còn sử dụng tài khoản hàng mua đi đờng có số liệu là 151 hàng
mua đi đờng.
Tài khoản này đợc mở nhằm theo dõi các loại NVL mà doanh nghiệp đã
chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, song đến cuối tháng
hàng đó vẫn cha nhập về kho (kể cả số đang gửi tại kho ngời bán) tài khoản này
có nội dung kết cấu nh sau:
+ Bên nợ: phản ánh giá trị vật t, hàng hoá đang đi đờng cuối tháng cha về
nhập kho hoặc đã về tới doanh nghiệp song đang chờ làm thủ tục nhập kho.
+ Bên có: phản ánh giá trị hàng đang đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay
chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
+ D nợ: giá trị hàng đang đi đờng (đầu kỳ và cuối kỳ).
Khi NVL đợc doanh nghiệp mua về nhập kho có thể đã đợc doanh nghiệp
tiến hành thanh toán với ngời bán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay vay dài
hạn hoặc có thể đ ợc thanh toán sau. Các tài khoản thanh toán này có số hiệu
111, 112, 311, 331 Trong đó tài khoản 331 là tài khoản th ờng đợc sử dụng
chủ yếu.
Tài khoản 331 "phải trả ngời bán" tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh
toàn bộ các khoản thanh toán với ngời cung cấp vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ,
ngời nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa lớn . Ngoài ra tài khoản
331 cũng dùng để phải ánh số tiền đặt trớc, ứng trớc cho ngời bán khi doanh
nghiệp cha nhận vật t, hàng hoá, dịch vụ khi sử dụng tài khoản này, kế toán
mở sổ chi tiết cho từng chủ nợ, khách nợ và không đợc bù trừ trên bảng cân đối
kế toán.
* Tài khoản 331 có nội dung, kết cấu nh sau:
+ Bên nợ:
Phản ánh số tiền đã trả cho nhà cung cấp (kể cả ứng trớc)

+ Bên có: các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung
Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giá thành.
+ Tài khoản 627 không có số d
Tài khoản này đợc quy định thành nhiều tài khoản cấp 2 - nhằm theo dõi
chi tiết nội dung của các khoản chi phí khác nhau. Trong đó tài khoản 6272 "chi
phí NVL" dùng để theo dõi chi phí NVL.
Tóm lại, trong phơng pháp kê khai thờng xuyên có nhiều tài khoản sử
dụng hạch toán cá nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu khác nh tài khoản 421 "đánh
giá lại NVL"; 128 "góp vốn liên doanh"; 3381 "thừa trong kiểm kê"; 1381
"thiếu trong kiểm kê"
Các tài khoản này xuất phát từ hệ thống tài khoản kế toán do bộ tài chính
ban hành.
b. Thủ tục, chứng từ.
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết khi hàng về đến
nơi có thể lập ban kiểm nhận để kiểm nhận NVL thu mua cả về số lợng, chất l-
ợng, quy cách Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào "Biên bản
kiểm nhận". Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập phiếu nhập kho vật t trên cơ sở hoá
đơn, giấy báo nhận hàng, biên bản kiểm, nhận sẽ đợc giao cho thủ kho. Thủ kho
sẽ ghi số vật liệu thực nhập vào phiếu rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ
ghi sổ. Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách thủ kho có trách nhiệm
báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngời giao hàng lập biên bản.
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán NVL bao gồm: hoá đơn bán hàng
(GTGT), mua hàng (GTGT). Hoá đơn GTGT của ngời bán, FXK, FNK, FXNK
kiêm vận chuyển nội bộ. Phiếu xuất vật t theo hạn mức . Tuỳ từng nội dung
kinh tế cụ thể.
c. Sơ đồ khái quát hạch toán NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
TK331, 111,112, 141 TK152 TK621
Tăng NVL do mua ngoài Xuất vật liệu chế tạo
sản phẩm

nguyên nhân khác
Xuất vật liệu cho nhu cầu khác ở
phân xởng xuất vật liệu phục vụ
bán hàng, QLDN, XDCB
D nợ: xxx
1.2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Là phơng pháp theo dõi không thờng xuyên, liên tục về tình hình biến
động của cácloại vật t hàng hoá, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại
hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ hay cuối kỳ của chúng trên
cơ sở kiểm kê cuối kỳ xác định lợng tồn kho thực tế cha xuất dùng cho sản xuất
kinh doanh và các mục đích khác. Độ chính xác này không cao mặc dù tiết
kiệm công sức ghi chép. Phơng pháp này chỉ thích hợp cho các đơn vị kinh
doanh nhiều chủng loại vật t, hàng hoá khác nhau, giá trị thấp, thờng xuyên
xuất dùng, xuất bán.
a. Tài khoản sử dụng.
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Giá trị vật t hàng hoá,
xuất dùng trong kỳ
=
Tổng giá trị nhập
vật t hàng hoá
+
Chênh lệch giá trị tồn
kho đầu kỳ và cuối kỳ
Ngoài biến động vật t, hàng hoá nh nhập kho, xuất kho không theo dõi,
phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho về giá trị vật t hàng hoá mua
vào nhập kho mà trong kỳ đợc theo dõi và phản ánh riêng trên một tài khoản, tài
khoản này là tài khoản 611 -"tài khoản mua hàng". Nh vậy khi áp dụng phơng
pháp kiểm kê định kỳ thì các tài khoản kế toán hàng tồn kho (152, 153 ) chỉ
dùng để mà kết chuyển số d đầu kỳ và cuối kỳ hạch toán. Phơng pháp này th-

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
TK151,152 TK611 TK151,152
Giá trị vật liệu tồn khoa đầu kỳ
cha sử dụng
Giá trị vật liệu tồn
kho cuối kỳ
TK111, 112, 331 TK111, 112, 331
Giá trị vật liệu mua
vào trong kỳ
Chiết khấu giảm giá đợc hởng
và giá trị hàng trả lại
TK331
TK138,334,821,642
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
Giá trị thiếu hụt, mất mát,
chi phí
TK411 TK621,627,641,642
Nhận góp vốn liên doanh
cấp, phát trong kỳ TK1421
Giá trị vật liệu xuất
dùng lớn
Phân bổ dần
giá trị vật liệu
TK311, 336, 338 Giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ
Vay cá nhân, đơn vị đối
tợng khác
TK412
Đánh giá tăng vật liệu
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

1 TK621
- PX
- PX
2 TK627
- PX
- PX
3 TK
Cộng:
Ngày . tháng năm ..
Ngời lập bảng
(ký và ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng
(ký và ghi rõ họ tên)

3. Nhiệm vụ kế toán NVL
- Phản ánh kịp thời chính xác số lợng, chất lợng và giá cả NVL giảm,
tăng, tồn kho theo từng loại, từng thứ.
- Xác định chính xác số lợng và giá trị NVL thực té tiêu hao cho các mục
đích nhằm giúp cho việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm nhanh chóng.
- Kiểm tra việc chấp hành các định mức tiêu hao, sử dụng và dự trữ NVL,
phát hiện ra các thất thoát vật liệu cũng nh các nghiệp vụ thừa, thiếu, ứ đọng,
mất phẩm chất từ đó đề ra các biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế các thiệt hại
xảy ra.
Phần II
Thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật
liệu tại công ty cổ phần Hà Bắc
I.Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán
1.Đặc điểm tổ chức quản lý:
1.1.Quá trình hình thành và phát triển:
Tên công ty: công ty cổ phần Hà Bắc

Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu, vừa thiết kế mẫu, vừa tiến hành sản xuất
và tiêu thụ. Công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu trong và ngoài nớc, mang lại cho
ngân sách quốc gia một lợng ngoại tệ không nhỏ nhờ xuất khấu các mặt hàng
sản xuất.
Hiện nay công ty sản xuất và kinh doanh các mặt hàng chủ yếu sau:
- Quần áo bò
- Quần áo sơ mi bò mài
- áo sơ mi cao cấp
- áo khoác các loại
- Quần áo trẻ em
- Thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
Sản phẩm của công ty đợc thiết kế đẹp, hợp kiểu dáng và thị hiếu ngời
tiêu dùng nên thị trờng tiêu thụ của nó rất rộng. Có thể chia ra làm hai khu vực
sau:
+ Thị trờng nội địa: Những sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là quần âu, áo sơ
mi cao cấp, quần áo bò, quần áo trẻ em, áo Jackét với kiểu dáng và kích th ớc
phù hợp nên đợc ngời tiêu dùng a chuộng. Công ty cũng chú trọng đặt đại lý ở
các nơi trên toàn quốc nhng chủ yếu là các khu vực thành thị, đông dân c vì đa
số hàng của công ty đều ở mức trung bình và cao cấp.
+ Thị trờng xuất khẩu: sản phẩm xuất khẩu của công ty chiếm một tỷ
trọng khá cao khoảng 40% tổng giá trị sản xuất.
2.Tổ chức bộ máy công ty cổ phần Hà Bắc :
Công ty cổ phần Hà Bắc đi theo loại hình tổ chức kinh doanh, mua bán
hàng hoá với các đối tác trong nớc và nớc ngoài. Thực hiện việc nghiên cứu thị
trờng, lập kế hoạch mua hàng, bán hàng, xuất hàng, ký kết hợp đồng thơng mại,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status