Hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty CP Ống đồng Toàn Phát - Pdf 17

LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự chuyển mình của nền kinh tế nước ta, để có thể tồn tại và phát
triển, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
làm ăn có lãi. Để thực hiện điều đó, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng đổi
mới, hoàn thiện bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, cải tiến cơ sở vật chất kỹ
thuật, đầu tư áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, đồng thời phải quan
tâm trú trọng trong việc nâng cao trình độ của đội ngũ Cán bộ Công nhân viên.
Mục tiêu hàng đầu của các Doanh nghiệp đặc biệt là các Doanh nghiệp
sản xuất là tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Trong đó tối thiểu
hóa chi phí sản xuất được coi là chìa khóa quan trọng của sự tăng trưởng và phát
triển.
Nguyên vật liệu là bộ phận tối quan trọng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, với tỷ trọng chiếm 60-70 % tổng chi phí, nguyên vật liệu cần
được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một
cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành
lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý
nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với
vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả
các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.
Đối với Công ty CP Ống đồng Toàn phát nói riêng, NVL đầu vào trong
quá trình sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng 70 – 75% giá thành sản phẩm,
có loại tới 85%. Đây là bào toán cần giải quyết đối với ban lãnh đạo Công ty
trong việc tìm ra phương hướng, biện pháp cải tiến, đổi mới trong công nghệ
sản xuất và công tác quản lý. Vì vậy việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu một
cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý và
kiểm soát tài sản, nguồn vốn của Doanh nghiệp, cao hơn nữa đó còn là
phương pháp hữu hiệu trong việc thiết lập hệ thống quản lý kế toán về tập hợp
chi phí, tính giá thành sản phẩm đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty CP Ống đồng Toàn Phát, nhận
thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán NVL đối với công tác quản

liệu được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất và giá thành của sản
phẩm tạo ra
1.2. Đặc điểm và vai trò của NVL trong quá trình sản xuất
Trong các Doanh nghiệp sản xuất (Công nghiệp, xây dựng cơ bản)
Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc TSCĐ của Doanh
nghiệp, mặt khác Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu, là cơ sở vật chất
và điều kiện để hình thành nên sản phẩm
Chi phí Nguyên vật liệu thường chiểm tỷ trọng lớn trong tổng thể chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất. Nó
không chỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm mà cón ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra. Nguyên vật liệu có đảm bảo đúng quy
cách, chủng loại và sự đa dạng thì sản phẩm tạo ra mới đat yêu cầu về chất
lượng đáp ứng các nhu cầu ngày một cao hơn của xã hội
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, Nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn
bô , không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Do đó việc tăng cường
quản lý kế toán Nguyên vật liệu đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan
trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
1.3. Phương pháp phân loại Nguyên vật liệu
Trong các Doanh nghiêp sản xuất, vật liệu bao gồm rất nhiều loại với
các nội dung kinh tế, công dụng và tính năng lý hóa khác nhau và thường
Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV
3
xuyên có sự biến động tăng giẻm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để
thuận lợi cho quá trình quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán tới chi
tiết từng loại vật liệu đảm bảo hiệu quả sử dụng trong sản xuất thì Doanh
nghiệp cần phải tiến hành phân loại Nguyên vật liệu
Phân loại Nguyên vật liệu là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại,
từng nhóm trên một căn cứ nhất định nhưng tùy thuộc vào từng loại hinh cụ
thể của từng Doanh nghiệp theo từng loại hình sản xuất và từng nội dung kinh

Vì vậy căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu thì toàn bộ
nguyên vật liệu của Doanh nghiệp được chia thành NVL dùng trực tiếp vào
sản xuất kinh doanh và NVL dùng vào các nhu cầu khác. Tùy thuộc vào yêu
cầu quản lý và hạch toán chi tiết của từng Doanh nghiệp mà trong từng loại
NVL nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng quy cách một cách chi tiết
hơn.
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NVL VÀ NGHIỆP VỤ KẾ
TOÁN NVL
2.1. Đánh giá NVL
Đánh giá NVL là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất
định. Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất tồn kho phải phản ánh được
giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định theo giá thực tế xuất kho theo
đúng phương pháp quy định. Tuy nhiên trong thực tế không ít các Doanh
nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép, tính toán hàng ngày có
thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất vật liệu
Như vậy để đánh giá NVL các Doanh nghiệp thường dùng tiền để biểu
hiện giá trị của chúng. Trong công tác hạch toán ở các đơn vị sản xuất thì
NVL được đánh giá theo hai phương pháp chính:
- Đánh giá NVL theo giá thực tế
- Đánh giá NVL theo giá hạch toán
2.1.1. Đánh giá NVL theo giá thực tế
2.1.1.1. Giá NVL thực tế nhập kho
Trong các Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng cơ bản, NVL được nhập từ
nhiều nguồn nhập mà giá thực tế của chúng trong từng lần nhập được xác
định cụ thể như sau:
- Đối với NVL mua ngoài: Giá thực tế nhập kho của NVL mua ngoài
được xác định theo công thức sau:
Giá thực
tế NVL
nhập kho

- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế của NVL thuê
ngoài gia công chế biến nhập kho được xác định như sau:
Giá thực tế
NVL nhập
kho
Giá thực tế NVL,
CCDC xuất thuê
ngoài gia công
Chi phí v/c,
bốc dỡ đến nơi
thuê chế biến
Chi phí gia
công chế biến
phải trả
= + +
- Đói với NVL được góp vốn từ đơn vị khác: Giá thực tế của NVL nhận góp
vốn nhập kho được xác định như sau:
Giá thực tế
NVL nhập kho
Giá thực tế do
Hội đồng liên
doanh định giá
Chi phí khác
(nếu có)
= +
- …
2.1.1.2. Giá NVL thực tế xuất kho
Do NVL được thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác
nhau, do vậy giá trị thực tế của từng lần nhập kho không hoàn toàn giống
nhau. Vì vậy khi xuất kho, kế toán phải tính toán xác định được giá thực té

kho của lần nhập trước, số còn lại được tính theo đơn giá của lần nhập tiếp
theo.Như vậy giá thực tế của NVL tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của NVL
nhập kho thuộc các lẩn mua sau cùng
Với phương pháp này, kế toán chỉ dùng để theo dõi chi tiết về số lượng
và đơn giá của tứng lần nhập – xuất kho. Khi giá NVL trên thị trường có biến
động kế toán chỉ dùng giá thực tế để ghi vào sổ.
c. Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
Giống như phương pháp FIFO kế toán phải xác định được đơn giá thực
tế nhập kho của từng lần nhập và NVL nào nhập kho sau thì xuất trước, NVL
nhập kho trước được xuất sau. Giá thực tế xuất kho được tính theo nguyên
tắc: Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất
kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế của các
lần nhập trước đó Giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế
của NVL các lần nhập kho đầu kỳ..
d. Phương pháp thực tế đích danh:
Đây là phương pháp thường chỉ áp dụng với các loại NVL có giá trị
cao, các loại NVL đặc chủng. Giá thực tế NVL xuất kho được căn cứ vào số
lượng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của từng mặt hàng, từng lần nhập
và số lượng xuất kho theo từng lần nhập. Nói cách khác có nghĩa là NVL
nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó
Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV
7
Với phương pháp này kế toán phải theo dõi chi tiết về số lượng và đơn
giá của từng lần nhập – xuất theo từng hóa đơn riêng biệt. Trong quá trinh bảo
quản và đưa ra sử dụng, thủ kho phải phân biệt từng lô hàng nhập xuất
e. Phương pháp tính theo giá mua lần cuối:
Phương pháp này chỉ áp dụng đối với các Doanh nghiệp sử dụng nhiều
chủng loại NVL với mẫu mã khác nhau và giá trị thấp thường xuyên xuất kho.
Với phương pháp này độ chính xác không cao nhưng đơn giản và dễ thực
hiện

2.2.1. Yêu cầu quản lý NVL
NVL là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động và
thường xuyên biến động. Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra nhịp
Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV
8
nhàng, các Doanh nghiệp phải thường xuyên mua NVL và xuất dùng cho sản
xuất. Mỗi sản phẩm sản xuất ra được hình thành từ nhiều loại NVL khác nhau
với giá cả khác nhau và thường xuyên biến động trên thị trường. Vì vậy để
tăng cường công tác quản lý, NVL phải được theo dõi chặt chẽ trong tất cả
các khâu từ khâu thu mua bảo quản, sử dụng tới khâu dự trữ. Quản lý không
tốt sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, chất lượng và giá trị của sản
phẩm.Do đó yêu cầu công tác quản lý NVL được thể hiện qua:
2.2.2. Nhiệm vụ của kế toán NVL
Để thực hiện tốt công tác quản lý NVL Kế toán phải thực hiện các
nhiệm vụ sau:
Thực hiện việc đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu
cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp.
Tổ chức hệ thống chừng từ, tài khoản kế toán tổng hợp với phương
pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong Doanh nghiệp để ghi chép, phân loại
tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của NVL
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để
tổng hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm.
Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
mua, tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng
NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời số liệu hiện có và tình
hình luân chuyển NVL cả về giá trị và hiện vật, tính toán chính xác giá vốn
của NVL nhập – xuất kho nhằm cung cấp thông tinh kịp thời, chính xác phục
vụ yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp
2.3. Kê toán chi tiết NVL

- Sổ (thẻ) kho (Theo mẫu số 06-VT)
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL, CCDC
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho của
từng loại NVL theo từng kho. The kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ
tiêu: Tên, nhãn hiệu quy các, mã số NVL sau đó giao cho thủ kho để hạch
toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt hạch toán chi tiết NVL theo phương
pháp nào
Ở phòng kế toán, tùy theo từng phương pháp kế toán chi tiết NVL mà
sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư để hạch
toán nhập xuất tồn kho về mặt số lượng và giá trị
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, các Doanh nghiệp còn có thể mở
thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê lũy kế tổng hợp nhập xuất tồn
kho vật tư phục vụ cho quá trình hạch toán của đơn vị mình
2.3.3. Phương pháp kế toán chi tiết NVL
Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV
10
Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như kiểm tra đối
chiếu số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ kho và ở phòng kế toán được tiến hành
theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp ghi thể song song
- Phương pháp số đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư
Tùy theo điều kiện cụ thể mà Doanh nghiệp có thể chọn một trong 3
phương pháp trên để hạch toán chi tiết NVL, CCDC
a. Phương pháp ghi thẻ song song
*. Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: Thủ kho ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày trên
thẻ kho và chỉ theo dõi về mặt số lượng

chi ghi chép biến động về mặt số lượng của NVL
- Phòng kế toán: Sử dụng số đối chiếu luân chuyển để ghi tổng hợp về
số lượng và giá trị của từng loại vật liệu nhập xuất tồn trong tháng
*. Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Được tiến hành như phương pháp thẻ song song
- Phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập xuất tồn của từng loại vật tư ở từng kho. Sổ được mở cho cả năm nhưng
mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu
luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các
chứng từ nhập xuất thủ kho gửi lên. Số đối chiếu luân chuyển cũng được theo
dõi cả về mặt số lượng và giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số
liệu giữa số đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu của kế toántổng hợp
*. Ưu nhược điểm, phạm vi áp dụng:
Ưu điểm: Khối lượng phạm vi ghi chép của kế toán được giảm bớt chỉ
phải ghi một lần vào cuối tháng
Nhược điểm: Việc ghi sổ vấn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về
mặt số lượng, hạn chế tác dụng của công tác kiểm tra đối chiếu do phòng kế
toán chỉ tiến hành kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng
Áp dụng: Với các Doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ nhập xuất
vật tư, không bố trí nhân viên kế toán NVL thực hiện việc ghi chép theo dõi
tình hình nhập xuất hàng ngày
c. Phương pháp sổ số dư:
*. Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: Thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập xuất NVL về mặt số lượng
- Phòng kế toán:Theo dõi tình hình nhập xuất NVL theo từng nhóm vật
liệu về mặt giá trị
*. Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Thủ kho cũng ghi thẻ kho như các trường hợp trên nhưng cuối
tháng phải tính ra số tồn kho rồi ghi vào cột số lượng của sổ số dư
Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV

- Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kiểm kê định kỳ
2.4.1. Phương pháp kê khai thường xuyên:
Là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng
giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục nên tài khoản phản ánh
từng loại hàng tồn kho. Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở
Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV
13
nước ta vì những tiện ích của nó, tuy nhiên những Doanh nghiệp có nhiều
chủng loại vật tư, hàng hóa có giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán
mà áp dụng phương pháp này sẽ rất tốn công sức. Dù vậy phương pháp này
có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời
Phương pháp này áp dụng trong các Doanh nghiệp có quy mô lớn chủ
yếu là Doanh nghiệp Nhà nước, sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với
số lượng lớn và giá trị cao
Để hạch toán NVL theo phương pháp này kế toán sử dụng:
- TK 152 – Nguyên vật liệu
- TK 151 – Hàng mua đi đường
- Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài
khoản liên quan như: TK 133, 331, 111, 112…
- Các chứng từ: Hóa đơn bán hàng (theo phương pháp trực tiếp), Hóa
dơn GTGT (theo phương pháp khấu trừ)
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất
kho vật tư theo hạn mức…
*. Đối với TK 152:
TK 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2: TK 1521(NVL chính),
TK 1522(NVL phụ), TK 1523 (Nhiên liệu), TK 1524 ( Phụ tùng thay thế), TK
1525 (Vật tư, thiết bị XD cơ bản), TK 1528 (Vật liệu khác)
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm
NVL theo giá trị thực tế có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm NVL tùy theo

Nợ TK 152 : Giá mua + chi phí mua NVL
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 : Tổng giá thanh toán
- Trường hợp Doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng mua kế toán ghi:
Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền phải trả
Nợ TK 111, 112 : Nếu nhận lại bằng tiền
Nợ TK 1381 : Số được người bán chấp nhận
Có TK 152 : Số triết khấu mua hàng, giảm giá mua
hàng được hưởng giá mua không có thuế
Có TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
*. Trường hợp NVL mua ngoài về thừa so với hóa đơn: bên phát hiện
thừa phải báo cáo cho các bên liên quan biết để xử lý.
- Nếu nhập toàn bộ thì ghi tăng giá trị NVL
Nợ TK 152 : Giá mua + chi phí mua NVL
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 338 : Giá trị hàng thừa theo giá mua chưa thuế
- Nếu trả lại hàng thừa:
Nợ TK 3381 : Giá trị thừa đã xử lý
Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV
15
Có TK 152 : Trả lại số thừa
- Nếu mua tiếp số thừa:
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán số hàng thừa
- Nếu không rõ nguyên nhân thừa: Ghi tăng thu nhập bất thường
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa
Có TK 711 : Số thừa không rõ nguyên nhân

Khi xuất NVL sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, dịch vụ hoặc cho quản
lý, kế toán căn cứ phiếu xuất kho ghi:
Nợ TK 621, 627,642,… : Giá trị NVL xuất dùng cho sx, px, ql
Có TK 152 : Tổng giá trị xuất NVL cho các bộ phận
2.4.2. Phương pháp kê khai định kỳ:
Tài khoản sử dụng:TK 611 (TK mua hảng); TK 133 (Thuế GTGT được
khấu trừ) và một số TK khác
Tài khoản TK 611: là TK phản ánh giá trị thực tế NVL tăng, giảm
trong kỳ. TK này không có số dư và mở chi tiết cho từng loại NVL, CCDC
Bên nợ: Giá thực tế NVL, CCDC tồn đầu kỳ, tăng trong kỳ
Bên có: Kết chuyển giá thực tế NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ do:
Trình tự hạch toán:
- Đầu kỳ: kết chuyển giá thực tế NVLtồn kho, đang đi đường
Nợ TK 611 : Giá thực tế
Có TK 152 : NVL tồn kho
Có TK 151 : NVL đang đi đường
- Trong kỳ:
*. Vật liệu mua vào (đã nhập kho hoặc đang đi đường)
Nợ TK 611 : Giá thực tế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112… :Tổng giá thanh toán
*. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
Nợ TK 111 :
Có TK 611 : Giâm giá trị hàng
Có TK 133 : Giảm giá VAT tương ứng
*…..
- Cuối kỳ: Căn cứ số liệu kiểm kê, quyết định xử lý mất mát kế toán
hạch toán với các trường hợp cụ thể
*. Căn cứ vào biên bản kiểm kê, NVL tồn kho và đang đi đường kế
toán kết chuyển giá vật liệu tồn cuối kỳ:

động sản xuất kinh doanh từ tháng 4 năm 2006. Nhà máy đặt tại KCN Phố
Nối A, Văn Lâm, Hưng Yên. Với ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là:
Sản xuất, kinh doanh Ống đồng dùng cho các ngành công nghiệp điện lạnh,
công nghiệp đóng tầu, xây dựng; mua bán đồng nguyên liệu, đồng tinh luyện
cực âm.
Tên công ty: Công ty CP Ống đồng Toàn Phát
Địa chỉ: Số 11 Ngõ Thịnh Hào 1, Tôn Đức Thắng, Q. Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 84. 437326291/92/93/94/95 Fax: 84. 437326290/96
Email:
Tên nhà máy: Nhà Máy sản xuất ống đồng ACR
Địa chỉ: Đường 206 KCN Phố Nối A, Văn Lâm, Hưng Yên
Điện thoại: 84. 3213967539 Fax: 84. 3213967538
Trong lịch sử hình thành và phát triển của mình, Công ty phải trải qua
không ít những khó khăn, hạn chế về nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật trong
thời gian đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên bằng sự nỗ lực
của tập thể Cán bộ, công nhân viên cùng đường lối chỉ đạo của ban giám đốc
Công ty nên chỉ trong thời gian ngắn, Công ty CP Ống đồng Toàn Phát đã
khắc phục và vượt qua những khó khăn ban đầu phát triển thương hiệu, trở
thành một trong những Doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh các sản phẩm về Ống đồng.
Hiện nay với đội ngũ Cán bộ, CNV năng động, nhiệt tình có trình độ lý
luận và năng lực chuyên môn vững vàng, kinh nghiệm đồng thời Công ty
được trang bị dây truyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại …Công ty
CP Ống đồng Toàn Phát đã sản xuất được những sản phẩm có chất lượng cao,
ổn định, đồng đều với chi phí sản xuất thấp. Công ty có khả năng sản xuất sản
phẩm với nhiều quy cách khác nhau. Sản phẩm tập trung chính là: Ống đồng
dạng cuộn và ống đồng thẳng với kích cỡ và độ dài khác nhau.
Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV
19
Nằm trong khu tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.

1.2.1. S t chc b mỏy qun lý:
B mỏy qun lý ca Cụng ty CP ng ng Ton Phỏt c t chc
theo mt cp, Cụng ty l mt n v hch toỏn kinh t c lp cú y t
cỏc phỏp nhõn trc tip quan h vi Ngõn hng, cỏc khỏch hng v chu trỏch
nhim trc Nh nc v qun lý v s dng ngun cú hiu qu. B mỏy
qun lý ca Cụng ty t chc theo phng phỏp trc tuyn chc nng vi mụ
hỡnh tp trung, khộp kớn thng nht t Ban giỏm c Cụng ty ti cỏc phũng
ban, phõn xng ỏp ng nhu cu chuyờn mụn húa sn xut, thun li cho
cụng tỏc qun lý v t chc hch toỏn kinh t.
S 1: S t chc b mỏy qun lý Cụng ty CP ng ng Ton phỏt
1.2.2. Chc nng nhim v ca tng b phn:
Sinh viờn: V Th Cm Võn Lp KT4H LTV
21
P. t
chc
hnh
chớnh
BAN GIM C
Phân xưởng
sản xuất
Kho
Phân xưởng
cơ điện
P. K
hoch
kinh
doanh
P. k
thut
P. k

sát điều hành của ban giám đốc Công ty. Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ
chức huy động các nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
theo dõi, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế về mặt tài chính. Chịu
trách nhiệm đòi nợ, thu hồi vốn, đồng thời lập báo cáo như: Báo cáo kết quả
sản xuất kinh doanh, báo cáo tổng kết tài sản…
Phòng kiểm nghiệm: Làm công tác kiểm tra Nguyên vật liệu và phụ
liệu trước khi đưa vào sản xuất, kiểm nghiệm các bán thành phẩm, thành
phẩm đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV
22
Phân xưởng sản xuất: là nơi trực tiếp sản xuất sản phẩm của Công ty.
Tại đây các quyết định sản xuất của các phòng ban có liên quan được bộ phận
lao động trực tiếp tại phân xưởng thực hiện, triển khai. Sản phẩm sau khi
hoàn thiện được kiểm tra, kiểm nghiệm chuyển qua và bảo quản tại kho chứa
thành phẩm
Phân xưởng cơ điện: Có nhiệm vụ sửa chữa máy móc thiết bị, bảo
dưỡng, bảo hanh các máy móc sản xuất chi tiết phục vụ cho phân xưởng sản
xuất chính
Nhìn chung các bố trí tổ chức của Công ty là tương đối gọn nhẹ. Tất cả
các bộ phận phục vụ trực tiếp cho sản xuất đề gắn liền trong biên chế các
phòng chức năng. Việc gắn liền các nhóm này vào phòng hành chính là nối
trực tiếp các mắt xích cuối cùng của dây truyền sản xuất vào với hệ thống
điều hành của Công ty tạo điều kiện cho quan hệ giữa phòng điều hành với
các phân xưởng khăng khít thành một mối và việc điều hành sản xuất được
xuyên suốt hơn. Giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty được
nhịp nhàng, ổn định...Dưới đây là bảng phân bổ các Cán bộ quản lý tại các
phòng ban
Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV
23
TT Nơi Số lg Giới tính Trình độ

- Ống đồng PC:
- Ống đồng thẳng:

- Đồng tấm:

Sinh viên: Vũ Thị Cẩm Vân Lớp KT4–ĐH LTV
25

Trích đoạn Khỏi quỏt chung về NVL tại Cụng ty Cổ phần Ống đồng Toàn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status