Phần 1:
Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long
I/Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng
Long
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long là doanh nghiệp cổ phần nhà nớc trực thuộc
Tổng công ty xây dựng Thăng Long.
Tên giao dịch quốc tế : Thăng Long construction joint stock company N2
Tên gọi tắt : Thăng Long const stock Co N2
Trụ sở chính : Đờng Phạm Văn Đồng - Từ Liêm - Hà nội.
Công ty thành lập ngày 10 tháng 12 năm 1966 với tên gọi Xí nghiệp cơ khí xây lắp Thăng
Long. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là xây dựng các công trình xây dựng nhằm phục vụ cho sự
nghiệp chống Mỹ cứu nớc và xây dựng sau hoà bình.
Ngày 27 tháng 03 năm 1993 Xí nghiệp xây lắp Thăng Long đợc đổi thành Công ty kiến
trúc và xây dựng Thăng Long theo quyết định số 497/QĐ/GTVT của Bộ giao thông vận tải ( nay
là xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, sản xuất cấu kiện bê tông và vật liệu xây
dựng).
Ngày 28 tháng 8 năm 1995 Công ty kiến trúc và xây dựng Thăng Long đợc đổi tên thành
Công ty xây dựng kiến trúc Thăng Long và đợc sát nhập vào Tổng Công ty xây dựng Thăng Long
theo quyết định số 4003/QĐ/GTVT của Bộ Giao thông Vận tải. Công ty mở rộng thêm nghành
nghề kinh doanh, ngoài nghành nghề kể trên công ty còn đợc phép xây dựng các công trình giao
thông và kinh doanh khách sạn du lịch.
Ngày 09 tháng 11 năm 1999 Công ty đổi tên thành Công ty xây dựng số 2 Thăng Long
theo quyết định số 3113/1999/QĐ/GTVT với nghành nghề nh trên, trong đó nghành nghề kinh
doanh chủ yếu là xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và giao thông.
Ngày 17 tháng 9 năm 2001 theo quyết định số 3057/QĐ/GTVT của Bộ GTVT Công ty
xây dựng số 2 chuyển đổi thànhCông ty thoe hình thức cổ phần hoá. Quá trình cổ phần hoá đợc
1
tiến hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2003. Công ty chính thức hoạt động theo điều lệ tổ chức hoạt
động công ty cổ phần, hoạt động theo luật doanh nghiệp, đợc quốc hội khoá X thông qua ngày
doanh, kế hoạch đầu t cho toàn công ty.
- Phòng kỹ thuật : Nghiên cứu, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ trhuật vào sản xuất.
Lập hạn mức vật t, theo dõi kiểm tra giám sát về kỹ thuật, chất lợng sản xuất các công trình, các
dự án của công ty đã và đang thực hiện. Xác định khối lợng thực tế phải làm giúp phòng kế hoạch
điều độ giao việc.
- Phòng tổ chức cán bộ và lao động tiền lơng : Tổ chức tuyển chọn lao động, phân công
lao động, sắp xếp, điều phối lao động cho các đội sản xuất, hình thành các hợp đồng về lao động
tiền lơng cho các bộ phận của Công ty.
- Phòng máy vật t : Cung cấp kịp thời, đúng chủng loại vật t cho các công trình theo đúng
kế hoạch, quản lý tham mu sử dụng máy móc thiết bị vận tải trong toàn bộ Công ty.
- Phòng Tài chính Kế toán: Thực hiện ghi chép sử lý cung cấp số liệu về tình hình tài
chính. Huy động phân phối, giám sát các nguồn vốn, bảo toàn và nâng cao hiệu quả đồng vốn.
-Văn phòng : Chịu trách nhiệm về công tác hành chính của công ty.
- Cơ cấu tổ chức của một đội sản xuất trong công ty: Đội trởng, đội phó kỹ thuật, từ 1 đến
3 kỹ thuật viên là kỹ s chuyên nghành, từ 1 đến 2 nhân viên thống kê kế toán, 1 nhân viên tiếp
liệu, 1 thủ kho. Đợc bố trí tuỳ theo tính chất quy mô sản xuất của đội.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty: ( Sơ đồ 1 )
1.3/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Là một dơn vị xây dựng, Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Thăng Long có những đặc điểm
chủ yếu sau:
- Sản phẩm của Công ty chủ yếu là những công trình giao thông có qui mô lớn, trải dài,
địa bàn sản xuất kinh doanh rộng, chịu ảnh hởng nhiều của thời tiết, thời gian sản xuất dài.
- Phạm vi hoạt động của Công ty rộng khắp cả nớc, trong những năm gần đây công ty mở
rộng thị trờng sang nớc bạn Lào. Các công trình này xây dựng cố định, nên vật liệu lao động,
3
máy thi công phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình. Hoạt động xây lắp tiến hành ngoài trời,
quản lý tài sản vật t, máy móc chịu ảnh hởng của điều kiện thời tiết, dễ bị h hỏng và điều kiện
thời tiết đến tiến độ thi công công tình. Do vậy, vấn đề sinh hoạt của công nhân và an ninh cho
ngời lao động cũng nh phơng tiện máy móc đợc Công ty đặc biệt quan tâm.
1.Tổng doanh
thu
Triệu đồng 93025.5 95420.8 2395.3 2.57
2.Lợi nhuận
trớc thuế
Triệu đồng 382.85 409.67 26.82 7.00
Thuế và các
khoản phải
nộp NS
Triệu đồng 42 37 -5 -11.9
Số lợng cán
bộ, CNV
Ngời 325 350 25 7.69
Thu nhập
bình quân
1000đ/ngời 1250 1375 125 0.1
Qua bảng số liệu trên đã cho thấy Công ty đang trên đà phát triển với giá trị tổng sản lợng
ngày một tăng, cụ thể là tổng doanh thu trong năm 2004 đã tăng so với năm 2003 là 2.57%. Đời
sống cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng đợc đảm bảo, ổn định, nâng cao cả về đời
sống vật chất lẫn tinh thần, cùng một cơ chế thởng, phạt, phụ cấp hợp lý, công minh nên đã
khuyến khích đợc tinh thần lao động hăng say, nhiêt tình, phát huy đợc tính sáng tạo, chủ động
trong công việc, góp phần không nhỏ vào sự phát triển không ngừng của Công ty. Thu nhập binh
quân đầu ngời / tháng tính riêng trong năm 2004 là 1.375.000đ, tăng 0.1% so với năm 2003. Bên
cạnh đó, Công ty cũng đã hoàn thành tốt nghĩa vụ với nhà nớc về các khoản nộp ngân sách , giảm
11.9 % các khoản phải nộp nhà nớc so với năm 2003.
1.4/ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Là một Công ty xây dựng nên sản phẩm của Công ty mang nét đặc trng của nghành Xây
dựng công trình.
5
bàn giao công
trình
Nhận thầu
+ Kế toán vật t - TSCĐ : Co trách nhiệm theo dõi hình hình nhập xuất tồn của vật t, xác
định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình.Theo dõi tình hình biến
động TSCĐ, phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác số lợng TSCĐ, tình hình khấu hao, tính đúng
chi phí sửa chữa và giá trị trang thiết bị.
+ Kế toán tiền lơng và các khoản vay : Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lơng của các đội và các
khối gián tiếp của công ty, kế toán tiến hành tập hợp bảng lơng, thực hiện phân bổ, tính toán lơng
và các khoản phải tính cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Theo dõi tiền vay và các khoản
trả lãi ngân hàng.
+ Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng : Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi các khoản
thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản thanh toán, cuối tháng lập bảng kê thu chi và đối
chếu với kế toán tổng hợp.
+ Thủ quỹ : Căn cứ vào chứng từ thu chi đã đợc phê duyệt, thủ quỹ tiến hành phát, thu,
nộp tiền ngân hàng cùng với kế toán tiền mặt quản lý tiền của công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long.7
Kế toán trưởng
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
8
2.3/Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây
lắp.Doanh nghiệp sử dụng một số tài khoản sau:
I/Tài sản :
-111,112,131,133,136,138,141,142,152,153,154,211,214,241
II/Nguồn vốn:
-311,331,3331,3334,3338,341,336,334,338,411, 511,721,621,622,623,
627,642,821,911,và các TK về quỹ,một số TK ngoại bảng.
2.4/ Tổ chức sổ kế toán của công ty.
-Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tiến hành thi công xây dựng nhiều
công trình trong cùng một thời gian nên chi phí phát sinh thờng xuyên liên tục và đa
dạng. Để kịp thời tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho từng công trình cũng nh
toàn bộ công ty, công ty áp dụng phơng pháp kế toán kê khai thờng xuyên. Phơng pháp
này không những phản ánh đợc kịp thời chi phí sản xuất cho từng công trình mà nó còn
phản ánh một cách chính xác số chi phí cho từng công trình trong từng thời điểm, giúp
ban quả lý từng công trình cũng nh giám đốc công ty đánh giá đợc số chi phí thực tế bỏ ra
có theo kế hoạch dự toán thi công hay không, để từ đó có biện pháp điều chỉnh tốc độ,
tiến độ thi công .
-Để phù hợp với yêu cầu quản lý cũng nh thuận tiện cho công tác hạch toán, công ty lựa
chọn kỳ kế toán quý, nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ và áp dụng hình
thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Để giảm bớt nâng cao khối lơng công việc ghi chép sổ sách kế toán, nâng cao năng suất,
chất lợng kế toán cũng nh đảm bảo tính kịp thời chính xác của công tác kế toán công ty đã sử
dụng phần mềm kế toán AFSYS 5.0. Với phần mềm kế toán máy này, kế toán chỉ việc cập nhật
chứng từ kế toán ban đầu đã đợc phân loại vào máy tính sẽ tự động tính toán, xử lý các dữ liệu
trên sổ kế toán thành các thông tin trên Sổ cái và Báo cáo tài chính, phần mềm này bao gồm:
-Hệ thống: Gồm các phần nh: danh mục các đơn vị sử dụng; tháng năm làm việc; khai
báo mật khẩu quyền sử dụng;...
*Định khoản: Tài khoản nợ, tài khoản có, số tiền.
B ớc 2 -Xử lý dữ liệu:
Sau khi đã cập nhật, máy tự động xử lý các số liệu này bằng cách chuyển vào các sổ sách
liên quan nh: Sổ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, Chứng từ ghi sổ, Bảng
kê ghi nợ các tài khoản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái...
B ớc 3 - In báo cáo:
Đến cuối kỳ, số liệu từ các sổ cái và các chứng từ liên quan đợc chuyển vào báo cáo tài
chính và máy cho phép in ra báo cáo này ( Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,...).
2.5/Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Doanh nghiệp tiến hành nộp báo cáo tài chính theo quy định của bộ tài chính, bao gồm:
-B01- DN: Bảng cân đối kế toán
-B02- DN: Báo cáo kết quả kinh doanh
-B03-DN:Báo cáo lu chuyển tiền tệ
-B09-DN: Thuyết minh báo cáo tài chính.
Ngoài ra định kì doanh nghiệp tiến hành nộp các báo cáo nội bộ sau: Báo cáo tình hình
sản xuất kinh doanh tháng( Báo cáo nhanh),Báo cáo quý, Báo cáo giao ban tháng,Báo cáo kết quả
kinh doanh theo chơng trình sản phẩm,Báo cáo khôi lợng sản phâmr dở dang cuối kỳ,và một số
báo cáo khác.
III/ Nhận xét đánh giá chung
Công ty cổ phần Xây dựng số 2 Thăng Long với gần 40 năm xây dựng và trởng thành đến
nay công ty đã trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành xây lắp của Việt Nam.
Cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nớc, công ty đã không ngừng lớn mạnh và hội nhập với nền
kinh tế của thị trờng.
Ưu điểm:
Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán của Công ty, em nhận thấy về cơ bản cơ cấu tổ
chức hệ thống kế toán là phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Các chính sách điều lệ trong Công ty đảm bảo kết hợp đợc tính tuân thủ các quy định hiện
11
hành về hạch toán kế toán, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nớc với mục tiêu nâng cao hiệu quả
thờng xuyên với nhà cung cấp phần mềm để giảm thiểu đến mức tối đa đa hạn chế này .
Hệ thống sổ chi tiết cha thực sự phù hợp cho việc quản lý chặt chẽ đến từng đối tợng. Để
có đợc thông tin chính xác về từng đối tợng thờng phải mất rất nhiều thời gian và công sức của
nhân viên kế toán.Bởi vậy,cần phải xây dựng hệ thống sổ chi tiết phân loại theo đặc trng của từng
đối tợng.Có thể phân loại từng nhóm đối tợng với những đặc trng giống nhau sau đó tiến hành mở
sổ chi tiết cho từng nhóm đối tợng đó.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long, em đã
nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc kế toán. Cũng nh hiểu biết đợc một cách sâu săc
nhất công việc, sổ sách cần thiết và cần làm.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiêt tình của các cán bộ, nhân viên phòng kế toán
và sự tận tình chỉ bảo của cô giáo PGS-TS Đặng Thị Loan.
13
Phần II
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I:
Cơ sở lý luận chung về hạch toán tài sản cố định
với vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh
nghiệp
I. Tài sản cố định - đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định.
1.1. Khái niệm tài sản cố định
Tài sản cố định (TSCĐ) là t liệu lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất. Song không phải tất cả các t liệu lao động trong doanh nghiệp đều là tài
sản cố định mà tài sản cố định chỉ gồm những t liệu chủ yếu có đủ tiêu chuẩn về mặt giá
trị và thời gian sử dụng quy định trong chế độ tài chính hiện hành của Nhà nớc.
Căn cứ quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/ 12/ 2003và quyết định số
166/1999/ QĐ- BTC, quyết định số149/31/12/2001/ QĐ- BTC của Bộ trởng Bộ tài chính.
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu
1.3 Nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ
Hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ
yếu sau đây:
Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị tài sản cố định hiện
có, tình hình tăng giảm và hiện trạng tài sản cố định trong phạm vi an toàn của đơn vị,
cũng nh tại từng bộ phận sử dụng tài sản cố định, tạo điều kiện cung cấp thông tin để
kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản tài sản cố định và kế hoạch đầu
t đổi mới tài sản cố định trong từng đơn vị.
Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định và chi phí sản xuất -
kinh doanh theo độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám sát
việc sửa chữa tài sản cố định về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa.
Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới
nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định cũng nh tình hình
thanh lý, nhợng bán tài sản cố định.
Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh nghiệp thực
hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định; mở các sổ, thẻ kế toán cần
thiết và hạch toán TSCĐ chế độ quy định.
Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà nớc và yêu cầu
bảo quản vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sử dụng tài
sản cố định tại đơn vị.
II. Phân loại và đánh giá tài sản cố định
2.1. Phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định có nhiều loại, nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý rất khác
nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán tài sản cố định, cần thiết phải
phân loại tài sản cố định.
2.1.1. Theo hình thái biểu hiện
TSCĐ đợc phân thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
15
TSCĐ đợc phân thành TSCĐ tự có và thuê ngoài.
TSCĐ tự có: Là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của Ngân hàng, bằng nguồn
vốn tự bổ xung.
TSCĐ đi thuê: Lại đựoc phân thành:
+ TSCĐ thuê hoạt động: Là những TSCĐ đơn vị đi thuê của đơn vị khác để sử dụng
trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng ký kết.
16
+ TSCĐ thuê tài chính: Thực chất đang là sự thuê vốn, là những TSCĐ mà doanh
nghiệp có quyền sử dụng, còn quyền sở hữu sẽ thuộc về doanh nghiệp nếu đã trả hết
nợ.
2.1.3. Theo nguồn hình thành, TSCĐ đợc phân thành:
TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên).
TSCĐ mua sắm, xây dựn bằng nguồn vốn bổ sung của đơn vị (quỹ phát triẻn sản xuất,
quỹ phúc lợi).
TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật.
2.1.4. Theo công cụ và tình hình sử dụng, TSCĐ đợc phân thành các loại sau:
TSCĐ dùng trong SX KD: Đây là TSCĐ đang thực tế sử dụng trong các hoạt động
SX- KD của đơn vị. Những TSCĐ này bắt buộc phải trích khấu hao và tình vào chi phí SX
KD.
TSCĐ hành chính sự nghiệp: Là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp
(đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế, văn hoá thể thao).
TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ của đơn vị dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng
(nhà văn hoá, nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà nghỉ mát).
TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so
với nhu cầu sử dụng hoặc vì không thích hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ, bị h
hỏng chờ thanh lý.
2.2. Đánh giá tài sản cố định
Trong mọi trờng hợp, tài sản cố định phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị
hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi công thêm các khoản
phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về ) cộng (+) các khoản thuế ( không bao
gồm các khoản thuế đợc hoàn lại ), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời
điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ;
chi phí nâng cấp ; chi phí lắp đặt, chạy thử ...
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một tài sản cố
định hữu hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài
sản cố định hữu hình tơng tự là giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đem trao đổi.
-Tài sản cố định do bộ phận xây dựng cơ bản tự làm bàn giao: Nguyên giá là giá
thành thực tế của công trình xây dựng cùng với chi phí lắp đặt chạy thử, các khoản chi phí
khác có liên quan phải tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng và thuế trớc bạ (nếu có). Khi tính nguyên giá, cần loại trừ các khoản lãi nội bộ, các
khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vợt qua mức bình thờng trong quá trình tự xây
dựng hoặc tự chế.
-Tài sản cố định do bên nhận thầu (bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá trị phải trả
cho bên B cộng với các khoản phí tổn mới trớc khi dùng (chạy thử, thuế trớc bạ, ) trừ đi
các khoản giảm giá (nếu có).
-Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến:
+ Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn vị cấp
(hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) cộng với các phí tổn mới trớc khi
dùng mà bên nhận phải chi ra (vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử).
+ Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên giá, giá trị
còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp. Các phí tổn mới trớc khi
dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ.
-Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện trợ, nhận lại góp
vốn liên doanh.. Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận
cùng với các phí tổn mới tróc khi dùng (nếu có).
Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn
Theo chế độ tài chính quy định hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê dài hạn tài sản
cố định, bên thuê căn cứ vào các chứng từ liên quan do bên cho thuê chuyển đến để
sản vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dới hình thức trao đổi với một tài sản cố
định vô hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đối lấy quyền sở hữu một tài
sản cố định vô hình tơng tự là giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem trao đổi.
Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và
quyền sử dụng lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng(+) chi phí
cho đền bù giải phóng mặt bằng, lệ phí trớc bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây
dựng các công trình trên đất); Hoặc là giá trị quyền sự dụng đất nhận góp vốn
Trờng hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất đợc phân bổ dần vào chi phí
kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.
- Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: Nguyên gía của tài sản cố định vô
hình là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế _là toàn bộ các chi phí thực tế doanh
nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế.
- Nhẵn hiệu hàng hoá: nguyên giá là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới
việc mua nhẵn hiệu hàng hoá.
19
- Phần mềm máy vi tính: nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
Thay đổi nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố định
theo quy định của pháp luật, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, tháo gỡ hoặc bổ sung một
số bộ phận của tài sản cố định. Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản
ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế
toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp hời vào sổ sách.
III. Tổ chức hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp
3.1. Thủ tục và hồ sơ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệp thờng
xuyên biến động. Để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ, phản
20
Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 03 TSCĐ/ BB).
Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành (mẫu 04 TSCĐ/ HD).
Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu 05 TSCĐ/ HD).
Thẻ TSCĐ ( mẫu 02 TSCĐ ).
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các chứng từ khác liên quan để thực hiện các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh về TSCĐ nh các chứng từ liên quan về tiền mặt, thanh toán.
Quy trình tổ chức chứng từ kế toán TSCĐ
(4)
(1) (2) (3)
3.2.2. Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ
Quy trình hạch toán chi tiết TSCĐ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc TSCĐ nh biên bản giao nhận, thanh lý
TSCĐ kế toán lập hoặc huỷ thẻ TSCĐ đợc mở cho từng TSCĐ, trên cơ sở đó kế toán tiến
hành vào sổ chi tiết TSCĐ. Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ kế toán tiến hành lập
sổ tổng hợp tăng giảm TSCĐ và đa ra các báo cáo kế toán.
3.3. Hạch toán tổng hợp TSCĐ
3.3.1.Hạch toán tình hình biến động TSCĐ
3.3.1.1. Tài khoản sử dụng:
Theo chế độ kế toán hiện hành, để hạch toán TSCĐ kế toán sử dụng các tài khoản
chủ yếu sau:
21
Thủ trưởng
Kế toán trưởng
Hội đồng
(ban )
Kế toán
TSCĐ
cáo kế
toán
- Tài khoản 211"Tài sản cố định hữu hình": Tài khoản này dùng để phản ánh
nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có,
biến động tăng, giảm trong kỳ.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá (mua
sắm, xây dựng, cấp phát).
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá
(thanh lý, nhợng bán, điều chuyển).
D Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hiện có.
Tài khoản 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+ TK 2112 Nhà cửa, vật kiến trúc
+ TK 2113 Máy móc, thiết bị
+ TK 2114 Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
+ TK 2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ TK 2116 Cây lâu năm, súc vật làm việc
và cho sản phẩm
+ TK 2118 Tài sản cố định khác
Tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình":
Bên nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng thêm.
Bên có: Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ.
D Nợ: Nguyên giá tài sản cố định hiện có.
Tài khoản 213 chi tiết thành 7 tiểu khoản:
+ TK 2131 Quyền sử dụng đất.
+ TK 2132 Quyền phát hành.
+ TK 2133 Bản quyền, bằng sáng
chế.
+ TK 2134 Nhãn hiệu hàng hoá.
+ TK 2135 Phần mềm máy vi tính.
+ TK 2136 Giấy phép và giấy chuyển nh-
(Hoá đơn thơng mại, chứng từ nộp thuế )các chứng từ khác để lập biên bản giao nhận
TSCĐ ).
*Thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu đợc khấu trừ , kế toán ghi:
Nợ TK 211,213(Gía NK + thuế NK + chi phí khác)
Có TK 333- thuế nhập khẩu
Có TK 331,111,112..
Xử lý thuế GTGT khâu nhập khẩu.
Nợ TK 133-(1332)
Có TK 3331(TK 33312)
*Nếu thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu không đợc khấu trừ, đợc tính vào nguyên giá
TSCĐ , khi đó nguyên giá TSCĐ nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 211,213(Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu+ thuế GTGT )
23
Có TK 3333- thuế nhập khẩu
Có TK 3331-(3312)
Có TK 331,111,112
Mua TSCĐ theo phơng thức trả chậm, trả góp:
*Khi mua TSCĐ về bàn giao cho bộ phân sử dụng:
Nợ TK 211,213(nguyên giá theo mua trả ngay)
Nợ TK 133(thuế GTGT đợc khấu trừ)
Nợ TK 142,242 (Chênh lệch tổng số thực tế giá mua trả tiền ngay
thuế GTGT)
Có TK 331( tổng số tiền phảI trả thực tế)
*Định kì khi thanh toán tiền chi ngời bán theo thoả thuận, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho ngời bán
Có TK 111,112
*Đồng thời phân bổ số lãi trả chậm vào chi phí chính trong kỳ:
Nợ TK 635- chi phí tài chính
Có TK 142,242
Nợ TK 441:Nguồn vốn đầu t XDCB
Nợ TK 431:Quỹ khen thởng phúc lợi
Có TK 411:Nguồn vốn kinh doanh
Nếu TSCĐ đợc dùng cho phúc lợi tập thể:
Nợ TK 4312:Quỹ phúc lợi)
Có TK 4313:Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Trờng hợp TSCĐ đợc trao đổi với một TSCĐ khác:
*Trờng hợp trao đổi với một TSCĐ tơng tự về bản chất: Có công dụng, đặc điểm kỹ thuật
và giá trị khác nhau.
+Khi giao TSCĐ cho bên trao đổi, ghi giảm TSCĐ theo hoá đơn GTGT:
Nợ TK 811- (Giá trị còn lại TSCĐ đa đi)
Nợ TK 214- (Giá trị hao mòn)
Có TK 211- (nguyên giá TSCĐ )
+ Đồng thời ghi tăng thu nhập từ trao đổi TSCĐ theo hoá đơn GTGT :
Nợ TK 131 (Tổn giá thanh toán)
Có TK 711 (Giá trị hợp lý của TSCĐ trao đổi đa đi)
Có TK 3331 (Thuế GTGT )
+Khi nhận TSCĐ hữu hình do trao đổi
Nợ TK 211 (Giá trị hợp lý TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 131 (Tổng giá thanh toán)
+ Các khoản tiền hoăc tơng đơng tiền điều chỉnh thêm, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 - (đã thu thêm)
Có TK 131 (Phải thu của khách hàng)
25