Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty Phân bón Miền Nam - Pdf 29


1
quản trị tại công ty phân bón miền nam chuyên ngnh: kế toán-kiểm toán
mã số: 60.34.30

luận văn thạc sĩ kinh tế
ngời hớng dẫn khoa học: ts phạm thị phụng
Thnh phố Hồ Chí Minh Năm 2007

2

MụC LụC

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các phụ lục

2.1.3 Công tác tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty19
2.1.4 Đặc điểm sản phẩm21
2.1.5 Quy trình công nghệ..21
2.1.6 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty v phơng hớng phát
triển 27
2.2 Công tác tổ chức kế toán tại Công ty... 31
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán31
2.2.2 Chế độ kế toán áp dụng 32
2.2.2.1 Chế độ chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty 32
2.2.2.2 Chế độ sổ sách kế toán...32
2.2.2.3 Hệ thống ti khoản kế toán áp dụng.. 34
2.2.2.4 Hệ thống báo cáo kế toán.. 35
2.2.3 Công tác kiểm tra kế toán. 36
2.3 Kế toán quản trị tại Công ty 37
2.3.1 Dự toán ngân sách. 38
2.3.2 Kế toán chi phí v tính giá thnh sản phẩm..
39
2.3.3 Đánh giá trách nhiệm quản lý... 43
2.3.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc ra các quyết định ngắn hạn
v di hạn.. 43
Kết luận chơng 2.. 45

4
Chơng 3: Hon thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty
Phân bón Miền Nam 46
3.1 Sự cần thiết phải hon thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty Phân bón Miền
Nam.. 46
3.2 Một số điều kiện để áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp. 47

3.3 Quan điểm v mục tiêu hon thiện hệ thống kế toán quản trị tại Công ty Phân bón

3.5.3 Hon thiện phần mềm kế toán.. 97
3.5.4 Xây dựng hệ thống quản lý chất lợng. 97
Kết luận chơng 3.. 99

Kết luận 100
Ti liệu tham khảo.
Phụ lục. 6Danh mục các phụ lục

Phụ lục Chơng 2:

Phô lôc 3.9.c: Dù to¸n lîi nhuËn c¸c quý n¨m 2007.
Phô lôc 3.9.d: Dù to¸n lîi nhuËn n¨m 2007.
Phô lôc 3.10: Dù to¸n b¶ng c©n ®èi kÕ to¸n n¨m 2007. 8

mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề ti:
Xu thế ton cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ, để đứng vững trong xu thế đó các
doanh nghiệp phải thiết lập đợc các công cụ quản lý khoa học m trong đó kế toán
quản trị l một công cụ hữu hiệu nhất. Trên thế giới kế toán quản trị đã hình thnh v

Chơng 2: Tìm hiểu thực trạng áp dụng Công tác kế toán quản trị tại Công ty
Phân bón Miền Nam, từ đó đánh giá những mặt tích cực v hạn chế trong Công tác kế
toán quản trị tại Công ty nhằm đề xuất các vấn đề cần hon thiện.
Chơng 3: Hon thiện Công tác kế toán quản trị tại Công ty đồng thời đề xuất
các điều kiện áp dụng.

10

CHƯƠNG 1
CƠ Sở Lý LUậN Về Kế TOáN v kế toán QUảN TRị
vo bản chất của kế toán m bản chất ny lại tùy thuộc vo hình thái kinh tế xã hội
nơi hoạt động kế toán diễn ra, trong nền kinh tế thị trờng kế toán có thể đợc định
nghĩa: Kế toán l một khoa học liên quan đến việc thu thập, đo lờng, xử lý v truyền
đạt các thông tin ti chính v phi ti chính hữu ích của một tổ chức đến các đối tợng
sử dụng để trên cơ sở đó đề ra các quyết định hợp lý

1.1.2 Khuôn khổ quan niệm hình thnh kế toán quản trị
Đầu ra của một chu kỳ kế toán, hay nói khác đi thông tin cung cấp cho các đối
tợng sử dụng l các báo cáo, nó l sản phẩm quan trọng nhất của tiến trình kế toán.
Đối tợng sử dụng thông tin kế toán đợc phân thnh hai nhóm:
*Nhóm sử dụng thông tin kế toán bên ngoi doanh nghiệp nh các nh đầu t,
nh cho vay, nh cung cấp, khách hng, nh nớc, công chúng.
Các nh đầu t cần biết các những rủi ro về vốn, những thông tin về các rủi ro
tiềm tng trong các doanh nghiệp có liên quan đến khoản đầu t của họ để quyết định
lúc no nên mua, nên giữ hay nên bán chứng khoán. V họ cng quan tâm hơn vì
những thông tin ny giúp họ đánh giá khả năng thanh toán, khả năng chi trả cổ tức của
doanh nghiệp.
Nh cho vay cần thông tin để dự đoán đợc các khoản nợ gốc v lãi của họ có
đợc trả đúng kỳ hạn không?
Khách hng cần có thông tin để họ biết doanh nghiệp có khả năng tiếp tục hoạt
động không để họ có mối quan hệ lâu di hoặc phụ thuộc vo doanh nghiệp.
Nh nớc quan tâm đến việc phân bổ vốn, nguồn lực do đó quan tâm đến cả
hoạt động của doanh nghiệp.
Những thông tin kế toán cung cấp cho các đối tợng sử dụng bên ngoi doanh
nghiệp sẽ do kế toán t
i chính cung cấp.
*Nhóm đối tợng sử dụng thông tin kế toán bên trong doanh nghiệp nh các nh
quản lý, nhân viên của doanh nghiệp
Các nh quản lý v điều hnh doanh nghiệp luôn luôn phải đứng trớc các
quyết định phải lm gì, lm nh thế no v kết quả đạt đợc có tối u không, có đúng

toán ti chính đảm nhận.
Môi trờng bên trong doanh nghiệp ảnh hởng đến sự hình thnh kế toán l:

13
- Tính chất của hoạt động kinh doanh: mỗi một loại hình kinh doanh có nhu cầu
thông tin khác nhau. Ví dụ nh doanh nghiệp sản xuất, nhu cầu thông tin quản trị l
phải biết đợc giá thnh của từng loại sản phẩm sản xúât l bao nhiêu, còn doanh
nghiệp thơng mại thì nhu cầu thông tin quản trị l giá vốn của hng hóa mua vo. Do
đó ngời tổ chức kế toán ở từng doanh nghiệp phải biết lựa chọn v vận dụng cho thích
hợp với tính chất hoạt động của doanh nghiệp mình.
- Phơng thức tổ chức quản lý v trình độ quản lý kinh doanh kế toán phù hợp
với môi trờng bên trong doanh nghiệp sẽ giúp các nh quản lý tiên liệu kết quả v dự
phần vo việc quản trị kinh doanh.

Những thông tin kế toán phù hợp với môi trờng bên trong của doanh nghiệp l
thông tin của kế toán quản trị.
Về phơng diện lịch sử, kế toán đã có từ thời xa xa nhng nhu cầu sử dụng
thông tin thời đó vô cùng đơn giản, kế toán rất sơ đẳng. Ngy nay, tuy thời đại xử lý dữ
liệu bằng điện toán nhng những nhu cầu của thời ban sơ vẫn còn nguyên: đó l sự cần
thiết phải có những thông tin đáng tin cậy để lm cơ sở cho việc hình thnh các quyết
định kinh tế. Với sự ra đời của bút toán kép l sử dụng thớc đo tiền tệ thống nhất đã
đa vo kế toán những nội dung mới. Ton bộ sự phát triển của tri thức học thuật đã
biến kế toán từ khoa học sử liệu thnh khoa học dự đoán; một khoa học cho phép thu
đợc những quyết định tối u.
Những thông tin mang tính sử liệu l thông tin kế toán ti chính, những thông
tin hớng về tơng lai l thông tin của kế toán quản trị.
Thông tin kế toán quản trị l các số liệu về ti chính v số liệu vật chất về các
mặt hoạt động, các quá trình, các đơn vị kinh doanh, các loại sản phẩm, dịch vụ, khách
hng v.vcủa một tổ chức, thí dụ nh giá thnh tính toán của một sản phẩm, một hoạt
động hay của một bộ phận ở kỳ hiện hnh.

doanh nghiệp nh cơ quan thuế, ngân hng, nh đầu t, khách hng, đối tác cung ứng
nguyên vật liệu v.v..Mục tiêu của kế toán ti chính l thông qua đơn vị đo lờng tiền tệ
sắp xếp, ghi nhận v phân tích các hoạt động kinh doanh v lập các báo cáo ti chính.
Do thông tin của kế toán ti chính chủ yếu cung cấp cho các đơn vị bên ngoi
nên kế toán ti chính phải tuân thủ các chuẩn mực v nguyên tắc kế toán, phải mang

15
tính khách quan, thận trọng, có thể kiểm chứng v so sánh đợc. Các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh phải đợc ghi nhận v xử lý theo các quy định, chế độ về ti chính kế toán v
kế toán ti chính chịu trách nhiệm lập các báo cáo ti chính gửi cho các tổ chức bên
ngoi đơn vị.
Kế toán ti chính chịu trách nhiệm giải quyết các quan hệ pháp lý trong kinh
doanh nên thông tin của kế toán ti chính mang tính chất tổng quát v xem doanh
nghiệp nh l một thực thể thống nhất. Kế toán ti chính đáp ứng nhu cầu thông tin cho
việc phân tích đánh giá tình hình hoạt động hiện tại của doanh nghiệp. Khi so sánh
thông tin kế toán ti chính qua các thời kỳ ta thấy đợc tình hình phát triển của doanh
nghiệp, hiệu quả sử dụng các nguồn lực đã đợc huy động. Tuy nhiên kế toán ti chính
cha đáp ứng đợc nhu cầu dự báo l sẽ tiếp tục điều hnh sản xuất kinh doanh nh thế
no, tập trung đầu t cho sản phẩm no, bộ phận no v.v
Kế toán quản trị:
Kế toán quản trị l việc thu thập, xử lý, phân tích v cung cấp thông tin kinh tế
ti chính theo yêu cầu quản trị v quyết định kinh tế, ti chính trong nội bộ đơn vị kế
toán (Luật Kế toán, khoản 3, điều 4).
Theo định nghĩa của Hiệp hội kế toán Mỹ: Kế toán quản trị l quá trình cung
cấp thông tin cho nh quản lý doanh nghiệp trong việc lập v thực hiện kế hoạch, trong
việc kiểm soát, điều h
nh các hoạt động của doanh nghiệp. Quy trình kế toán quản trị
bao gồm các công việc xác định, cân, đong, đo, đếm, thu thập, tích lũy, phân tích,
chuẩn bị thông tin, giải thích v cung cấp thông tin cho các nh quản lý để các nh
quản lý xử lý các thông tin ny theo hớng có lợi nhất cho doanh nghiệp

-Về mục đích: Kế toán ti chính cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo
ti chính để cung cấp cho bên ngoi, thông tin kế toán quản trị cung cấp thông tin cho
các nh quản trị nhằm mục đích điều hnh doanh nghiệp.
-Về đặc điểm thông tin: Thông tin kế toán ti chính phản ánh các hoạt động đã
xảy ra trong quá khứ đòi hỏi tính khách quan v có thể kiểm tra đợc. Thông tin kế
toán quản trị mang tính linh hoạt, đợc tổng hợp v phân tích theo nhiều góc độ khác
nhau v định hớng cho tơng lai.
-Tính pháp lý: Nội dung v hình thức của các báo cáo của kế toán ti chính phải
tuân thủ theo các chuẩn mực v các nguyên tắc đợc chính phủ quy định. Nội dung v

17
hình thức của kế toán quản trị không theo các chuẩn mực do pháp luật quy định, nó tuỳ
thuộc vo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp.
-Phạm vi thông tin: Thông tin kế toán ti chính liên quan đến việc quản lý ti
chính trên quy mô ton thể doanh nghiệp, thông tin kế toán quản trị liên quan đến việc
quản lý trên từng bộ phận, từng cá nhân trong nội bộ doanh nghiệp.
-Kỳ báo cáo: Kế toán ti chính thờng lập báo cáo theo niên độ quý, năm. Kế
toán quản trị thờng lập báo cáo theo tuần, tháng, quý, năm v.v..
-Đơn vị đo lờng: Kế toán ti chính dùng tiền lm đơn vị đo lờng. Kế toán
quản trị sử dụng đơn vị đo lờng l tiền tệ, hiện vật, thời gian lao động v các đơn vị
tính khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Nh vậy kế toán ti chính v kế toán quản trị l hai bộ phận trong hệ thống kế
toán doanh nghiệp, tổ chức kết hợp kế toán quản trị v kế toán ti chính một cách khoa
học trong cùng một hệ thống kế toán doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả cao nhất.
1.2 Một số nội dung cơ bản của kế toán quản trị:
1.2.1 Lập dự toán ngân sách:

1.2.1.1 Khái niệm về lập dự toán ngân sách:

Dự toán ngân sách l quá trình tính toán chi tiết nhằm chỉ rõ cách huy động v

@Phân loại dự toán ngân sách theo chức năng:

*Dự toán hoạt động: Bao gồm các dự toán theo chức năng hoạt động nh: dự
toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
*Dự toán ti chính: Dự toán ti chính l các dự toán về kế hoạch thu chi lu
chuyển tiền tệ, vốn đầu t nhằm giúp cho doanh nghiệp tận dụng đợc các tiềm năng về
vốn liếng đồng thời chủ động trong việc sử dụng đồng tiền.
@Phân loại dự toán ngân sách theo phơng pháp lập:
*Dự toán cố định: L dự toán các số liệu cố định ứng với mức độ doanh số cho
trớc. Dự toán cố định sẽ không bị điều chỉnh hay thay đổi khi có các thay đổi khác ví
dụ nh doanh thu tiêu thụ, hay điều kiện kinh doanh
*Dự toán linh hoạt: l dự toán nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp khả năng
tính toán về doanh thu, chi phí mong đợi ở các mức độ khác nhau. Dự toán linh hoạt
đợc dùng để lập dự toán trớc các mức độ hoạt động mong đợi, tính toán các chi phí

19
no cho mức độ hoạt động thực tế, giúp các nh quản lý giải quyết các vấn đề không
chắc chắn bằng cách xem trớc kết quả hoạt động.
1.2.1.4 Trình tự lập dự toán ngân sách:

Trình tự lập dự toán ngân sách có thể đợc thực hiện theo 1 trong 3 cách sau:

Cách 1: Các chỉ tiêu dự toán đợc ban quản lý cấp cao của tổ chức định ra rồi
truyền xuống cấp quản lý trung gian để chuyển xuống cấp quản lý cơ sở thực hiện mục
tiêu kế hoạch của bộ phận mình.
Cách ny mang nặng tính áp đặt, không phát huy đợc năng lực của các bộ
phận, do đó cách ny khó thnh công.
Cách 2: Dự toán đợc thực hiện từ cấp quan lý thấp nhất (cơ sở) đến cấp quản

cao nhất.

tiếp mua vo trong kỳ phải thoả mãn nhu cầu sản xuất v yêu cầu tồn kho cuối kỳ, số
lợng v số lợng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ phải xác định cẩn thận để không
gây ứ đọng vốn hoặc ảnh hởng đến sản xuất của kỳ sau.

@ Dự toán chi phí nhân công trực tiếp: đợc soạn thảo căn cứ vo dự toán sản
xuất, dự báo nhu cầu lao động trong từng thời kỳ để có kế hoạch điều chỉnh lực lợng
lao động v dự tính chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ ny.

@ Dự toán chi phí sản xuất chung: nhằm dự báo tất cả các chi phí sản xuất còn
lại ngoi chi phí nguyên liệu trực tiếp v chi phí nhân công trực tiếp.

@ Dự toán thnh phẩm tồn kho: đợc lập căn cứ vo dự toán sản xuất, dự toán
mua nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp v dự toán chi phí sản
xuất chung nhằm dự báo giá thnh định mức của sản phẩm, lm căn cứ xác định giá trị
thnh phẩm tồn kho để lập dự toán bảng cân đối kế toán cuối kỳ v xác định giá vốn
hng bán để lập dự toán lợi nhuận.

@ Dự toán chi phí bán hng v chi phí quản lý doanh nghiệp: nhằm dự báo
chi phí bán hng v chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong từng kỳ.
@Dự toán tiền: đợc lập căn cứ vo các dòng tiền thu vo v chi ra trên các dự
toán bộ phận để từ đó có kế hoạch đi vay hoặc trả nợ vay đảm bảo hoạt động kinh
doanh nh mục tiêu đề ra.
@ Dự toán kết quả kinh doanh: nhằm xác định lợi nhuận dự kiến trong từng
thời kỳ, đây l tiêu chuẩn để đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị.

21
@ Dự toán bảng cân đối kế toán: đợc lập căn cứ vo bảng cân đối kế toán
cuối kỳ trớc v các dự toán có liên quan nhằm phản ánh tình hình ti chính dự kiến
của đơn vị.
1.2.2 Đánh giá trách nhiệm quản lý:


Doanh thu thuần
Số vòng quay của
vốn
=
Doanh thu thuần

Vốn hoạt động

22

Số vòng quay của vốn cng lớn thì hiệu quả hoạt động của trung tâm kinh
doanh cng cao. Chỉ tiêu ny phụ thuộc vo tốc độ biến động của doanh thu v vốn
hoạt động.
-Trung tâm đầu t: l trung tâm trách nhiệm lớn nhất có quyền điều hnh cả chi
phí lợi nhuận v vốn đầu t . Đánh giá trách nhiệm quản lý của trung tâm lợi nhuận ta
sử dụng chỉ tiêu:
Tỷ lệ hon vốn đầu t cung ng lớn thì hiệu quả hoạt động của trung tâm đầu t
cng cao.
Để tăng tỷ lệ hon vốn đầu t phải giảm chi phí, tăng doanh thu, giảm các lợng
hng dự trữ bất hợp lý, thu hồi nhanh các khoản nợ phải thu để đa vốn vo hoạt động.
1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất v giá thnh sản xuất:
1.2.3.1 ý nghĩa:
-Chi phí sản xuất l biểu hiện bằng tiền ton bộ các hao phí phát sinh trong khâu
sản xuất. Chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả hon thnh nhất định l giá thnh
sản xuất.
-Mục đích của kế toán kế toán chi phí sản xuất v tính giá thnh sản xuất l

doanh có thể thu thập ngay sau khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra nh chi phí
nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp sẽ đợc xác định theo chi phí thực tế.
Các chi phí cha thể tính chính xác trong kỳ nh điện, nớcl những khoản mục chi
phí sản xuất chung sẽ đợc phân bổ theo mức
ớc tính. Vo cuối kỳ kế toán sẽ tiến
hnh điều chỉnh các chi phí ớc tính. Nếu khoản chênh lệch nhỏ không đáng kể, kế
toán sẽ thực hiện phân bổ phần chênh lệch vo giá vốn hng bán. Nếu phần chênh lệch
lớn thì kế toán sẽ phân bổ vo các đối tợng chịu chi phí có liên quan nh: chi phí sản
xuất dở dang, thnh phẩm, giá vốn hng bán trong kỳ
Theo mô hình ny, việc tính toán chi phí v giá thnh sản phẩm đợc thực hiện
kịp thời, đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin cho nh quản trị. Tuy nhiên để thực hiện
đợc mô hình ny, doanh nghiệp phải xây dựng đợc hệ thống định mức chi phí hợp lý.
-Kế toán chi phí sản xuất v tính giá thnh sản xuất ttheo chi phí định mức: Đặc
điểm của phơng pháp ny l phải xây dựng đợc các định mức về nguyên vật liệu v
các chi phí cần thiết khác, trên cơ sở các định mức ny sẽ tính đợc giá thnh định mức
của sản phẩm. Giá thnh thực tế của phơng pháp ny sẽ bằng giá thnh theo định mức
của sản phẩm cộng (trừ) cho các khoản chênh lệch do thay đổi định mức v chênh lệch
do thực hiện định mức.

24
Phơng pháp ny sẽ cung cấp thông tin kịp thời đồng thời kiểm soát quá trình
thực hiện định mức
1.2.3.3 Các phơng pháp tính giá thnh sản xuất sản phẩm:
1.2.3.3.1 Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong trờng hợp trên cùng một quy trình
công
nghệ sản xuất, sử dụng cùng loại vật t, lao động, máy móc, thiết bị nhng kết quả
tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau đều l sản phẩm chính v giữa các sản phẩm có quan
hệ tỷ lệ. Đối tợng tập hợp chi phí l từng nhóm sản phẩm gắn liền với quy trình công
nghệ sản xuất, đối tợng tính giá thnh l sản phẩm trong từng nhóm.

ngoi doanh nghiệp, hệ thống kế toán doanh nghiệp bao gồmm hai phân hệ: kế toán ti
chính v kế toán quản trị.
Kế toán quản trị l một khoa học nhằm ghi chép, thu thập, đo lờng v xử lý
thông tin kinh tế để phục vụ cho nh quản lý trong quá trình hoạch định, kiểm soát v
ra quyết định kinh doanh, đảm bảo sử dụng tốt nhất các nguồn lực của doanh nghiệp.
Kế toán quản trị có ba chức năng chính l lập kế hoạch, kiểm tra, điều hnh v ra quyết
định.
Thông qua việc nghiên cứu bản chất của kế toán, mối quan hệ giữa kế toán ti
chính v kế toán quản trị sẽ giúp cho quá trình xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại
doanh nghiệp đợc hiệu quả v khoa học.

Trích đoạn Thiết lập thơng tin kế tốn quản trị phục vụ cho việc ra các quyết định ngắn hạn Sự cần thiết phải hoμn thiện cơng tác kế tốn quản trị tại Cơng ty Phân bĩn Miền Một số điều kiện để áp dụng kế tốn quản trị trong doanh nghiệp Hoμn thiện cơng tác kế tốn quản trị tại Cơng ty Phân bĩn Miền Nam Xây dựng mơ hình lập dự tốn ngân sách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status