Lời mở đầu
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã trải qua nhiều giai đoạn nối tiếp
nhau từ thấp đến cao. Tơng ứng với mỗi giai đoạn là một hình thái kinh tế xã
hội và gắn liền với nó là một phơng thức sản xuất nhất định. Sự vận động thay
thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử đều do tác động của
các quy luật khách quan, đó là quá trình lịch sử tự nhiên của xã hội. Các Mác đã
viết Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình
lịch sử tự nhiên. Hay nói cách khác xã hội tồn tại và phát triển qua các giai
đoạn là nhờ quá trình sản xuất sản phẩm. Để quá trình này diễn ra thông suốt từ
khâu đầu đến khâu cuối, một yếu tố không kém phần quan trọng là nguyên vật
liệu.
Xét trên góc độ doanh nghiệp, nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản
xuất đợc tiến hành đều đặn, thờng xuyên, đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng.
Nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, dới sự chi phối của các quy luật
kinh tế khách quan, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh đã làm cho các
doanh nghiệp phải luôn chú trọng tới yếu tố giảm chi phí và hạ thấp giá thành
sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của quá
trình sản xuất và thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng nh
trong tổng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Từ đó buộc các doanh nghiệp
phải tiết kiệm một cách triệt để và hợp lý nguyên vật liệu, tránh tình trạng cung
cấp thiếu gây ngừng trệ sản xuất hay thừa vật liệu gây ứ đọng vốn.
Nhận thức đợc ý nghĩa của chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí sản
xuất cũng nh vai trò quan trọng của kế toán nguyên vật liệu, tổ chức quản lý và
kế toán nguyên vật liệu luôn là vấn đề cấp bách, thôi thúc các nhà quản lý kinh
tế không ngừng nghiên cứu hoàn thiện nhằm quản lý và sử dụng nguyên vật liệu
một cách có hiệu quả.
Đối với Công ty Dụng cụ số I nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào rất
quan trọng, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản
xuất. Giảm chi phí nguyên vật liệu là biện pháp cơ bản giảm giá thành, tăng
tính cạnh tranh của sản phẩm, do đó Công ty Dụng cụ số I rất quan tâm chú
viết Đối tợng đã qua một lần lao động trớc kia rồi thì gọi là nguyên liệu. Nh
vậy, tất cả nguyên liệu đều là đối tợng lao động, nhng không phải mọi đối tợng
lao động đã trải qua tác động của con ngời. Không những thế Các Mác còn chỉ
rõ Nguyên liệu có thể hình thành thực thể chủ yếu của một sản phẩm hay chỉ
gia nhập sản phẩm dới hình thức sản phẩm phụ. Vật liệu là những nguyên liệu
đợc tiếp tục qua gia công chế biến hay nói cách khác tiếp tục có sự tác động của
con ngời.
Nguyên liệu, vật liệu gọi tắt là nguyên vật liệu, đợc chia thành nguyên
vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ không phải dựa vào đặc tính lý, hoá hoặc
khối lợng tiêu hao, mà căn cứ vào sự tham gia của chúng vào mức cấu thành sản
phẩm. Nhiên liệu, năng lợng thì thuộc về vật liệu phụ nhng do tầm quan trọng
của chúng nên đợc tách ra thành những yếu tố riêng.
Nh chúng ta đã biết, mục đích cơ bản nhất của quá trình con ngời sử
dụng t liệu lao động làm thay đổi hình dáng, kích thớc, tính chất hoá lý của đối
tợng lao động là để tạo ra sự đa dạng phong phú chủng loại, mẫu mã sản phẩm
đáp ứng đầy đủ nhu cầu đa dạng của thị trờng.
Nh vậy, nguyên vật liệu là một trong ba bộ phận quan trọng của quá trình
sản xuất (Sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động) trực tiếp cấu tạo
nên thực thể sản phẩm. Nội dung cơ bản của đối tợng lao động là nguyên vật
liệu.
Nếu tài sản lu động đợc nhìn theo giác độ hình thái biểu hiện thì nguyên
vật liệu chính là một trong các dạng thức chủ yếu của tài sản lu động.
1.1.2 - Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất:
1.1.2.1 - Đặc điểm của nguyên vật liệu:
Một doanh nghiệp sản xuất phải có đủ ba yếu tố: lao động, t liệu lao
động, đối tợng lao động. Ba yếu tố này có sự tác động qua lại với nhau để tạo ra
của cải vật chất cho xã hội. Đối tợng lao động là tất cả mọi vật có sẵn trong tự
nhiên ở quanh ta mà lao động có ích của con ngời có thể tác động vào. Đối t-
ợng lao động đợc chia thành hai loại: Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên nh gỗ
3
1.1.3 - Yêu cầu và nội dung của công tác quản lý nguyên vật liệu:
Trong điều kiện hiện nay nền sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển
trên cơ sở thoả mãn nhu cầu vật chất và văn hoá của cộng đồng xã hội. Việc sử
dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả ngày càng đợc coi trọng.
Do vậy công tác quản lý là yêu cầu tất yếu của mọi phơng thức sản xuất. Xã hội
ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội ngày càng cao đòi hỏi sản phẩm tiêu
thụ nhiều hơn, chất lợng cao hơn, đa dạng về mẫu mã chủng loại, về mầu sắc.
Chính vì vậy mà vật liệu cấu thành nên sản phẩm cũng phải không ngừng đợc
4
nâng cao về chất lợng và chủng loại. Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện
nay các ngành sản xuất cha đáp ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho yêu cầu sản
xuất, do đó yêu cầu công tác quản lý vật liệu phải toàn diện ở tất cả các khâu từ
thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu.
- ở khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hoá khác nhau, công
dụng khác nhau, mức độ và tỉ lệ khấu hao khác nhau do đó thu mua phải làm
sao cho đủ số lợng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép
hao hụt trong định mức. Đặc biệt quan tâm tới chi phí thu mua làm hạ thấp chi
phí nguyên vật liệu một cách tối đa.
- ở khâu bảo quản: Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định, phù hợp với
tính chất lý hoá của mỗi loại nguyên vật liệu, phù hợp với quy mô tổ chức của
doanh nghiệp, tránh lãng phí.
- ở khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối
thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình thờng, không bị
ngng trệ, gián đoạn do không cung cấp kịp thời, không dự trữ quá nhiều gây ứ
đọng vốn.
- ở khâu sử dụng: Cần phải tổ chức việc ghi chép, phản ánh tình hình
xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu. Phải xây dựng đợc hệ thống định mức
tiêu hao nguyên vật liệu cho từng chi tiết, từng công đoạn và phải không ngừng
cải tiến hoàn thiện để đạt tới các định mức tiên tiến.
1.1.4 - Nhiệm vụ và nội dung của kế toán nguyên vật liệu:
Để thực hiện tốt yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu thì đòi
hỏi quá trình kế toán nguyên vật liệu bao gồm những nội dung sau:
- Phân loại và lập danh điểm vật t.
- Xây dựng các nội dung, quy chế trong bảo quản và sử dụng nguyên vật
liệu.
- Xây dựng định mức tiêu dùng, định mức dự trữ nguyên vật liệu cũng
nh các định mức tiêu hao một cách hợp lý trong quá trình sử dụng, vận chuyển
và bảo quản.
- Tổ chức khâu hạch toán ban đầu gồm vận dụng các chứng từ và luân
chuyển chứng từ một cách hợp lý.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán tổng
hợp.
- Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê đối chiếu vật t cũng nh báo cáo về
tình hình nhập, xuất, tồn vật t.
- Tổ chức phân tích tình hình vật t và những thông tin kinh tế quan trọng.
1.2 - Phân loại và tính giá nguyên vật liệu:
1.2.1 - Phân loại nguyên vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, để tiến hành sản xuất phải
sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau, để quản lý tốt cần phải tiến hành
phân loại. Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp các vật liệu cùng loại với nhau
theo một đặc trng nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc quản
lý và hạch toán. Phân loại vật liệu có thể dựa trên các tiêu thức sau:
1.2.1.1 - Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò của nguyên vật liệu trong
quá trình sản xuất:
6
Theo cách phân loại này nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá
trình sản xuất, nó cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm (ví dụ: sắt, thép
trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí).
- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
- Nguyên vật liệu sử dụng cho quản lý.
7
1.2.1.3 - Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn hình thành:
Theo tiêu thức này thì nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những nguyên vật liệu sử dụng cho sản
xuất kinh doanh đợc doanh nghiệp mua ngoài thị trờng.
- Nguyên vật liệu tự sản xuất: Là những nguyên vật liệu do doanh nghiệp
tự chế biến và nguyên vật liệu thuê ngoài gia công để sử dụng sản xuất ở giai
đoạn sau.
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc biếu tặng, cấp phát.
- Phế liệu thu hồi: Là những nguyên vật liệu bị thải loại ra khỏi quá trình
sản xuất, có thể tái sử dụng hoặc đem bán.
1.2.1.4 - Phân loại nguyên vật liệu theo quyền sở hữu:
- Nguyên vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các loại
nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất, mua ngoài đã thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán.
- Nguyên vật liệu không thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các
nguyên vật liệu nhận gia công chế biến hay nhận giữ hộ.
Tuy nhiên trong các cách phân loại trên thì phân loại theo vai trò của
nguyên vật liệu là u việt và đợc sử dụng rộng rãi hơn cả.
1.2.2 - Tính giá nguyên vật liệu:
Tính giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo những yêu cầu thống
nhất. Việc tính giá nguyên vật liệu mang một ý nghĩa hết sức quan trọng trong
việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu.
1.2.2.1 - Các chỉ tiêu tính giá nguyên vật liệu:
- Giá thực tế: Là giá đợc xác định dựa trên những căn cứ khách quan, đợc
hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp
của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu. Giá thực tế của nguyên vật liệu là
cơ sở pháp lý để phản ánh tình hình luân chuyển nguyên vật liệu và nó đợc
ờng tơng đơng cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
1.2.2.3 - Xác định giá nguyên vật liệu xuất kho:
Việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đặc điểm
hoạt động từng doanh nghiệp. Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để đánh giá
nguyên vật liệu xuất dùng. Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể để lựa
chọn một trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán,
nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng:
1.2.2.3.1 - Phơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc
tính theo giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc
hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
Trong đó:
9
Giá thực tế vật liệu Số lợng vật liệu Giá đơn vị
xuất dùng xuất dùng bình quân
Giá đơn vị Giá TT vật liệu tồn đ.kỳ + Giá TT vật liệu nhập trong kỳ
bình quân cả =
kỳ dự trữ Số lợng TT vật liệu tồn đ.kỳ + Số lợng TT vật liệu nhập trong kỳ
=
ì
ì
Phơng pháp này tuy đơn giản dễ làm nhng độ chính xác không cao. Hơn
nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng đến công tác quyết
toán nói chung.
Phơng pháp này cũng có u điểm là đơn giản, dễ làm và phản ánh kịp thời
tình hình biến động nguyên vật liệu trong kỳ. Tuy nhiên phơng pháp này không
chính xác vì không tính tới sự biến động của giá cả trong kỳ này.
Phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên, vừa
chính xác vừa cập nhật. Nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều công sức,
phải tính toán nhiều lần.
vừa là phơng tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ kinh tế đó.
1.3.1.1 - Các chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 1141/ CT/
CĐKT ngày 1/ 11/1995 của Bộ Trởng Bộ Tài chính, các chứng từ về kế toán vật
liệu bao gồm:
- Hoá đơn bán hàng của đơn vị bán.
- Hợp đồng mua hàng.
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT: Bắt buộc).
- Phiếu xuất vật t (mẫu 02-VT: Bắt buộc).
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT: Bắt buộc).
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT: Hớng dẫn).
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05-VT: Hớng dẫn).
- Thẻ kho (mẫu 06-VT: Bắt buộc).
- Phiếu báo vật t còn lại cuối tháng (mẫu 07-VT).
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT).
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH).
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03-BH).
- Hoá đơn VAT.
1.3.1.2 - Tổ chức chứng từ quá trình nhập kho nguyên vật liệu:
Căn cứ vào nhu cầu về vật t mà bộ phận mua hàng sẽ liên hệ với nhà
cung cấp, lựa chọn ngời bán hàng và lập hợp đồng mua hàng. Khi nguyên vật
liệu về đến doanh nghiệp nếu cần kiểm nghiệm thì phải thành lập ban kiểm
nghiệm. Ban này có nhiệm vụ kiểm nghiệm về mặt số lợng, chất lợng, quy cách
của nguyên vật liệu và lập Biên bản kiểm kê vật t.
Bộ phận cung ứng dựa trên cơ sở hợp đồng mua hàng, hoá đơn, biên bản
kiểm nghiệm vật t để lập Phiếu nhập vật t. Phiếu nhập vật t lập thành 2 liên
(đối với vật t mua ngoài), 3 liên (đối với vật t tự sản xuất).
Thủ kho sau khi nhận vật t ghi số lợng vào cột thực nhập, ký nhận.
11
Liên 1: Do bộ phận lập phiếu giữ. Liên 2: Thủ kho ghi thẻ kho sau đó chuyển
trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu sau:
1. 3.2.1 - Phơng pháp thẻ song song:
Phơng pháp này yêu cầu phải mở thẻ chi tiết đồng thời tại kho và phòng
kế toán.
Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu về
mặt số lợng, thẻ kho đợc mở chi tiết cho từng danh điểm vật t. Hàng ngày, căn
cứ các chứng từ nhập xuất, thủ kho ghi số lợng thực nhập xuất và cuối mỗi ngày
12
tính ra số lợng tồn trên thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thủ
kho phải thờng xuyên đối chiếu với sổ chi tiết vật liệu để đảm bảo luôn khớp
nhau. Cuối tháng, thủ kho phải tính tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho
cuối kỳ theo từng danh điểm vật t.
Tại phòng kế toán: Kế toán vật t mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm
vật t tơng ứng với thẻ kho. Sổ này có nội dung tơng tự nh thẻ kho, chỉ khác là
theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ
nhập xuất do thủ kho chuyển tới, kế toán vật t phải kiểm tra đối chiếu, ghi đơn
giá và tính ra số tiền. Căn cứ vào các chứng từ kế toán lần lợt ghi các nghiệp vụ
nhập xuất vào các sổ chi tiết. Cuối tháng kế toán tính ra tổng số nhập, tổng số
xuất, số tồn kho cho từng danh điểm vật liệu để đối chiếu với sổ tổng hợp và đối
chiếu với thẻ kho.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán
phải căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để lập Bảng tổng hợp Nhập Xuất
Tồn kho về mặt giá trị và từng loại nguyên vật liệu.
* Điều kiện áp dụng của phơng pháp: Phơng pháp này ghi chép đơn giản,
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Điều kiện áp dụng: Theo phơng pháp này thì công việc ghi chép kế
toán chi tiết theo từng danh điểm vật liệu đợc giảm nhẹ, nhng toàn bộ công tác
ghi chép, tính toán, kiểm tra đều dồn hết vào cuối kỳ nên công việc hạch toán
và lập báo cáo thờng bị chậm trễ. Phơng pháp này có u điểm hơn phơng pháp
thẻ song song nhng vẫn còn ghi trùng lặp. Do vậy, thờng áp dụng ở doanh
nghiệp có quy mô vừa, chủng loại hàng tồn kho tơng đối nhiều.
1.3.2.3 - Phơng pháp sổ số d:
Phơng pháp này kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho
với việc ghi chép của phòng kế toán.
Tại kho: Giống các phơng pháp trên. Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho
phải tập hợp chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng nguyên vật liệu,
sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và giao cho kế toán.
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng vật liệu tồn kho cuối tháng theo
từng danh điểm vật liệu vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và
dùng cho cả năm, trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ.
Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
14
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê nhập
Kế toán tổng
hợp
Tại phòng kế toán: Định kỳ, kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra
việc ghi chép của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận đợc chứng từ, kế toán
Chứng từ xuất
kho
Sổ số d
Kế toán tổng
hợp
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng luỹ kế nhập,
xuất, tồn kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
phán ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu. Vì
vậy, nguyên vật liệu tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm
nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số lợng kiểm kê thực tế nguyên vật liệu tồn
kho, so sánh đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán với nguyên tắc tồn kho
thực tế luôn phù hợp với tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải tìm
nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên thờng đợc áp dụng trong các doanh
nghiệp có các mặt hàng có giá trị lớn.
1. 4.1.1 - Tài khoản (TK) sử dụng:
- TK 152: Nguyên vật liệu.
Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm
nguyên vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết cho từng loại, từng nhóm
theo yêu cầu quản lý và phơng tiện thanh toán.
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng nguyên vật liệu
trong kỳ.
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm giảm nguyên vật liệu
trong kỳ.
D nợ: Giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141 ): Tổng giá thanh toán.
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại
(nếu có) ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết): Trừ vào số tiền hàng phải trả.
Nợ TK 111, 112 : Số tiền đợc ngời bán trả lại.
Nợ 138 (1388) : Số tiền trả lại đợc ngời bán chấp nhận.
Có TK 152 (chi tiết): Số giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại theo giá
không có thuế.
Có TK 133 :Thuế GTGT tơng ứng.
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu mua hàng:
Nợ TK liên quan (111, 112, 331 ): Số tiền đ ợc hởng.
Có TK 711: Ghi tăng thu nhập hoạt động tài chính.
- Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn: Về mặt nguyên tắc, khi phát hiện
thừa phải làm văn bản báo cho các bên liên quan biết để cùng xử lý. Về mặt kế
toán ghi:
Nếu nhập toàn bộ:
Nợ TK 152 (chi tiết): Trị giá toàn bộ hàng (Giá không thuế)
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT tính theo số hoá đơn.
Có TK 331 : Trị giá thanh toán theo hoá đơn.
17
Có TK 338( 3381): Tổng số hàng thừa không có thuế GTGT.
Căn cứ quyết định xử lý ghi:
Nếu trả lại cho ngời bán:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (không có thuế).
Có TK 152 (chi tiết): Trị giá số thừa trả lại.
Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa không có thuế.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thừa.
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán của số hàng thừa.
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu.
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng còn thiếu.
Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:
Nợ TK 138 (1388), 334: Cá nhân phải bồi thờng.
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu.
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu.
Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân:
Nợ TK 821: Số thiếu không rõ nguyên nhân.
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu.
Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh hợp
đồng: Số hàng này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán. Khi xuất kho
giao trả hoặc số giảm giá đợc ngời bán chấp nhận:
Nợ TK 331, 111, 112: Tổng giá thanh toán của số hàng đợc giảm giá hoặc trả
lại ngời bán.
Có TK 152 (chi tiết): Trị giá số hàng giao trả hoặc giảm giá.
Có TK 133 (1331) : Thuế GTGT của số hàng giao trả hoặc giảm giá.
- Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn: Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập
hồ sơ Hàng cha có hoá đơn. Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ghi sổ bình th-
ờng. Còn nếu cuối tháng, hoá đơn vẫn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng
bút toán:
Nợ TK 152 (chi tiết).
Có TK 331.
Sang tháng sau khi hoá đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế bằng
một trong ba cách sau:
Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ, rồi ghi giá thực tế bằng bút
toán thờng.
19
Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút
toán đỏ (nếu giá tạm tính > giá thực tế), bằng bút toán thờng (nếu giá tạm tính <
giá thực tế).
Có TK 241 : Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từ
XDCB, từ sửa chữa lớn TSCĐ.
1.4.1.2.1.2 - Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp:
ở các đơn vị cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về
các chứng từ hay các đơn vị kinh doanh vàng bạc sẽ tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp. Trong trờng hợp này, kế toán phản ánh giá trị nguyên vật liệu
theo tổng giá thành thanh toán gồm cả thuế GTGT đầu vào.
Nh vậy việc hạch toán sẽ giống nh phơng pháp khấu trừ chỉ khác là kế
toán không sử dụng TK 133 để ghi thuế GTGT đầu vào mà số thuế này là một
bộ phận cấu thành giá vốn nguyên vật liệu nhập kho hoặc chi phí sản xuất kinh
doanh (nếu nguyên vật liệu mua vào đợc đa ngay vào sử dụng).
1.4.1.2.2 - Hạch toán các nghiệp vụ làm giảm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho
sản xuất kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh
Mọi trờng hợp giảm nguyên vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên Có của TK
152.
- Trờng hợp xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tợng): Xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện
các lao vụ dịch vụ.
Nợ TK 627 (6272 chi tiết phân xởng): Xuất dùng cho phân xởng.
Nợ TK 641 (6411): Xuất phục vụ bán hàng.
Nợ TK 642 (6422): Xuất dùng cho nhu cầu quản lý của phân xởng.
Nợ TK 241 : Xuất cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa TSCĐ.
Có TK 152 (chi tiết nguyên vật liệu): Giá thực tế nguyên vật liệu xuất
dùng.
- Trờng hợp xuất góp vốn liên doanh: Căn cứ vào giá gốc của nguyên vật
liệu xuất góp vốn liên doanh và giá trị vốn góp đợc liên doanh chấp nhận, phần
chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị góp vốn sẽ đợc phản ánh vào TK 421
Chênh lệch đánh giá lại tài sản (nếu giá vốn > giá trị góp vốn thì ghi Nợ, giá
TK412
TK621
TK627,641,642
TK111,112,331
TK 138(1),821
TK412
TK 152
Xuất để chế tạo sản phẩm
Nguyên vật liệu tăng do
các nguyên nhân khác
Giá trị nguyên vật liệu
phát hiệnthừa khi kiểm kê
Chênh lệch đánh giá tăng
nguyên vật liệu
Xuất cho các nhu cầu
khác ở PX, BH, QL
Số tiền giảm giá, hàng
mua trả lại cho ngời bán
Giá trị nguyên vật liệu
phát hiện thừa kiểm kê
Chênh lệch đánh giá giảm
nguyên vật liệu
Tăng do mua ngoài
(Tổng giá thanh toán)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên (Tính thuế theo phơng pháp khấu trừ)
23
TK 331,111,112,141,311
Tăng do mua ngoài
TK 138(1),642
Phát hiện thiếu
kiểm kê
TK 412
Đánh giá giảm
Đánh giá tăng
TK 152
TK 133
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
1.4.2 - Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng
hợp và từ đó tính ra giá trị nguyên vật liệu, hàng hoá đã xuất dùng trong kỳ theo
công thức:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi một cách thờng xuyên, liên
tục về tình hình biến động của các loại vật t hàng hoá, sản phẩm trên các tài
khoản, phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ
và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê, xác định lợng tồn kho thực tế và lợng
xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác. Độ chính xác của ph-
ơng pháp này không cao mặc dầu tiết kiệm đợc công sức ghi chép và nó chỉ
thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại hàng hoá vật t có giá trị
thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán.
1. 4.2.1 - Tài khoản sử dụng:
- TK 611: Mua hàng (TK chi tiết 6111 mua nguyên vật liệu). Tài
khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng giảm nguyên vật liệu theo
Có TK 151 : Giá trị nguyên vật liệu đang đi đờng đầu kỳ.
1.4.2.2.2 - Trong kỳ:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng:
Nợ TK 611 (6111): Giá thực tế nguyên vật liệu thu mua.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
Các nghiệp vụ khác làm tăng nguyên vật liệu trong kỳ:
25