Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty may thăng long - Pdf 87

Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng phát triển ở nớc ta đã mở ra nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp, song nó cũng đặt những doanh nghiệp đó trong một môi trờng cạnh tranh
với nhiều thách thức. Chính điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm cách
thích ứng với môi trờng hoạt động, đa ra đợc những chính sách, chủ trơng hợp lý
để có thể tạo đợc thế chủ động trong kinh doanh và ngày càng lớn mạnh, đạt đợc
mục tiêu đặt ra.
Hiện nay, ở nớc ta có rất nhiều doanh nghiệp, trong số đó có những doanh
nghiệp hoạt động có lãi, song đã có những doanh nghiệp hoạt động thua lỗ Một
bộ máy quản lý có năng lực, một hệ thống phòng ban đợc tổ chức hợp lý, đội ngũ
nhân viên có trình độ chuyên môn luôn là những yêu cầu tất yếu đối với hoạt
động của bất kì một doanh nghiệp nào. Bên cạnh yếu tố lao động sống, đối với
doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố đầu vào là yếu tố vô cùng quan trọng để tiến hành
các hoạt động kinh doanh.
NVL là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng đó, đó là thành phần quan
trọng của vốn lu động, biểu hiện một bộ phận quan trọng của sản phẩm sản xuất.
Do đó, việc quản lý NVL là một yêu cầu đợc đặt ra. Song việc quản lý NVL không
phải là vấn đề đơn giản, vì mỗi một doanh nghiệp do loại hình kinh doanh khác
nhau nên sẽ sử dụng các loại NVL khác nhau với rất nhiều mẫu mã, quy cách khác
nhau. Kế toán với vai trò là một bộ phận chức năng không thể thiếu trong bộ máy
tổ chức của mỗi doanh nghiệp cũng góp phần quan trọng trong việc quản lý NVL.
Công ty may Thăng Long - đợc thành lập khi đất nớc cha hoàn toàn giải
phóng (1958) một hoàn cảnh không đợc thuận lợi, song đã cố gắng đứng vững
và cho đến nay đã đạt đợc những thành tựu đáng kể. Hiện công ty là một doanh
nghiệp kinh doanh hàng may mặc lớn của cả nớc. Với đặc điểm sản phẩm kinh
doanh nh vậy, đơng nhiên NVL của công ty có khối lợng lớn, phát sinh thờng
xuyên, mật độ nhập xuất dày đặc. Vì lý do đó mà yêu cầu quản lý NVL của
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
1
Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi

tác động của lao động, NVL bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất
ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm.
Với ý nghĩa đó, xét trên hai phơng diện giá trị và vật chất (hiện vật) thì nguyên
vật liệu là một yếu tố không thể thiếu đợc của bất kỳ một quá trình sản xuất nào. Để
có thể tiến hành quá trình sản xuất thì yếu tố thiết yếu đầu tiên chính là yếu tố đầu
vào và nguyên vật liệu là một trong các yếu tố đó, thiếu NVL, không có NVL cũng
đồng nghĩa với việc không hoạt động đối với một doanh nghiệp sản xuất. Kết quả
của quá trình sản xuất là thành phẩm, kết quả đó đợc hình thành từ NVL dới tác
động của loa động, nh vậy có thể nói NVL dới hình thái hiện vật nó biểu hiện à một
bộ phận quan trọng của sản phẩm sản xuất, còn dới hình thái giá trị, NVL là thành
phần quan trọng của vốn lu động trong doanh nghiệp. Nh đã nói, NVL thuộc nhóm
hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh nghiệp, sau quá trình gia công, chế
biến sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm và thực hiện đợc giá trị trên
kết quả đó.
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
3
Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi
2. Yêu cầu quản lý NVL.
NVL- với vai trò quan trọng của nó phát sinh thờng xuyên trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó việc quản lý là điều kiện quan trọng
không thể thiếu để đảm bảo thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ, kịp thời, đồng bộ những
NVL cần thiết cho quá trình sản xuất. Đồng thời đảm bảo vấn đề dự trữ và sử dụng
hợp lý, tiết kiệm; tránh lãng phí, mất mát. Song quản lý NVL một cách hợp lý
không phải là vấn đề đơn giản, bởi NVL phục vụ cho sản xuất có nhiều loại, lại phát
sinh liên tục, do đó phải có kế hoạch và dự thảo chi phí nguyên vật liệu để đảm bảo
luôn đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu, tránh nhầm làm gián đoạn quá trình sản xuất
hoặc d thừa quá mức dẫn tới lãng phí và cân đối đợc mối quan hệ cung ứng sản
xuất tiêu thụ.
3. Yêu cầu và nhiệm vụ hoạch toán NVL.
Bên cạnh yêu cầu quản lý nêu trên, do tính chất của NVL nên đòi hỏi phải có

đa, tối thiểu để có căn cứ phòng tránh các trờng hợp thiếu vật t phục vụ sản xuất
hoặc dự trữ vật t quá nhiều gây ứ đọng. Ngoài ra, xây dựng định mức tiêu hao NVL
cũng là điều kiện quan trọng để hoạch toán NVL.
Quá trình tổ chức hoàch toán kế toán trong doanh nghiệp nhằm hớng tới mục
tiêu cơ bản là thoả mãn đầy đủ kịp thời thông tin cho quản lý với chi phí thấp nhất.
Vai trò quan trọng của tổ chức kế toán NVL đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu
là ở chỗ: chỉ có hoạch toán kế toán NVL kịp thời, chíng xác, đầy đủ thì ban lãnh
đạo mới nắm chính xác đợc tình hình thu mua, dự trữ, sử dụng vật liệu cả về kế
hoạch và thực hiện, từ đó có biện pháp quản lý thích hợp.
Mặt khác, công tác hoạch toán kế toán NVL có ảnh hởng không nhỏ tới việc
hoạch toán giá thành, cho nên muốn hoạch toán giá thành chính xác thì khâu đầu
tiêu cũng phải hoạch toán NVL chính xác và khoa học.
Do đó, tổ chức kế toán NVL tốt là cơ sở để cung cấp số liệu chính xác và đầy
đủ cho việc hoạch toán giá thành, giúp nhà quản lý nắm bắt đựợc tình hình sản xuất
kinh doanh một cách chính xác. Đồng thời cung cấp những thông tin giúp cho
doanh nghiệp có kế hoạch thu mua, dự trữ NVL hợp lý tránh làm gián đoạn sản
xuất; qua đó doanh nghiệp mà đứng đầu là các nhà quản lý nắm đợc tình hình sử
dụng vốn lu động, từ đó đa ra các biện pháp nhằm tăng nhanh vòng quay của vốn lu
động, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để công tác kế toán NVL đợc tiến hành một cách hiệu quả, đáp ứng đợc yêu
cầu quản lý, trớc tiên phải có sự phân loại NVL một cách phù hợp.
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi
II. Phân loại và tính giá thành NVL.
1. Phân loại.
Vật liệu cần đợc hoạch toán tri tiết theo từng thứ, từng loại, từng nhóm theo cả
hiện vật và giá trị. Trên cơ sở đó, cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm
tạo đièu kiện cho việc hạch toán và quản lý NVL. Phân loại NVL chính là việc sắp
xếp vật liệu cùng loại, cùng quy cách với nhau tạo một đặc tr ng nhất định nào đó

nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc trng
Việc phân loại nh trên có u điểm là giúp ngời quản lý thấy rõ vai trò và tác
dụng của từng loại NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, ở một số
doanh nghiệp có NVL phụ đợc sử dụng nh NVL chính và ngợc lại thì cách phân
loại này tơng đối khó và không phù hợp.
Căn cứ vào nguồn hình thành, NVL bao gồm:
- NVL mua ngoài: Là NVL đợc doanh nghiệp mua ngoài thị trờng để sử
dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- NVL tự sản xuất: Là những loại NVL doanh nghiệp tự chế biến.
- NVL thuê ngoài gia công chế biến.
- NVL nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc đợc biếu, tặng, cấp phát.
Cách phân loại này tạo điều kiện cho quản lý và sử dụng riêng cho từng loại
NVL, từng nguồn nhập khác nhau, trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả sử dụng NVL
cho sản xuất kinh doanh.
Căn cứ theo quyền sở hữu, NVL có các loại:
NVL tự có: Gồm các loại NVL doanh nghiệp tự mua, tự chế biến, thuê ngoài
gia công chế biến hay nhận góp vốn doanh nghiệp, liên kết.
NVL nhận gia công chế biến hay giữ hộ.
Cách phân loại vật liệu này giúp doanh nghiệp có thể nắm bắt, theo dõi đợc
tình hình hiện có của NVL, từ đó lên kế hoạch thu mua, dự trữ NVL phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.Tính giá.
2.1.Nguyên tắc tính giá.
Các doanh nghiệp phải đa ra một phơng pháp tính giá hàng tồn kho trong đó
phơng pháp tính giá NVL phù hợp và thống nhất. Tính giá vật liệu về thực chất là
việc xác định giá trị ghi sổ của vật liệu. Theo qui định, vật liệu đợc tính theo giá
thực tế(giá gốc), trờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì
phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc. Nội dung giá thực tế của NVL đợc
xác định theo từng nguồn nhập. Trong đó, giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A

- Phơng pháp bình quân gia quyền.
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
8
Giá thực tế của NVL
mua ngoài
Chi phí thu mua
= +
Giá mua thực tế
(Giá ghi trên hóa đơn)
Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
2.2. Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (từ trờng hợp điều chỉnh). Khi
xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thừc tế của vật liệu đó.
Việc sử dụng phơng pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ áp dụng
đợc ở những đơn vị có ít chủng loại mặt hàng, các mặt hàng ổn định, có thể phân
chia từng loại, từng thứ riêng rẽ và có thể nhận đợc, với:
Ưu điểm:
Là phơng pháp lý tởng nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế
toán đó là chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế, giá trị của NVL xuất dùng
phù hợp với giá trị thành phẩm mầ nó tạo ra.
Nhợc điểm:
Khó áp dụng trong thực tiễn.
2.3. Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Theo phơng pháp này, giá trị thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính toán
theo công thức:
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
2.3.1. Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.

chung.
2.3.2 Giá đơn vị bình quân cuối kì tr ớc.
Theo cách này giá đơn vị bình quân đợc tính nh sau:
Cách tính này tuy khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động vật
liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tímh đến sự biến động của giá cả
vật liệu kỳ này.
2.3.3. Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
Đơn giá này đợc tính bằng:
Theo phơng pháp này, cứ sau mối lần nhập kế toán lại tính lại đơn giá bình
quân để làm cơ sở tính giá trị thực tế NVL xuất dùng.
Cách tính này khắc phục đợc nhợc điểm của hai cách tính trên, vừa chính xác,
vừa cập nhập nhng lại tốn nhiều công sức và phải tính toán nhiều lần và rất khó áp
dụng đối với những doanh nghiệp có tần suất nhập xuất NVL nhiều.
2.4. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO).
Theo phơng pháp này, số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập
trớc mới đến số nhập sau theo giá trị thực tế của từng lô hàng. Nói cách khác cơ sở
của phong pháp này là giá trị thực tế của vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để
tíng giá trị thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là
giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng.
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
10
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trước
Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Lượng NVL thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
=
Giá đơn vị bình quân sau
mỗi lần nhập
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Trên đây là bốn phơng pháp tính giá xuất vật liệu mà chuẩn mực kế toán Việt
Nam qui định. Song trớc khi ban hành hệ thống chuẩn mực này trong các doanh
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi
nghiệp còn có một phơng pháp tính giá xuất vật liệu nữa mà hiện nay một số doanh
nghiệp vẫn áp dụng tuy chuẩn mực không qui định đó là:
2.6. Phơng pháp giá hạch toán.
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kì đợc tính theo giá trị
hoạch toán (giá kế hoạch hoặc một loaị giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ, kế toán sẽ
tiến hành đIều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếu
phụ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Phơng pháp này đảm bảo tính kịp thời cao trong cung cấp thông tin nhng đòi
hỏi công tác hạch toán tỉ mỉ, khối lợng công việc thờng dồn vào cuối kì.
Nói chung, mỗi phơng pháp tính giá NVL xuất kho đều có những u và nhợc
điểm riêng. Việc lựa chọn và áp dụng mỗi phơng pháp đều có những ảnh hởng đến
các khoản mục báo cáo tài chính, do đó việc lựa chọn phơng pháp nào cho phù hợp
là tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực chuyên môn và vào đặc điểm
của NVL đợc sử dụng tại doanh nghiệp đó cũng nh đặc điểm của loại hình, ngành
nghề kinh doanh
III. Hạch toán chi tiết NVL.
NVL khi đợc hạch toán chi tiết đòi hỏi phải phản ánh cả về giá trị, số lợng của
từng thứ, từng loại theo từng kho và từng ngời phụ trách. Có nhiều phơng pháp để
tính toán chi tiết mà doanh nghiệp có thể lựa chọn cho phù hợp, trong thực tế hiện
nay có 3 phơng pháp sau:
Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp số đối chiếu luân chuyển.
* Chứng từ sử dụng:

SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
13
Nghiệp vụ
nhập kho
Người
giao
hàng
Ban
kiểm
nghiệm
Cán bộ
cung
ứng
Phụ
trách
phòng
Thủ
kho
Đề nghị
nhập kho
Kế toán
vật tư
Lập biên
bản kiểm
nhận
Lập phiếu
nhập kho

phiếu
nhập

Bộ phận
có nhu
cầu vật
liệu
Thủ trư
ởng, kế
toán trư
ởng
Bộ phận
cung
ứng
Thủ
kho
Kế toán
NVL
Lập
chứng từ
xin xuất
Duyệt
lệnh
xuất
Lập
phiếu
xuất kho
Xuất
kho
Ghi sổ
kế
toán
Nghiệp

Ghi sổ
kế
toán
Nghiệp
vụ xuất
kho
Bảo quản
và lưu
Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi
ở phòng kế toán:
Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận đợc chứng từ do thủ kho chuyển đến kế
toán vật liệu ghi đơn giá và tính thành tiền cho từng phiếu nhập và xuất NVL.
Vào sổ chi tiết vật liệu theo từng cột nhập và xuất cả về hiện vật và giá trị.
Cuối kì tính ra số tồn cho từng loại NVL trên sổ chi tiết và về hiện vật và giá
trị. Đồng thời lập kế hoạch đối chiếu số liệu trên các thẻ kho với sổ chi tiết vật liệu
cho từng loại vật liệu, đối chiếu với kế toán tổng hợp về giá trị nếu có chênh lệch
phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh.
Sau khi đối chiếu kế toán NVL lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn cho các
danh điểm vật liệu về cả số lợng và giá trị.
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán còn mở sổ đăng kí thẻ
kho, khi giao thẻ cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ.
Sơ đồ 3
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm nhng ghi trùng lặp, nhiều đặc biệt về mặt
hiện vật, khối lợng công việc nhiều đối với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại
vật t nên phù hợp với những doanh nghiệp ít chủng loại vật t, khối lợng nhập
xuất ít, phát sinh không thờng xuyên.
2. Phơng pháp sổ số d.
Theo phơng pháp này, công việc cụ thể tại kho giống nh phơng pháp trên.
Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất

giữa sổ số d và bảng luỹ kế, nếu có chênh lệch phải điều chỉnh, đối chiếu với kế
toán tổng hợp giữa bảng luỹ kế đó với sổ cái tài khoản liên quan.
Sơ đồ 4
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
16
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng lũy kế N-X-T
NVL
Kế toán
tổng hợp
Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi
Phơng pháp này tránh đợc sự trùng lặp và kiểm tra nhiều lần tránh sai sót nhng
nếu không đợc kiểm tra thờng xuyên thì việc quản lý NVL sẽ không hiệu quả. Ph-
ơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có qui mô sản xuất lớn, nhiều chủng
loại NVL mật độ nhập xuất cao và trình độ nhân viên kế toán cao.
3. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Với phơng pháp này, công việc cụ thể tại kho cũng giống nh phơng pháp thẻ
song song, tức là chỉ theo dõi biến động NVL về mặt số lợng trên thẻ kho.
Tại phòng kế toán:
Kế toán vật liệu không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển
để hạch toán số lợng và giá trị của từng loại vật liệu theo từng kho. Sổ này ghi mỗi
tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh

nhiều yếu tố nh:loại hình kinh doanh, sản phẩm, nhu cầu NVL, loại vật liệu cần sử
dụng mà chọn để đảm bảo công tác hạch toán có hiệu quả, đáp ứng đ ợc các yêu
cầu cần thiết.
IV. Hạch toán tổng hợp NVL.
1. Các phơng pháp hạch toán tổng hợp NVL.
Để hạch toán vật liệu nói riêng và các loại hàng tồn kho khác nói chung, kế
toán có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê
định kì.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình
hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các
tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến
hiện nay ở nớc ta vì những tiện ích của nó. Tuy nhiên, với những doanh nghiệp có
nhiều chủng loại vật t, hàng hoá có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán
mà áp dụng phơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức. Dẫu vậy, phơng pháp này có
độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật.
Theo phơng pháp này, tại bất cứ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định đợc l-
ợng nhập xuất tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và NVL nói riêng.
Phơng pháp kiểm kê định kì là phơng pháp không theo dõi một cách thờng
xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vât t, hàng hoá, sản phẩm trên
các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu
kì và cuối kì của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kì, xác định lợng tồn kho thực tế.
Từ đó, xác định lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác
trong kì theo công thức:
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
18
Giá trị NVL xuất
dùng trong kỳ
Giá trị NVL tồn
kho đầu kỳ
Tổng giá trị NVL

cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
D Nợ: Giá trị hàng đi đờng (đầu và cuối kì).
- Ngoài ra, trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan
khác nh TK 133,331,111,112
2.2. Phơng pháp hạch toán.
2.2.1. Nếu doanh nghiệp tính VAT theo ph ơng pháp khấu trừ.
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
19
Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi
2.2.2. Nếu doanh nghiệp tính VAT theo ph ơng pháp trực tiếp.
Sơ đồ 7
3. Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
3.1. Tài khoản sử dụng.
Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 611 Mua hàng
TK cấp 2: 6111 Mua NVL
TK này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm NVL, dụng cụ
theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua).
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ và tăng thêm
trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh giá thực tế NVL, dụng cụ xuất dùng, xuất bán, thiếu
hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
TK 6111 cuối kỳ không có số d và thờng đợc mở chi tiết theo từng loại vật
t , hàng hoá.
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
20
TK 152
Tăng do mua ngoài
(tổng giá thanh toán
NVL tăng do các

3.2.1. Doanh nghiệp tính VAT theo ph ơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
(nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ)
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
21
Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi
Sơ đồ 8
3.2.2. Doanh nghiệp tính VAT theo ph ơng pháp trực tiếp.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp)
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
22
TK 611
TK 111,112,331
TK 151,152
TK 411
TK 311,336,338
TK 128,222
TK 631,711
TK 412
Giá trị NVL mua vàp
rrong kỳ
Giảm giá được hưởng,
trả lại hàng mua
TK 133
TK 621,627,641,642
TK 138,334,642,811
TK 111,112,331
TK 151,152
VAT đầu

thể hiện trên các phơng diện:
- Phơng diện kinh tế:
Nhờ các tài khoản dự phòng giảm giá, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản.
- Phơng diện tài chính:
Do dự phòng giảm giá có tác dụng làm giảm lợi nhuận của niên độ nên doanh
nghiệp tích luỹ đợc đợc một số đáng lẽ đã đợc phân chia. Số vốn này đợc sử dụng
để bù đắp các khoản giảm giá trị tài sản thực sự phát sinh và tài trợ các khoản chi
phí hay lỗ đã đợc dự phòng khi các chi phí này phát sinh ở niên độ sau này. Thực
chất, các khoản dự phòng là một nguồn tài chính của doanh nghiệp, tạm thời nằm
trong tài sản lu động trớc khi sử dụng thực sự.
- Phơng diện thuế khoá:
Dự phòng giảm giá đợc ghi nhận nh một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận phát
sinh để tính ra số lợi nhuận thực tế.
Nh vậy, lập dự phòng là việc các doanh nghiệp nên làm.
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
23
TK 152
Giá trị NVL tồn kho
đầu kỳ chưa sử dụng
Giá trị NVL tăng thêm trong kỳ
(tổng giá thanh toán)
Giá thực tế NVL
xuất dùng
Giá trị NVL tồn kho
cuối kỳ
Giảm giá hàng mua, giá trị
hàng mua trả lại
TK 151,152
TK 151,152

Công thức này cũng áp dụng cho việc tính toán mức dự phòng của các loại
hàng tồn kho nói chung.
SV Nguyễn Thị Hoài Kế toán 41A
24
Mức dự phòng
cần lập
Số lượng NVL
cuối niên độ
Mức giảm giáx=
Luận văn tốt nghiệp GVHD TH.S Phạm Bích Chi
4.2.2. Tài khoản và ph ơng pháp hạch toán.
- Vì NVL thuộc nhóm hàng tồn kho nên kế toán sử dụng tài khoản 159 Dự
phòng giảm giá hàng tồn kho để hạch toán NVL nói riêng và hàng tồn kho nói
chung. Tài khoản này có nội dung và kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá.
Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá.
D Có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện còn.
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng loại hàng tồn kho.
- Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 10
Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trong niên độ kế toán tiếp theo, khi xuất dùng, xuất bán các loại hàng tồn kho,
bên cạnh bút toán phản ánh giá vốn hàng tồn kho xuất dùng, xuất bán, kế toán còn
phải ghi bút toán hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho của những loại hàng
tồn kho này theo số chênh lệch nếu nh mức dự phòng giảm.
Ngợc lại, nếu mức dự phòng tăng thì phải trích lập thêm dự phòng theo số
chênh lệch với bút toán nh trên sơ đồ.
Còn nếu mức dự phòng ở niên độ này không thay đổi so với niên độ trớc thì
không cần phản ánh.
V. Chuẩn mực kế toán quốc tế với kế toán NVL.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status