Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Cty Cổ phần Dụng cụ số 1 - Pdf 80

Trường TC KT-KT Hoa Lư Hà Nội
Khoa Kế Toán Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế nước ta đang diễn ra nhiều sự kiện
lớn về chính trị và Kinh tế - Xã hội. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 10 thành
công tốt đẹp; Việt Nam đã là thành viên chính thức của tổ chức thương mại
lớn nhất toàn cầu WTO Kinh tế tăng trưởng ổn định; Trật tự an toàn xã hội
được giữ vững; Đời sống nhân dân ngày càng một nâng cao. Với hoàn cảnhđó
một mặt tạo ra thuận lợi lớn cho các đơn vị sản xuất kinh doanh (gọi chung là
doanh nghiệp) nhưng mặt khác cũng đặt ra các thách thức lớn đòi hỏi các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ với
thị trường trong nước, mà cả với thị trường nước ngoài.
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tiến hành hạch toán
kinh doanh, lấy thu bù chi sao cho thu nhập cao nhất mà chi phí bỏ ra là ít
nhất, đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi. Nhằm đạt được mục tiêu đó, các
doanh nghiệp đã sử dụng một công cụ quan trọng nhất, hiÖu quả nhất là hạch
toán kế toán để phản ánh một cách khách quan có hiệu quả quá trình sản xuất
kinh doanh, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Chi phí nguyên vật lệu là một yếu tố chi phí cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp. Vì vậy, việc quản lý chi phí thực chất là quản lý các yếu tố chi phí cơ
bản của quá trình sản xuất, mà trong đó đặc biệt quan tâm đến việc quản lý
chi phí về nguyên vật liệu, chỉ một sự biến động nhỏ của khoản chi phí này
cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá thành của sản phẩm và do đó ảnh hưởng lớn
đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sử dụng càng nhiều loại
nguyên vật liệu, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản

SV: Lê Thị Phượng
Lớp: KT4C GVHD:Nguyễn Thị Nhẫn
Trường TC KT-KT Hoa Lư Hà Nội
Khoa Kế Toán Chuyên đề tốt nghiệp

Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
Sinh viờn
Lờ Th Phng

Chơng I
Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp
1.Khái niệm,đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh
doanh
1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu
*Khái niệm:
Nguyên vật liệu: Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là đối tợng lao động
một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là cơ sở vật chất cấu tạo nên
thực thể của sản phẩm
*Đặc điểm: Theo Mác: Tất cả mọi vật tự nhiên ở xung quanh ta mà lao động có
ích có thể tác động vào để tạo ra của cải vật chất cho xã hội là đối tợng lao
động. Nếu đối tợng lao động đợc con ngời tác động vào thì đối tợng đó trở
thành nguyên vật liệu. Đồng thời, Mác cũng chỉ ra bất cứ một thứ nguyên vật
liệu nào cũng là đối tợng lao động nhng không phải bất cứ một đối tợng lao
động nào cũng là nguyên vật liệu, chỉ có trong điều kiện đối tợng lao động thay
đổi do lao động thì đối tợng lao động đó mới là nguyên vật liệu.
Ví dụ: Than nằm trong mỏ không phải là nguyên vật liệu nhng than cung
cấp cho công nghiệp chế biến là nguyên vật liệu bởi vì con ngời phải tiêu hao
một lợng lao động để khai thác than đó. Vậy, nguyên vật liệu là đối tợng lao
động đã đợc thay đổi do lao động có ích của con ngời tác động vào nó.
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất và
là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới, do đó, nếu thiếu nguyên vật
liệu thì thì các hoạt động sản xuất của xã hội nói chung và của doanh nghiệp

SV: Lờ Th Phng


SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
vật liệi trong các doanh nghiệp sản xuất đợc phân chia theo vai trò và tác dụng
của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo đặc trng này,
nguyên vật liệu đợc phân chia ra các loại sau đây:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh
nghiệp sản xuất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Nguyên liệu, vật liệu chính
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ làm
tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm, đảm bảo cho các công cụ dụng
cụ hoạt động bình thờng, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu
quản lý.
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản
xuất kinh doanh nh than đá, than bùn, củi, xăng dầu, khí, gas nhiên liệu trong
các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ.
- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay
thế, sửa chữa những máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, thiết bị,
công cụ kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản. Có thể sử dụng hay bán ra ngoài nh: (sắt, thép vụn)
- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu cha đợc xếp vào các loại trên thờng là
những vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý
tài sản cố định
Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia nguyên vật liệu thành hai nguồn
chủ yếu: Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài, nguyên vật liệu tự chế.
Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên

nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán, nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các loại tài
sản, vật t, hàng hoá. Các khoản, công nợ, chi phí phải đợc ghi chép, phản ánh
theo giá phí( theo trị giá vốn) của chúng, tức là theo số tiền mà đơn vị bỏ ra có
đợc tài sản đó.

SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
- Nguyên tắc nhất quán: nguyên tắc này đòi hỏi việc áp dụng thực hiện
các khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực và phơng pháp tính toán phải thống
nhất trong suốt các niên độ kế toán. Trong những trờng hợp đặc biệt nếu có thay
đổi thì đơn vị phải giải trình đợc lý do thay đổi đó với cơ quan quản lý chức
năng
- Nguyên tắc thận trọng: Theo nguyên tắc này, kế toán lựa chọn phơng
pháp ghi sổ sao cho ít ảnh hởng nhất tới nguồn vốn chủ sở hữu. Cụ thể các
khoản thu nhập chỉ đợc ghi sổ khi có chứng cớ chắc chắn, các khoản chi phí đợc
ghi số ngày khi cha có chứng cứ chắc chắn.
2.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu là công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch
toán vật liệu. Đánh giá vật liệu thực chất là việc dùng tiền để biểu hiện giá trị
của chúng. Trong công tác kế toán vật liệu ở các doanh nghiệp, vật liệu đợc
đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế của vật liệu). Đây là loại giá đợc hình
thành trên cơ sở các chứng từ chi hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp
của doanh nghiệp bỏ ra để có đợc những vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
2.2.2.1.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
a) Giá thực tế nhập kho.
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định tuỳ theo
từng nội dung và từng nguồn nhập.

của nguyên vật liệu nhập kho là giá trị hợp lý cộng với các chi phí khác phát
sinh.
b) Giá thực tế xuất kho.
Khi xuất dùng nguyên vật liệu, kế toán phải tính toán chính xác trị giá
vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các đối tợng sử dụng khác nhau.
Việc lựa chọn phơng pháp tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lợng danh điểm, số lần
xuất nhập nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho điều kiện

SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
kho tàng của doanh nghiệp. Theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/
QĐ - BTC ngày 20/03/2006, có thể tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu
xuất kho theo các phơng pháp sau đây:
Ph ơng pháp đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng tại các doanh nghiệp có điều kiện bảo
quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nào
thì tính theo đơn giá thực tế đích danh lô đó.
+) u điểm: công tác tính giá nguyên vật liệu đợc thực hiện kịp thời và
thông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán có thể theo dõi
đợc thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu
+) Nhợc điểm: khó theo dõi, nếu doanh nghiệp có nhiều mặt hàng thì
công việc kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp.
Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc: (Fi Fo)
Theo phơng pháp này, nguyên vật liệu đợc tính giá xuất kho trên cơ sở giả
định là lô nguyên vật liệu nào nhập kho trớc sẽ đợc dùng trớc và lấy đơn
giá xuất bằng đơn giá nhập. Nh vậy, cơ sở của phơng pháp này là trị giá
vốn thực tế nguyên vật liệu xuất trớc và do vậy trị giá vật liệu tồn kho cuối

+) Giá bình quân tồn đầu kỳ
+)Giá bình quân từng lần nhập
+)Giá bình quân cả kỳ dự trữ
Trị giá vốn thực tế Số lợng Đơn giá
Của nguyên vật liệu = nguyên vật liệu x thực tế
Xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ bình quân
Trong đó :
Đơn giá bình quân Giá trị thực tế tồn đầu kỳ
=
tồn đầu kỳ Số lợng nguyên vật liệu tồn đầu kỳ

Giá trị thực tế Giá trị thực tế

SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
+
Đơn giá bình quân nguyên vật liệu tồn đầu kỳ lần nhập kế tiếp
=
từng lần nhập Số lợng nguyên vật liệu Số lợng nguyên
+
tồn đầu kỳ vật liệu nhập kế tiếp Trị giá vốn thực tế của Trị giá vốn thực tế của
+
Đơn giá bình quân nguyên vật liệu tồn đầu kỳ nguyên vật liệu nhập trong kỳ
=
cả kỳ dự trữ Số lợng nguyên vật liệu Số lợng nguyên

dụng cụ nhập(xuất) kho nhập(xuất) kho hạch toán
B ớc 2: Cuối kỳ xác định hệ số giá cho từng nhóm vật liệu, dụng cụ
Giá thực tế vật liệu Giá thực tế vật liệu
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Giá hạch toán vật liệu Giá hạch toán vật liệu
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
B ớc 3 : Cuối kỳ tính giá thực tế từng thứ vật liệu, dụng cụ xuất kho.
Giá thực tế Giá hạch toán vật liệu
= x Hệ số giá
xuất kho xuất kho trong kỳ
Trên đây là các phơng pháp tính giá nguyên vật liệu khác nhau. Mỗi ph-
ong pháp đều có u, nhợc điểm riêng do vậy doanh nghiêp phải căn cứ vào điều
kiện cụ thể của mình yêu cầu của quản lý nguyên vật liệu, trình độ kế toán viên
để lựa phơng pháp phù hợp nhất.

SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
3)Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu chứng từ kế toán liên quan
Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông
tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra toàn bộ
tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó. Kế toán vật liệu cũng
là việc ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển,
bảo quản tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu. Để đáp ứng đợc các
yêu cầu quản lý vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ, kế toán
nguyên vật liệu phải thờng xuyên phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình nhập
-xuất -tồn kho, dự trữ vật liệu cho sản xuất.
Để đáp ứng đợc nhu cầu quản lý thì kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện

Nh vậy kế toán nguyên vật liệu là công cụ phục vụ công tác quản lý
nguyên vật liệu, thông qua việc ghi chép, đo lờng, tính toán, phân loại tổng hợp
các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật liệu bằng các phơng pháp khoa học cuả
kế toán nh phơng pháp chứng từ tài khoản đánh giá biết đ ợc thông tin một cách
đầy đủ kịp thời, chính xác về tình hình tài sản nói chung, về tình hình nguyên vật
liệu nói riêng để từ đó các nhà quản lý đa ra các biện pháp quản lý nguyên vật
liệu phù hợp và hiệu quả nhất. Vì thế mà ta có thể khẳng định lại rằng: Để phát
huy chức năng, vai trò của công tác quản lý nguyên vật liệu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi công tác kế toán nguyên vật liệu cũng
phải hợp lý và khoa học.
3.1.Các chứng từ kế toán nguyên vật liệu.
Mỗi hiện tợng kinh tế xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp liên quan đến việc nhập, xuất kho nguyên vật liệu đều đợc phản
ánh một cách đầy đủ, kịp thời chính xác bằng cách lập chứng từ kế toán. Việc
ghi chép trên các chứng từ phải tuân thủ theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về
nguyên vật liệu do Nhà Nớc ban hành nhằm đảm bảo tính chất pháp lý của việc
ghi chép chứng từ. Những chứng từ hợp pháp này là cơ sở để tiến hành ghi chép
trên các thẻ kho, trên sổ kế toán qua đó kiểm tra giám sát tình hình biến động

SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
và số hiện có cuả từng thứ nguyên vật liệu, thực hiện quản lý có hiệu quả vật
liệu, phục vụ kịp thời, đầy đủ nhu cầu vật liệu cho sản xuất kinh doanh.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu
bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 VT)

4.2)Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu xin lĩnh vật t.
Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t kế toán viết phiếu xuất kho. Căn cứ vào phiếu
xuất kho, thủ kho xuất vật liệuvà ghi vào phiếu xuất kho số thực xuất và ghi vào
thẻ kho. Sau khi ghi song, thủ kho chuyển chứng từ cho phòng kế toán để ghi
sổ.
5) Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu phải đợc thực hiện song song ở kho và
phòng kế toán. Tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu ở kho làm một bộ phận của kế
toán vật liệu trong doanh nghiệp. ở kho, thủ kho là ngời chịu trách nhiệm tổ
chức ghi chép tình hình nhập, xuất, bảo quản, dự trữ, bằng chỉ tiêu hiện vật.
ở phòng kế toán với chức năng và nhiệm vụ của mình thông qua các
chứng từ ban đầu đã đợc kiểm tra tính hợp lệ ghi sổ chi tiết và tổng hợp bằng
chỉ tiêu giá trị. Hiện nay trong doanh nghiệp, việc hạch toán chi tiết vật liệu có
thể thực hiện theo một trong các phơng pháp sau:
5.1.Phơng pháp thẻ song song
Nội dung của phơng pháp này là tiến hành hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
giữa kho và phòng kế toán
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình
hình nhập xuất tôn kho của từng danh điểm vật liệu, ở từng kho
theo từng chỉ tiêu số lợng.

SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
Thẻ kho do kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêu nh: Tên, nhãn hiệu, quy
cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng
ngày. thẻ kho đợc bảo quản trong hòm thẻ hay tủ nhiều ngăn, trong đó các thẻ
kho đợc xếp theo loại, nhóm, thứ của hàng tồn kho để bảo đảm dễ tìm kiếm khi

Ngoài ra để quản lý chặt chẽ kho, nhân viên kế toán vật t còn mở sổ đăng ký
thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho kế toán phải ghi vào sổ
Sơ đồ 1.1
Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Thẻ kho
Chứng từ nhập
thẻ (sổ) chi tiết
vật liệu

Chứng từ xuất
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
vật liệu
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng của phơng pháp ghi thẻ song song
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiế, số liệu đảm bảo độ tin
cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh chóng cho quản
trị hàng tồn kho.
Nhợc điểm: Khối lợng ghi chép lớn (đặc biệt trờng hợp doanh nghiệp có
nhiều chủng loại vật t, hàng hoá) ghi chép trùng lặp chỉ tiêu số lợng giữa thủ
kho và kế toán.
Điều kiện áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật

Ưu điểm: Do chỉ ghi một lần vào cuối tháng nên việc ghi chép của kế
toán đơn giản hơn và giảm bớt sự trùng lặp so với phơng pháp song song
Nhợc điểm : - vẫn trùng lặp chỉ tiêu số lợng giữa ghi chép của thủ kho
và kế toán
- nếu không lập bảng kê nhập, xuất vật liệu thì việc sắp xếp chứng
từ nhập xuất trong cả tháng để ghi sổ đối chiếu luân chuyển dễ
phát sinh nhầm lẫn, sai sót.Nếu lập bảng kê nhập, xuất thì khối
lợng ghi chép vẫn lớn

SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng kê xuấtBảng kê nhập
Thẻ kho
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
- Việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán chỉ đ-
ợc tiến hành vào cuối tháng, vì vậy hạn chế chức năng sự kiểm
tra của kế toán.
Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những doanh nghiệp không có nhiều
nghiiệp vụ nhập, xuất không bố trí riêng nhân viên kế toán vật t.
5.3.Phơng pháp sổ số d
- ở kho: Thủ kho vẫn dùng thẻ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho nguyên vật liệu giống nh hai phơng pháp trên. Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho,
thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho, phát sinh theo từng
thứ vật liệu quy định. Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán
kèm theo các chứng từ nhập, xuất vật vật liệu.
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng tồn kho cuối tháng theo từng danh

đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp liên quan.
Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
số d theo sơ đồ sau đây. SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
Sơ đồ 1.3
Kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Ưu nhợc điểm và điều kiện áp dụng phơng pháp sổ số d
Ưu điểm:
- Giảm đợc khối lợng ghi chép việc ghi sổ kế toán và thủ kho
không làm trùng lặp do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền của vật liệu
theo nhóm theo loại.
- Kế toán thực hiện đợc việc kiểm tra thờng xuyên đối với việc ghi
chép của thủ kho trên thẻ kho và kiểm tra thờng xuyên việc bảo quản
hàng trong kho của thủ kho.
- Công việc dàn đều trong tháng nên đảm bảo cung cấp kịp thời các
số liệu cần thiết phục vụ cho quản lý vật liệu.

SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Thẻ kho Chứng từ xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập

Phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi
chép một cách thờng xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn
kho của vật t hàng hoá trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Việc xác
định trị giá vốn thực tế vật t, hàng hoá xuất kho đợc tính căn cứ trực tiếp vào
các chứng từ xuất kho và tính theo các phơng pháp ghi thẻ song song, ghi sổ
đối chiếu luân chuyển hay ghi sổ số d. Trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá
tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán đợc xác định bất kỳ thời điểm nào trong
kỳ kế toán.

SV: Lờ Th Phng
Lp: KT4C GVHD:Nguyn Th Nhn
Trng TC KT-KT Hoa L H Ni
Khoa K Toỏn Chuyờn tt nghip
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho đợc sử dụng phần lớn trong
các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh những
mặt hàng có giá trị lớn nh máy móc, thiết bị, ô tô
Phơng pháp kiểm kê định kỳ: Là phơng pháp kế toán không tổ chức ghi chép
một cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho
của vật t, hàng hoá trên các taì khoản hàng tồn kho.
Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho
cuối kỳ và đầu kỳ.
Việc xác định trị giá vốn của vật t, hàng hoá xuất kho không căn cứ vào các
chứng từ xuất kho mà căn cứ vào kết quả cuối kỳ đợc tính theo công thức:
Số lợng hàng Số lợng hàng Số lợng hàng Số lợng hàng
= + _
xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho đợc áp dụng troqung các doanh
nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ tiến hành một loạt hoạt động hoặc ở các doanh
nghiệp thơng mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp.
6.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status