Lời mở đầu
Trải qua hơn mời năm đổi mới, đất nớc Việt Nam đã có những bớc chuyển mình
khởi sắc. Đặc biệt, trong giai đoạn CNH-HĐH rất cần có đờng xá, cầu lớn, nhà ở, các
công trình cấp thoát nớc... tạo cơ sở hạ tầng vững chắc cho việc phát triển kinh tế,
nâng cao đời sống nhân dân. Khi xây dựng một cây cầu hay một ngôi nhà, một con đ-
ờng hoặc xây lắp một công trình cấp thoát nớc thì yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế luôn đợc
đặt ra đối với các doanh nghiệp sản xuất.
Công ty xây dựng cấp thoát nớc là một trong những doanh nghiệp thành công
trong ngành xây lắp nói riêng của Việt Nam nói chung đã nhận thấy rằng: Chi phí
nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm chiếm một tỷ trọng đáng kể, chỉ cần một
biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hởng tới giá thành, ảnh hởng tới lợi
nhuận của công ty.
Một trong những biện pháp bền vững là phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm chi phí
nguyên vật liệu khi đa vào sản xuất kinh doanh. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu sẽ
giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí NVL, lập kế hoạch vật t
cung cấp kịp thời cho sản xuất. Làm tốt công tác kế toán NVL sẽ giúp doanh nghiệp v-
ơn lên hơn nữa trên thơng trờng và ngày càng khẳng định mình không chỉ trong nớc
mà cả trên thế giới.
Thấy rõ vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán NVL, nên qua một thời
gian thực tập tại công ty xây dựng cấp thoát nớc, đợc sự giúp đỡ hớng dẫn của cán bộ
phòng kế toán và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của GS-TS.Lơng Trọng Yêm em đã
hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu tại Công ty xây dựng cấp thoát nớc.
Nội dung của luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần.
Phần I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại các doanh
nghiệp xây lắp.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng cấp thoát
nớc.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
tại Công ty xây dựng cấp thoát nớc.
1
chủng loại, quy cách nguyên vật liệu khác nhau. Điều này đợc xác định cụ thể trên
từng thiết kế, dự toán của từng đối tợng thi công xây lắp riêng biệt. Do sản xuất xây
lắp là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt theo đơn hàng, sản phẩm xây lắp mang
tính chất riêng lẻ nên chi phí nguyên vật liệu để thi công xây lắp các công trình có
nội dung và cơ cấu đồng bộ nh các sản phẩm công nghiệp. Mặt khác, đối tợng sản
xuất xây dựng cơ bản thờng có khối lợng lớn, giá trị cao, thời gian thi công thờng kéo
dài nên cần phải lập dự toán vật liệu một cách kĩ càng, tránh các trờng hợp nguyên
vật liệu có thể bị biến động vì thời gian thi công dài. Đồng thời phải tổ chức tốt kho
tàng, bến bãi, thực hiện chế độ bảo quản đối với từng nguyên vật liệu vì sản xuất xây
dựng cơ bản thờng xuyên diễn ra ngoài trời và chịu tác động trực tiếp của các yếu tố
môi trờng, thời tiết. Do vậy thi công xây lắp mang tính thời vụ. Các yếu tố môi trờng
thời tiết ảnh hởng đến kĩ thuật thi công, đến nguyên vật liệu để ở công trờng. Việc thi
công diễn ra ngoài trời còn tạo nhiều nhân tố gây nên những khoản thiệt hại bất ngờ
nh thiệt hại phá đi làm lại. Thiệt hại về nguyên vật liệu ảnh hởng lớn đến chất lợng
công trình.
Kế toán phải có kế hoạch bảo quản nguyên vật liệu, chọn những phơng pháp
hợp lý để xác định những chi phí của công trình xây dựng và những khoản thiệt hại
một cách đúng đắn.
Một đặc điểm nữa của ngành sản xuất xây lắp là thực hiện ở nhiều địa điểm
khác nhau, việc thi công xây lắp phải thờng xuyên di chuyển địa điểm. Do vậy phải
tổ chức tốt khâu quản lý và sử dụng nguyên vật liệu (đặc biệt là nguyên vật liệu để tại
chân công trình ). Khi chuyển nguyên vật liệu tới công trình thờng phát sinh chi phí
vận chuyển, kế toán phải phản ảnh chính xác các nghiệp vụ phát sinh và tổ chức phân
bổ hợp lí.
3
Từ những đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong các đơn vị xây lắp mà công tác
kế toán ở các đơn vị này vừa phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị
sản xuất vừa phải thực hiện đúng chức năng kế toán phù hợp với ngành nghề.
iI/.Lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp xây lắp:
chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều
kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đợc thực hiện bình thờng.
- Nhiên liệu: Cũng là vật liệu phụ nhng do có tính chất lí hoá đặc biệt và có vai
trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh nên đợc xếp thành một loại riêng để có chế
độ bảo quản, sử dụng thích hợp. Nhiên liệu là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt
năng cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu bao gồm các loại ở thể lỏng, khí,
rắn nh xăng, dầu, than, củi, hơi đốt để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho
các phơng tiện, máy móc thiết bị hoạt động.
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, bộ phận dùng để thay thế, sửa chữa máy
móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải...
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị đợc sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ và
vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm nh gỗ,
thép, sắt vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lí tài sản cố định .
Việc phân chia nguyên vật liệu thành các loại nh trên giúp cho kế toán tổ chức
các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh thình hình thực hiện có và sự biến động
của các loại nguyên liệu đó trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò, chức năng
của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích
hợp trong việc tổ chức quản lí và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu.
5
* Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định phản
ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán, vật liệu của doanh nghiệp đợc chia
thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phân
xởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp...
* Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu, vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
=
Trị giá mua trên
hoá đơn (không
bao gồm thuế
GTGT )
+
Thuế
nhập
khẩu
( nếu có)
+
Chi phí trực
tiếp phát sinh
trong khâu mua
-
Các khoản
giảm giá và
trị giá hàng
mua trả lại
+ Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh không
thuộc đối tợng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Trị giá thực
tế của NVL
nhập kho
trong kỳ
=
Trị giá mua
trên hóa
đơn (bao
công nhập kho trong kỳ
=
Trị giá thực tế của NVL
xuất gia công chế biến
+
Chi phí
chế biến
+
Tiền công
gia công
7
- Đối với NVL góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực tế là giá do các bên
tham gia liên doanh đánh giá.
2.2.2 Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho NVL để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực tế của NVL xuất kho
cho các nhu cầu khác nhau nhằm xác định chính xác chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Để tính trị giá thực tế của NVL xuất kho có thể áp dụng
một trong các phơng pháp sau:
2.2.2.1Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá thực tế để hạch toán NVL:
a)Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này giá thực tế của NVL
xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng NVL xuất kho và đơn giá bình quân của NVL
tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
Đơn giá bình quân
=
Trị giá thực tế của
NVL tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của
=
Số lợng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế của
từng lô hàng
Khi nào xuất hết số lợng của lô hàng nhập trớc thì nhân với đơn giá thực tế của
lô hàng nhập tiếp theo. Nh vậy, theo phơng pháp này giá thực tế của NVL tồn kho
cuối kỳ là giá thực tế của NVL nhập kho thuộc các lần mua sau cùng.
d) Phơng pháp giá thực tế nhập sau xuất trớc: Theo phơng pháp này kế toán cũng
phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng của từng lô hàng nhập kho. Sau đó khi
xuất kho căn cứ vào số lợng xuất kho để tính trị giá thực tế của NLV xuất kho theo
công thức:
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho
=
Số lợng NVL
xuất kho
x
Đơn giá thực tế của
lô hàng nhập sau
Khi nào hết số lợng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân với đơn giá thực tế của
lô hàng nhập trớc lô hàng đó và cứ tính lần lợt nh thế. Nh vậy, theo phơng pháp này
giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của NVL nhập kho thuộc
các lần mua đầu kỳ.
2.2.2.2Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán
Giá hạch toán là loại giá do doanh nghiệp quy định và đợc sử dụng trong một
thời gian dài, ít nhất là một kỳ hạch toán ( giá kế hoạch hoặc giá ổn định trong kỳ).
Theo phơng pháp này, hàng ngày kế toán ghi sổ chi tiết NVL theo giá hạch toán.
Mỗi phơng pháp tính giá NVL có nội dung, u nhợc điểm và điều kiện áp dụng
phù hợp nhất định. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vào
yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán để lựa chọn và đăng ký một
phơng pháp phù hợp. Phơng pháp tính giá đã đăng ký phải đợc sử dụng nhất quán
trong niên độ kế toán.
III/.Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu
1/. Các phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu
Hạch toán chi tiết giúp cho các doanh nghiệp quản lý một cách chi tiết về mặt
số lợng, chủng loại NVL. Nhng để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, đánh giá đợc tình
hình sản xuất kinh doanh cần phải có những thông tin chuẩn xác hơn, do vậy cần phải
hạch toán tổng hợp NVL.
Nh chúng ta đã biết, NVL là tài sản cố định, thuộc nhóm hàng tồn kho của
doanh nghiệp. Nó đợc nhập - xuất kho thờng xuyên nên phải có phơng thức kiểm kê
thích hợp tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp để từ đó phản ánh đúng và đầy đủ
sự biến động đó. Theo chuẩn mực kế toán hiện nay có hai phơng pháp hạch toán hàng
10
tồn kho là phơng pháp kê khai hàng thờng xuyên (KKTX) và phơng pháp kiểm kê
định kỳ (KKĐK). Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và tuỳ thuộc vào trình độ
kế toán của nhân viên.
1.1/ Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX)
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, những biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên
tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho và sổ kế toán tổng hợp trên cơ
sở các chứng từ nhập - xuất.
Nh vậy, việc xác định giá trị NVL xuất kho theo phơng pháp này đợc căn cứ
trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp, phân loại theo các đối t-
ợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán.
Ngoài ra theo cách này, giá trị NVL tồn kho trên tài khoản, trên sổ kế toán có
thể đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán.
công trình.
TK 1528- Vật liệu khác
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi trên đờng :
Tài khoản này đợc dùng để theo dõi các nguyên vật liệu, công cụ, hàng hoá mà
doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của các doanh
nghiệp nhng cuối tháng hàng cha về nhập kho(kể cả số đang gửi kho ngời bán )
Tài khoản 151 có kết cấu và nội dung phản ánh nh sau:
12
Nợ 151 Có
- Giá trị hàng đang đi đờng - Giá trị hàng đang đi đờng đã
tăng trong kì nhập kho hay chuyển giao cho
các bộ phận sử dụng hoặc giao
cho khách hàng
-Dự nợ: Giá trị hàng đang đi
đờng tồn cuối kì
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên
quan khác nh : TK 111, TK 112, TK 133, TK 331....
1. 2. Phơng pháp hạch toán tổng hợp các trờng hợp tăng giảm nguyên vật liệu
theo phơng pháp thờng xuyên .
1.2.1.Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Tức là doanh nghiệp đã có đủ điều kiện để tính thuế VAT theo phơng pháp VAT
(doanh nghiệp thực hiện việc mua, bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từ, ghi chép kế
toán đầy đủ ). Đối với các doanh nghiệp này, thuế VAT đầu vào đợc tách riêng,
không ghi vào giá thực tế của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tăng chủ yếu là do mua hàng. Trong tổng giá
trị thanh toán phải trả cho ngời bán của mọi trờng hợp mua hàng thì phần giá
13
mua cha thuế đợc ghi tăng giá nguyên vật liệu ( ghi Nợ TK 152 ) phần thuế VAT đầu
vào đợc ghi vào số khấu trừ ( ghi Nợ TK 133) đồng thời kế toán ghi Có các TK liên
TK 421 TK 412
Đánh giá tăng Đánh giá giảm
1.2.2. Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Tức là doanh nghiệp cha thực hiện đầy đủ các điều kiện đầy đủ các điều kiện về sổ
sách kế toán, về chứng từ hoặc với các doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc. Đối với
các doanh nghiệp này, do phần thuế VAT đợc tính vào giá thực tế nguyên vật liệu nên
khi nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tăng do mua ngoài thì kế toán ghi vào bên Nợ
TK 152 theo tổng giá thanh toán và ghi vào bên Có các TK liên quan (TK 111, TK
112, TK 311, TK331 )
Trờng hợp giảm nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng
pháp trực tiếp cũng giống nh trờng hợp giảm nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp tính
thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ. Mọi trờng hợp giảm nguyên vật liệu đều ghi
15
theo giá thực tế ở bên Có của TK 152 và ghi Nợ các TK liên quan ( TK 621, TK 627,
TK 641, TK 642, TK 241 )
Sơ đồ hạch toán tổng hợp các tr ờng hợp tăng giảm
Nguyên vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên
( tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp )
TK311, 111, 112, 141, 331 TK 152 TK 621
D đầu kỳ
Tăng do mua ngoài Xuất để chế tạo sản phẩm
(Tổng giá thanh toán)
TK 151, 411, 222 TK627, 641, 642
Tăng do các nguyên Xuất cho nhu cầu khác ở PX,
nhân khác xuất phục vụ cho BH, QL,
XDCB
2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
( KKĐK)
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách thờng
xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, sản phẩm trên các
Tài khoản 152- Nguyên vật liệu:
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh giá trị thực tế NVL tồn kho. Tài khoản này
có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ :
Tài khoản 152 có kết cấu và nội dung phản ánh nh sau:
Nợ 152 Có
Phản ánh giá thực tế Kết chuyển giá thực tế NVL
NVL tồn kho cuối kỳ tồn kho đầu kỳ
D nợ: Giá thực tế của
NVL tồn kho
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi trên đ ờng
17
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh trị giá số hàng mua ( đã thuộc sở hữu của đơn
vị ) nhng đang đi đờng hay đang gửi tại kho ngời bán. Tài khoản này có thể mở chi
tiết theo từng loại hàng, từng ngời bán.
Tài khoản 151 có kết cấu và nội dung phản ánh nh sau:
Nợ 151 Có
Phản ánh giá thực tế hàng Kết chuyển giá thực tế
đang đi đờng cuối kỳ hàng đang đi đờng đầu kỳ
D nợ: Giá thực tế của
hàng đang đi đờng
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên
quan khác nh: TK 111, TK 112, TK 133, TK 331.... Các tài khoản này có kết cấu và
nội dung giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
2.2. Phơng pháp hạch toán tổng hợp các trờng hợp tăng giảm Nguyên vật liệu
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
2 .2.1. Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Đầu kỳ kinh doanh, kế toán kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại rồi ghi
Nợ TK 611và ghi Có các TK liên quan (TK 152, TK 151). Trong kỳ kinh doanh, kế
toán căn cứ vào các hoá đơn mua hàng, và đối với các trờng hợp tăng, giảm nguyên
vật liệu trong kỳ thì kế toán cũng đều định khoản theo đúng quy định của chế độ kế
tính thuế VAT.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp các tr ờng hợp tăng giảm nguyên vật liệu theo ph ơng
pháp kiểm kê định kỳ, VAT theo ph ơng pháp trực tiếp
TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152
Dđk: xxx Giá trị NVL tồn cuối kỳ
TK 111, 112, 331, 411 TK 111, 112, 331
Giá trị NVL tăng thêm Giảm giá hàng mua
19
Trong kỳ (tổng giá thanh hàng mua trả lại
toán)
TK 621, 627
Giá thực tế NVL xuất dùng
Theo chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp ban hành theo QĐ
1864/1999 QĐ/BTC thì nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lấp đợc kế toán hạch
toán theo phơngpháp kê khai thờng xuyên.
Iv/. hạch toán ban đầu :
Theo chế độ chứng từ kế toán hiện hành để phản ánh tình hình nhập xuất nguyên
vật liệu, kế toán phải thực hiện việc lập và xử lý đầy đủ các chứng từ sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng ( mẫu 01- GTKT )
- Hoá đơn bán hàng ( mẫu 01- BH )
- Hóa đơn cớc phí vận chuyển ( mẫu 03-VT )
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01-VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02-VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03- VT )
- Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá ( mẫu 08-VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc,
doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lý NVL của đơn vị mà sử dụng
thêm các chứng từ hớng dẫn nh phiếu xuất kho vật t theo hạn mức ( mẫu 04 - VT ),
biên bản kiểm nhận vật t (mẫu 05 - VT )...
v/. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
c)Nhợc điểm
21
Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lập về chỉ tiêu số lợng. Mặt
khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức
năng của kế toán.
d) áp dụng
Phơng pháp thẻ song song áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại vật
liệu, khối lợng các nghiệp vụ xuất nhập ít và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán
bộ kế toán còn hạn chế.
Có thể khái quát trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ
song song bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng
pháp thẻ song song
1 1
3
2 2
4
22
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ(thẻ) kế toán
chi tiết
Bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
5.3Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Tại kho: Giống phơng pháp thẻ song song
+ Tại phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số
tiến của từng thứ (danh điểm ) vật t theo từng kho. Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào
24
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ số d
Bảng kê nhập xuất
tồn từng kho
cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng
thứ vật t, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng vật t trên
sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
6. Sổ kế toán
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp sử dụng mà sổ kế toán dùng
để phản ánh tình hình nhập xuất NVL có thể khác nhau. Có 4 hình thức kế toán là:
+ Hình thức Nhật ký sổ cái
+ Hình thức Nhật ký chung
+ Hình thức Chứng từ ghi sổ