giáo án vật lý 9 (toàn bộ) - Pdf 16

Trường TH- THCS Cả Găng - 1 -
Tuần : Ngày soạn:
Giáo n VẬT LÝ 9
Tiết Ngày dạy:
HỌC KỲ I. CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
BÀI 1:SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘDÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA
HAI ĐẦU DÂY DẪN
I/ Mục tiêu :
1. Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn .
2.Vẽ và sử dụng được đồ thò biểu diễn mối quan hệ giữa I , U từ số liệu thực nghiệm .
3. Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn .
II/ Chuẩn bò : * Đối với mỗi nhóm HS : - 1 dây điện trở bằng Nikêlin được quấn sẵn trên trụ sứ
( Điện trở mẫu ) .
- 1 Ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0.1A .
- 1Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN0.1V
- 1 công tắc , 1 nguồn điện 6V , 7 đọan dây nối ( mỗi đọan dài khỏang 30cm ) .
III/ Tổ chức họat động của HS :
1) Ổn đònh tổ chức :
2) Kiểm tra bài cũ :
3) Bài mới :Ở lớp 7 ta biết : khi U đặt vào 2 đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua
đèn có I càng lớn và đèn càng sáng . Bây giờ ta cần tìm hiểu xem I chạy qua dây dẫn điện có tỷ
lệ với U đặt vào vào 2 đầu dây dẫn đó hay không ?
*Hoạt động 1: : Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài học :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10’
15’
- Đo I qua bóng đèn ta dùng
Ampe kế . Đo U giữa 2 đầu
bóng đèn ta dùng Vôn kế .

* Câu C1 :
II/Đồ thò biểu diễn sự
phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu
điện thế :
1) Dạng đồ thò :
* Câu C2 :
2) Kết luận :
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 2 -
10’
10’
c) Tiến hành thí nghiệm :
- Các nhóm HS mắc sơ đồ
Hình 1.1 SGK . Tiến hành đo
ghi kết quả đo được vào
bảng 1 .
- Thảo luận nhóm để trả lời
câu C1: Từ kết quả TN ta
thấy : khi tăng (hoặc giảm )
U giữa 2 đầu dây dẫn bao
nhiêu lần thì I chạy qua dây
dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm
bấy nhiêu lần .
a) Từng HS đọc phần thông
báo về dạng đồ thò trong
SGK để trả lời câu hỏi của
GV đưa ra :Đồ thò có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc
tọa độ .

quan hệ giữa I và U
+ Yêu cầu HS nêu kết luận về
mối quan hệ giữa U và I . Đồ
thò biểu diễn mối quan hệ này
có đặc điểm gì ?
+ Yêu cầu HS trả lời Câu C5
( Nếu còn thời gian thì tiếp
Câu C3 , C4 )
+ Cho HS tự đọc phần ghi nhớ
trong SGK
Hiệu điện thế giữa 2
đầu dây dẫn tăng (hoặc
giảm)bao nhiêulần thì
cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn đó cũng
tăng
(hoặc giảm)bấy nhiêu
lần.
III/ VẬN DỤNG :
* GHI NHỚ :
+ I chạy qua một dây
dẫn tỉ lệ thuận với U
đặt vào 2 đầu dây dẫn
đó.
+Đồ thò biểu diễn sự
phụ thuộc của I vào U
giữa 2 đầu dây dẫn là
một đường thẳng đi
qua gốc tọa độ
4) Củng cố : Làm các bài tập 1.1 và 1.2 SBT

: +HS trả lời :
- Cường độ dòng điện chạy
qua 1 dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế giữa 2 đầu dây
dẫn đó .
- Đồ thò là 1 đường thẳng đi
qua gốc tọa độ ( U = 0 , I = 0 )
+ Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau : - Nêu kết luận về mối
quan hệ giữa cường độ dòng
điện và hiệu điện thế ?
- Đồ thò biểu diễn mối quan hệ
đó có đặc điểm gì ?
- Đặt vấn đề : Trong TN với
mạch điện có sơ đồ hình 1.1,
nếu sử dụng cùng một U đặt
vào 2 đầu dây dẫn khác nhau
thì I qua chúng có như nhau
không ?
* Họat động 2 : Xác đònh thương số đối với mỗi dây dẫn
TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG
10’ + Từng HS dựa vào bảng 1 và
2 ở bài trước , tính thương số
U/ I đối với mỗi dây dẫn .
+ Từng HS trả lời câu C2 và
thảo luận với cả lớp
+ GV theo dõi , kiểm tra giúp
đỡ các HS yếu tính tóan cho
chính xác .
+ Yêu cầu một vài HS trả lời

qua nó nhỏ đi bấy nhiêu lần
2) Điện trở :
a) Trò số Không
đổi đối với 1 dây dẫn và được
gọi là điện trở của dây dẫn đó
b) Ký hiệu trên sơ đồ :
c) Đơn vò điện trở : tính bằng
Ôm
* Họat động 4 : Phát biểu và viết hệ thức của Đònh luật Ôm
TG HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG
5’ + Từng HS viết hệ thức của
đònh luật Ôm và phát biểu
đònh luật
+ Yêu cầu một vài HS phát
biểu Đònh luật Ôm trước lớp
II/ ĐỊNH LUẬT ÔM :
1) Hệ thức của đònh luật :
• U đo bằng vôn (V)
• I đo bằng ampe (A)
• R đo bằng ôm
• 2) Phát biểu đònh luật :
Cường độ dòng điện chạy qua
dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện
thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ
nghòch
*Họat động 5 : Củng cố bài học và vận dụng :
TG HỌAT ĐỘNG CỦA HS TR GIÚP CỦA GV NỘI DUNG
10’ + Từng HS trả lời Câu hỏi
của GV đưa ra
+ Từng HS giải Câu C3 và C4

2 . Mô tả được cách bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác đònh điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế
và vôn kế .
3 . Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bò điện trong thí nghiệm .
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS : - Một dây dẫn có điện trở chưa biết giá trò .
- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh được các giá trò hiệu điện thế từ 0 – 6V một cách liên tục .
- 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A - 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN0.1V .
- 1 công tắc điện . – 7 đọan dây nối , mỗi đọan dài khỏang 30cm .
- Mỗi HS chuẩn bò mẫu báo cáo .
* Đối với GV : Chuẩn bò một đồng hồ đo điện đa năng .
III/ Tổ chức họat động của HS :
1) Ổn đònh tổ chức :
2) Kiểm tra bài cũ :
3) Bài thực hành :
TG HỌAT ĐỘNG CỦA HS TR GIÚP CỦA GV NỘI DUNG T.H
10’ * Họat động 1 : Trình bày phần
trả lời câu hỏi trong phần báo
cáo thực hành
+ Từng HS chuẩn bò trả lời câu
hỏi của GV
- Câu b : ta dùng dụng cụ :Vôn
kế Cách mắc : mắc song song với
dây dẫn cần đo .
-Câu c : ta dùng dụng cụ ampe kế
Cách mắc : mắc nối tiếp với dây
dẫn dẫn cần đo .
+ Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện
+ Kiểm tra việc chuẩn bò báo
cáo thực hành của HS .
+ Yêu cầu một HS viết công

+ Theo dõi , giúp đỡ ,kiểm
tra các nhóm mắc mạch điện
Đặt biệt là khi mắc vôn kế
và ampe kế
+ Theo dõi , nhắc nhỡ mọi
HS đều phải tham gia họat
động tích cực .
+ Yêu cầu HS nộp báo cáo
thực hành .
+ Nhận xét kết quả , tinh
thần và thái độ thực hành của
mỗi nhóm .
hiệu điện thế vào
bảng kết quả của B/c
4 . Hòan thành báo
cáo thực hành theo
mẫu đã chuẩn bò .
4) Củng cố bài tập : Đặt vào 2 đầu dây dẫn một hiệu điện thế U=15V thì cường độ qua vật dẫn là 0.3A .
a) Tính điện trở của vật dẫn ?
b) Muốn cường độ qua vật dẫn là 0.75A thì phải đặt vào hai đầu dây dẫn đó một hiệu điện thế là bao
nhiêu?
5) Dặn dò : Xem trước bài 4 ĐỌAN MẠCH NỐI TIẾP

Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 7 -
Tuần : Ngày soạn:
Giáo n VẬT LÝ 9
Tiết Ngày dạy:
Bài 4: ĐỌAN MẠCH NỐI TIẾP
I / MỤC TIÊU :

= I
2

- U giữa 2 đầu đọan mạch
bằng tổng U giữa 2 đẩu mỗi
đèn . Nghóa là: U
mc
=U
1
+ U
2

+ Yêu cầu HS cho biết : trong
đọan mạch gồm 2 bóng đèn
mắc nối tiếp :
- Cường độ dòng điện chạy
qua mỗi đèn có mối liên hệ
như thế nào với cường độ
dòng điện mạch chính ?
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu
đọan mạch có mối liên hệ
như thế nào với hiệu điện thế
giữa 2 đầu mỗi đèn ?
* Đặt vấn đề : Liệu có thể
thay thế 2 điện trở mắc nối
tiếp bằng 1 điện trở để dòng
điện chạy qua mạch không
thay đổi .
I / Cường độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đọan mạch nối

thức của Đònh luật Ôm để trả
lời Câu C2
2) Đọan mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp :
+ Câu C1 :
+ Câu C2 :
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 8 -
+ GV có thể yêu cầu HS làm
TN kiểm tra các hệ thức (1)
và (2) đối với đọan mạch
gồm, các điện trở mắc nối
tiếp .
TG HỌAT ĐỘNG CỦA HS TR GIÚP CỦA GV NỘI DUNG
10’
* Họat động 3 : Xây dựng
công thức tính điện trở tương
đương của đọan mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp
+ Từng HS đọc phần khái
niệm điện trở tương đương
trong SGK .
+ Từng HS làm câu C3
* TRẢ LỜI :
U
AB
=U
1
+U
2

- Cường độ dòng điện chạy
qua đọan mạch là I.Viết biểu
thức tính U , U
1
và U
2
theo I
và R tương ứng .
II/ Điện trở tương đương
của đọan mạch nối tiếp :
1) Điện trở tương đương :
( R

) của 1 đọan mạch
là điện trở có thể thay thế cho
đọan mạch này , sao cho với cùng
U thì I chạy qua đọan mạch vẫn
có giá trò như trước
2) Công thức tính điện trở
tương đương R

của đọan
mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp :
R

= R
1
+ R
2

+ Trong sơ đồ hình 4.3b SGK
có thể chỉ mắc 2 điện trở có
trò số thế nào nối tiếp với
nhau ( Thay cho việc mắc 3
điện trở ). Nêu cách tính R


của đọan mạch AC ?
III/ Vận dụng :
* Câu C4 :
* Câu C5 :
*Chú ý :R

=R
1
+R
2
+R
3
* Ghi nhớ : Xem SGK
4/ Dân dò : Làm các bài tập 1.1 và 1.7 SBT .Xem trước bài 5 : ĐỌAN MẠCH SONG SONG .

Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 9 -
Tuần : Ngày soạn:
Giáo n VẬT LÝ 9
Tiết Ngày dạy:
Bài 5: ĐỌAN MẠCH SONG SONG
I/ MỤC TIÊU
1 . Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đọan mạch gồm 2 điện trở mắc

- Có 2 điểm chung
- I mạch chính bằng tổng I
chạy qua các điện trở R
1
,

R
2
.
- U mạch chính bằng U chạy
qua các điện trở R
1 ,
, R
2
+ Trả lời C2 : Ta có U=U
1
=U
2
Mà U
1
= I
1
. R
1
Vậy : I
1
. R
1
= I
2

2
theo U , R

,, R
1
, R
2
I/ Cường độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đọan mạch
song song:
1) Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
Trong đọan mạch gồm 2
bóng đèn mắc song song :
U = U
1
= U
2
( 1 )
I = I
1
+ I
2
(2 )
2) Đọan mạch gồm 2 điện trở
mắc song song:
+ Câu C1 :
+ Câu C2 :
II/ Điện trở tương đương của
đọan mạch song song
1)Công thức tính điện trở tương

thay vào biểu
thức (*)ta có 1/R

=1/ R
1
+1/R
2

Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 11 -
Tuần : Ngày soạn:
Giáo n VẬT LÝ 9
Tiết Ngày dạy:
Bài 6 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I/ MỤC TIÊU :
Vận dụng các kiến thức đã học về Đònh luật Ôm , đọan mạch nối tiếp và đọan mạch song song để giải
được các bài tập đơn giản về đọan mạch gồm có nhiều nhất là 3 điện trở
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với GV : Bảng liệt kê các giá trò hiệu điện thế và cường độ dòng điện đònh mức của một số dụng cụ
dùng điện trong gia đình , với 2 nguồn điện là 110V và 220V .
III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS :
1) Ổn đònh tổ chức :
2) Kiểm tra bài cũ :
a) Phát biểu Đònh luật Ôm ? Viết công thức , nêu tên và đơn vò của từng chữ có trong công thức ?
b) Viết công thức tính I , U , R

trong mạch mắc nối tiếp và mạch mắc song song ?
3) Bài tập :
TG HỌAT ĐỘNG CỦA HS TR GIÚP CỦA GV NỘI DUNG
15’ * Họat động 1: Giải bài 1

nào để tính R

?
+ Hướng dẫn HS tìm cách
giải khác Tính hiệu điện thế
U
2
giữa 2 đầu điện trở R
2
- Từ đó tính R
2
*BÀI 1 :+Vẽ sơ đồ mạch điện
hình 6.1 SGK .
CHO : R
1
=5 . HỎI : a) R

=?
U
AB
=6V b) R
2
= ?
I
AB
=0.5A
* CÁCH 1:a) Điện trở tương
đương của đọan mạch .
b) Điện trở R
2

1
=
U
2
= 6 – ( 0.5. 5 ) = 3.5 V
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 12 -
10’ *Họat động 2 :Giải bài 2
a) Từng HS chuẩn bò trả
lời câu hỏi của GV để làm
câu a : - Trong sơ đồ hình
6.2 SGK ta có R
1
và R
2
được mắc // . Ampe kế A
1
chỉ cường độ dòng điện I
1
qua R
1
. Ampe kế A chỉ
cường độ dòng điện I
trong mạch chính .
b) Từng HS làm câu b
c) Thảo luận nhóm để tìm
ra cách giải khác đối với
câu b
+ Yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi sau: - R

hình 6.2 SGK .
CHO :R
1
=10. HỎI a) U
AB
=?
I
1
=1.2A b) R
2
=?
I
AB
= 1.8A
* CÁCH 1 : Hiệu điện thế U
AB
của đọan mạch .
Ta có : U
AB
= U
1
= U
2
= 12V
Vì theo Đònh luật Ôm ta biết :
U
1
=I
1
. R

2
và R
3
được mắc
song song ; R
1
được mắc
nối tiếp với đọan mạch
MB . Ampe kế đo cường
độ dòng điện trong mạch
- Công thức R

= R
1
+R
MB

theo R
1
.
- Công thức R

theo R
2,3
b) Từng HS làm Câu b .
c) Thảo luận nhóm để tìm
ra cách giải khác đối với
câu b
+ Yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi sau : R

giải khác. Sau khi tính được
I
1
, vận dụng hệ thức :
I
3
/ I
2
= R
2
/ R
3
và I
1
=I
3
+I
2
Từ đó tính được I
2
và I
3
* BÀI 3 : Vẽ sơ đồ mạch điện
hình 6.3 SGK :
CHO: R
1
=15 HỎI a) R
AB
=?
R

AB
=12 / 30=0.4A
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 13 -
5’ * Họat động 4 : Củng cố
+ Thảo luận nhóm để trả
lời câu hỏi của GV ,củng
cố bài học
4/ Dặn dò : Làm các bài
tập 6.1 đến 6.5 SBT
+ Xem trước bài 7 : SỰ
PHỤ THUỘC CỦA
ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU
DÀI DÂY DẪN
+ Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi : - Muốn giải bài tập
cho Đònh luật Ôm cho các
lọai đọan mạch , cần tiến
hành theo mấy bước ?
*U
MB
= I
1
. R
MB
=0.4 x 15 = 6V
I
2
= U
MB

vật liệu làm dây dẫn ) .
3 . Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ của điện trở dây dẫn vào chiều dài .
4 . Nêu được điện trở dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều
dài của dây .
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS : - 1 nguồn điện 3V . – 1 công tắc . – 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A .
– 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0.1V .
- 3 dây điện trở có cùng tiết điện và được cùng làm một chất : 1 dây dài l , 1 dây dài 2l và dây thứ 3 dài
3l . Mỗi dây được quấn quanh một lỏi cách điện phẳng , dẹt và dễ xác đònh số vòng dây .
- 8 đọan dây dẫn nối , mỗi đọan dài khỏang 30cm .
* Đối với cả lớp : - 1 đọan dây dẫn bằng đồng dài 80cm , tiết diện 1mm, có võ bọc cách điện .
- 1 đọab dây thép dài 50cm , tiết diện 3mm
2
.
- 1 cuộn dây hợp kim dài 10cm , tiết diện 0.1mm
2
.
III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS :
1) Ổn đònh tổ chức :
2) Kiểm tra bài cũ : a/ Phát biểu và viết công thức của Đònh luật Ôm , nêu tên và đơn vò của từng chữ có
trong công thức ?
b/ Viết công thức tính I , U , R

trong đọan mạch mắc nối tiếp ?
c / Viết công thức tính I , U , R

trong đọan mạch song song ?
3) Bài mới :
TG HỌAT ĐỘNG CỦA HS TR GIÚP CỦA GV NỘI DUNG
8’ * Họat động 1: Tìm hiểu về

các nhận xét và dự đóan :
-Các đọan dây dẫn khác nhau
ở những yếu tố nào . Điện trở
của những dây dẫn này liệu
có như nhau không ?. Những
yếu tố nào của dây dẫn có
thể ảnh hưởng tới điện trở
của dây . . .
c) Nhóm HS thảo luận tìm
câu trả lời đối với câu hỏi của
GV
+ Có thể gợi ý cho HS trả lời
câu hỏi này như sau : Nêu đặt
vào 2 đầu dây dẫn một U thì có
dòng điện chạy qua nó hay
không ? Khi đó dòng điện này
có một cường độ I nào đó hay
không ? Khi dó dây dẫn có một
điện trở xác đònh hay không ?
+Đề nghò HS quan sát hình 7.1
SGK .
+ Yêu cầu HS dự đóan xem
điện trở của những dây này có
như nhau không ?
+ Nêu câu hỏi :Để xác đònh sự
phụ thuộc của điện trở vào một
trong các yếu tố thì phải làm
như thế nào ?
I/ Xác đònh sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào

- Đo điện trở của các dây
dẫn có chiều dài l , 2l , 3l
có tiết diện như nhau và
được làm từ cùng một lọai
vật liệu . So sánh các giá trò
điện trở để tìm ra mối quan
hệ giữa điện trở dây dẫn và
chiều dài dây dẫn
+ Câu C1 :
2/ Thí nghiệm kiểm tra :
a) Mắc mạch điện theo sơ
7’
* Họat động 4: Củng cố
vận dụng ,hướng dẫn HS
học ở nhà
a)Trả lời Câu C2 : U không
đổi , nếu mắc bóng đèn với
dây dài thì R của đọan mạch
lớn nhưng I qua đèn càng nhỏ
Do đó đèn có thể sáng yếu
b)Trả lời Câu C3: R=U/ I =20
+GV gợi ý Câu C2 : Trong 2
trường hợp mắc bóng đèn bằng
dây ngắn và bằng dây dài thì
trường hợp nào đọan mạch có
điện trở lớn hơn . Do đó dòng
điện chạy qua có I nhỏ hơn ?
+GV gợi ý Câu C3 : -Áp dụng
ĐL Ôm để tính R . Sau đó vận
dụng kết luận đã rút ra trên dây


Tuần: 4 Ngày soạn:
Giáo n VẬT LÝ 9
Tiết: 8 Ngày dạy:
Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO TÍẾT DIỆN DÂY DÃN
I / MỤC TIÊU :
1. Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một lọai vật liệu thì điện trở của chúng
tỉ lệ nghòch với tiết diện của dây ( trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương của đọan mạch song
song .
2 . Bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra về mối quan hệ giữa điện trở và tiết điện của dây dẫn .
3 . Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng một lọai vật liệu thì tỉ lệ nghòch với
tiết diện của dây .
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS : - 2 đọan dây dẫn bằng hợp kim cùng lọai có cùng chiều dài nhưng có tiết diện
lần lượt là S
1
và S
2
(tương ứng có đường kính tiết diện là d
1
và d
2
) .
- 1 nguồn điện 6V . – 1 công tắc . – 1 ampe kế có GHĐ 1.5A và ĐCNN 0.1A .
- 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0.1V . – 7 đọan dây dẫn mỗi đọan dài 30cm 2 chốt kẹp nối dây .
III/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA HS :
1/ Ổn đònh tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới :

Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 18 -
10’ * Họat động 2:Nêu dự đóan
về sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào tiết diện
a) Các nhóm thảo luận và
trả lời : Lọai dây dẫn cần
dùng là : cùng chiều dài ,
làm từ cùng một vật liệu
b) Các nhóm thảo luận và
nêu ra dự đóan
- Tìm hiểu xem các điện trở
hình 8.1 SGK có đặc điểm
gì và được mắc với nhau
như thế nào . Sau đó thực
hiện yêu cầu câu C1 .
+ Các nhóm dự đóan trả lời
Câu C2 .
* Đề nghò HS nhớ lại kiến thức
ở lớp 7 . Để xét sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào tiết
diện thì cần sử dụng những
lọai dây dẫn nào ?
+ Đề nghò HS tìm hiểu các
mạch điện trong hình 8.1 SGK
và thực hiện câu C1
+ Đề nghò từng nhóm HS dự
đóan theo yêu cầu Câu C2 và
ghi lên bảng các dự đóan đó .
I/ Dự đóan sự phụ thuộc

TN và ghi kết quả vào bảng 1 .
Yêu cầu mỗi nhóm đối chiếu
kết quả thu được với dự đóan
mà mỗi nhóm đã nêu .
+ Đề nghò một vài HS nêu kết
luận về sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào tiết diện dây .
II/ THÍ NGHIỆM KIỂM
TRA
1) Mắc mạch điện như sơ đồ
2) Thay dây dẫn có tiết diện
S
1
bằng dây dẫn có tiết diện
S
2
( Có cùng l ,cùng vật liệu
nhưng d
1
khác d
2
)
3) Nhận xét : Tính tỉ số
và so sánh với tỉ số
Thu được từ bảng 1 . Từ
đó đối chiếu với dự đóan
xem có đúng không
4) Kết luận : Điện trở của
dây dẫn tỉ lệ nghòch với tiết
diện của dây .

+ Câu C4 :
* GHI NHỚ :
Điện trở của dây dẫn có
cùng
chiều dài và được làm từ một
lọai vật liệu thì tỉ lệ nghòch
với tiết diện của dây.
4/ Dặn dò : Về nhà làm Bài tập C5* và C6* . Làm các bài tập 8.1 đến 8.4 SBT
Xem trước bài 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN .
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 19 -

Tuần: 5 Ngày soạn: 14/09/09
Giáo n VẬT LÝ 9
Tiết: 9 Ngày dạy: 15/09/09
Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
I MỤC TIÊU :
1 . Bố trí và thực hành thí nghiện để chứng tỏ rằng điện trở của cùng dây dẫn có cùng chiều dài , tiết
diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau .
2 . So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trò điện trở suất /
3 . Vận dụng vào công thức để tính được một đại lượng khi biết đại lượng còn lại .
II/ CHUẨN BỊ :
* Đối với mỗi nhóm HS : - 1 cuộn dây bằng Inox có cùng S = 0.1mm
2
và có l = 2m .
- 1 cuộn dây b8àng Nikêlin có cùng S = 0.1mm
2
và có l = 2m .
- 1cuộn dây bằng Nicrôm có cùng S = 0.1mm
2

- Câu C1 :Tiến hành đo R của các
dây dẫn có cùng l , cùng S nhưng
+ Yêu cầu một vài HS trả lời
các câu hỏi sau đây:
- Điện trở dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- Phải tiến hành TN với các dây
dẫn có đặc điểm gì để xác đònh
sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào tiết diện của chúng?
- Các dây dẫn có cùng chiều
dài và làm cùng một vật liệu
phụ thuộc vào tiết diện dây như
thế nào?
+ Đề nghò một HS lên bảng
trình bày lời giải bài tập đã cho
làm ở nhà. Nhận xét cho điểm
* Cho HS quan sát các đọan
dây dẫn có cùng l, cùng S
nhưng làm bằng các vật liệu
khác nhau và đề nghò một vài
HS trả lời câu C1 .
+ Theo dõi, giúp đỡ các nhóm
HS vẽ sơ đồ mạch điện, lập
I / Sự phụ thuộc của iện
Trở vào vật liệu làm ây
Dẫn:
+ Câu C1 : Tiến hành đo
R của các dây dẫn có
cùng l, cùng S nhưng làm

suất.
a) Từng HS đọc SGK để tìm hiểu
về đại lượng đặc trưng cho sự phụ
thuộc của R vào vật liệu làm dây
b) Từng HS hiểu bảng điện trở suất
và trả lời 1 số câu hỏi của
GV : - Trò số điện trở suất của kim
lọai > trò số điện trở suất của
hợp kim
- Con số đó nói lên ý nghóa là:
Dây đồng có chiều dài 1m, tiết
diện 1m
2
thì có điện trở là 1.710
-8

Trong bảng 1 : Thì sắt dẫn điện tốt
. Tại vì : đồng dễ khai thác,giá
thành rẻ, dân điện tốt, dễ kéo sợi.
+ Trả lời câu C2:
Họat động 4 :Xây dựng công thực
tính điện trở theo các bước như yêu
cầu câu C3:
a) Tính theo bước 1 : R
1
=

b) Tính theo bước 2: R
2
=

trưng bằng đại lượng nào?
- Đại lượng này có trò số được
xác đònh như thế nào?
- Đơn vò của đại lượng này là gì
+ Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
- Hãy nêu nhận xét về trò số
điện trở suất của kim lọai và
hợp kim có trong bảng 1 SGK.
- Điện trở suất của Đồng là
1.7.10
-8
.m có ý nghóa gì?
- Trong số các chất được nêu ra
trong bảng thì chất nào dẫn
điện tốt? Tại sao Đồng thường
được dùng để làm lõi dây với
các mạch điện?
+ Yêu cầu HS làm Câu C2
+ Đề nghò HS làm câu C3 . GV
có thể gợi ý cho HS như sau :
- Đề nghò HS đọc kỹ lại đọan
viết về ý nghóa của điện trở
suất trong SGK để từ đó tính R
1
+ Yêu cầu HS làm Câu C4 .
GV có thể gợi ý sau: - Công
thức tính tiết diện tròn của dây
dẫn theo đường kính:
- Đổi đơn vò 1mm


.m )
l : chiều dài dây dẫn (m)
S:Tiết diện dây dẫn( m
2
)
III/ Vận dụng :
+Câu C4 : R = 0.087
+ Câu C5 :
R
Al
=2.8.10
-8
.2.10
-6
=0.056
R
Ni

R
Cu
= 3.4
+ Câu C6 : l = 0.1428m
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 21 -
Tuần: 5 Ngày soạn: 14/09/09
Giáo n VẬT LÝ 9
Tiết: 10 Ngày dạy: 18/09/09
Bài 10: BIẾN TRỞ – ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
I/ MỤC TIÊU :

chuyển con chạy C thì dòng
điện vẫn chạy qua tòan bộ
cuộn dây của biến trở và
con chạy sẽ không có tác
dụng làm thay đổi chiều dài
của phần cuộn dây có dòng
điện chạy qua
c) Từng HS thực hiện câu
+ Trong bộ dụng cụ TN . GV yêu cầu
HS trong mỗi nhóm hãy quan sát hình
10.1 SGK và đối chiếu với các biến
trở có trong bộ TN để chỉ rõ từng lọai
biến trở (nếu có đủ bộ )
+ Yêu cầu HS nhìn vào hình 10.1 SGK
kể tên các lọai biến trở .
+ Yêu cầu HS đối chiếu hình 10.1a
SGK với biến trở con chạy thật và yêu
cầu một HS chỉ ra đâu là cuộn dây của
biến trở , đâu là 2 đầu ngòai cùng A,B
của nó , đâu là con chạy . Thực hiện
+ Câu C3 : Điện trở của mạch có thay
đổi . VÌ khi dòch chuyển con chạy C
sẽ làm thay đổi chiều dài của phần
cuộn dây có dòng điện chạy qua và do
đó làm thay đổi R của biến trở và của
mạch điện .
+ Câu C4 : Khi dòch chuyển con chạy
thì sẽ làm thay đổi chiều dài của phần
cuộn dây có dòng điện chạy qua và do
đó làm trhay đổi R của biến trở .

trở để điều chỉnh cường độ
dòng điện .
a) Từng HS làm câu C5 :Vẽ
sơ đồ hình 10.3 như sơ đồ
hình 10.2 SGK
b) Nhóm HS thực hiện câu
C6 và rút ra kết luận
* Họat động 3: Nhận dạng
2 lọai điện trở dùng trong
kỹ thuật :
a) Từng HS đọc câu C7 và
Trả lời : lớp than hay lớp
kim lọai mỏng đó có thể có
điện trở lớn vì tiết diện S
của chúng có thể rất nhỏ.
Theo công thức tính R = khi
S rất nhỏ thì R có thể rất
lớn
b) Từng HS thực hiện câu
C8 để nhận biết 2 lọai điện
trở
* Họat động 4: Củng cố và
vận dụng
+ Từng HS thực hiện câu
C9,
C10 SGK
+ Theo dõi HS vẽ sơ đồ của mạch điện
hình 10.3 SGK và hướng dẫn HS gặp
khó khăn
+ Quan sát và giúp đỡ các nhóm thực

+ Gọi một HS đọc phần “ Có thể em
chưa biết “
- Cách 1: Trò số được
ghi trên điện trở.
- Cách 2 : Trò số được thể
hiện bằng các vòng màu
sơn trên điện trở
III/ VẬN DỤNG :
+Câu C9 :
+ Câu C10 : l = 37.5m
* GHI NHỚ : Biến trở là
điện trở có thể thay đổi
trò số và có thể được sử
dụng dùng để điều chỉnh
cường độ dòng điện trong
mạch.
4/ Dặn dò : Làm bài tập từ bài 10.1 đến 10.6 SBT . Xem trước bài 11 : Bài tập vận dụng Đònh luật Ôm
và công tjhức tính điện trở của dây dẫn

Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng - 23 -
Tuần: 6 Ngày soạn: 14/09/09
Giáo n VẬT LÝ 9
Tiết: 11 Ngày dạy: 22/09/09
Bài 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I / MỤC TIÊU :
Vận dụng Đònh luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được đại lượng có liên quan đối
với đọan mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp , song song hoặc hỗn hợp .
II / CHUẨN BỊ :

này .
a) Tìm hiểu và phân tích
giả thiết bài tập để từ đó
xác đònh được các bước
làm và tiến hành giải
câu a)
+Trả lời câu hỏi của GV
+ Đề nghò HS nêu rõ giả thíêt bài
tập đã cho . Để tìm được cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn thì
trước hết phải tìm đại lượng nào ?
+ Áp dụng công thức nào để tính
điện trở của dây dẫn theo dữ liệu
đầu bài đã cho và từ đó tính được
cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn ? Cho biết điện trở suất của
dây Nicrôm ?
+ Đề nghò HS đọc đề và tóm tắt đề
bài để nêu ra cách giải câu a)
+ Đề nghò một vài HS nêu cách
giải câu a) để cả lớp trao đổi và
thảo luận
+ Yêu cầu HS lên bảng giải câu a)
+ GV theo dõi giúp đỡ HS khi gặp
khó khăn
+ GV có thể gợi ý như sau :
- Bóng đèn và biến trở được mắc
với nhau như thế nào ?
- Để bóng đèn sáng bình thường thì
dòng điện chạy qua bóng đèn và

=30

S = 1mm
2
=10
-6
m
2

Nikêlin
=0.4.10
-6


m
GIẢI: +Điện trở tương đương
của đọan mạch nối tiếp :
R = R
1
+ R
2
Từ đó suy ra
R
2
=R – R
1
=20 - 7.5 =12.5

( Mà R =U / I =12 / 0.6 =20
+Chiều dài của dây dùng

câu b)
+Nếiu có khó khăn gì
thì làm theo gợi ý SGK
biến trở phải có cường độ bằng bao
nhiêu ?
- Khi đó vận dụng công thức tính
điện trở tương đương của đọan
mạch nối tiếp
+ GV gợi ý cho HS cách giải khác :
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng
đèn bằng bao nhiêu ?
- Hiệu điện thế giữa 2 đầu biến trở
bằng bao nhiêu ? Từ đótính điện
trở
R
2
của biến trở ?
+ GV có thể gợi ý như sau :
- Nhìn vào sơ đồ hình 11.3 SGK ta
thấy 2 đèn mắc // Tính điện trở
tương đương của 2 đèn
- Tính điện trở R
d
của dây nối
- Từ đó suy ra R
MN
trong toàn mạch
+ GV theo dõi cách giải của HS ở
câu b . Phát hiện kòp thời những sai
sót của HS để sửa chữa

S =0.2mm
2
=2.10
-7
m
2
GIẢI a) +Điện trở của dây nối :
-Điện trở của đọan mạch MN
R
MN
= R
12
+ R
d
= 360+17 =
= 377b) +Cường độ dòng
điện ở mạch chính :
I
MN
= U
MN
/ R
MN
= 220 / 377
= 0.5835A
+Hiệu điện thế chạy qua mỗi
đèn :
U
12
= I

hoạt động sau :
a) Tìm hiểu số vôn và số
oát ghi trên các dụng cụ
điện . – Quan sát , đọc số
vôn , số oát ghi trên 1 số
dụng cụ điện hoặc qua ảnh
chụp hay hình vẽ .
- Quan sát TN của GV và
nhận xét mức độ họat động
mạnh yếu khác nhau của 1
vật dụng cụ điện có cùng số
vôn nhưung số oát khác
nhau :-Trả lời c6u C1 : Với
cùng U đèn có số oát lớn
thì sẽ sáng mạnh hơn đèn
có số oát nhỏ
- Trả lời Câu C2 : Oát là
đơn vò đo công suất :
1W = 1J/ 1s
b) Tìm hiểu ý nghóa số oát
+ Cho HS quan sát các loại loại
bóng đèn hoặc các lọai dụng cụ
điện khác nhau có ghi số vôn và
số oát
+ Tiến hành TN được bố trí như
sơ đồ hình 12.1 SGK để cho HS
quan sát và nhận xét
+ Nếu điều kiện cho phép có thể
tiến hành 1 TN khác tương tự như
TN trên nhưng dùng quạt điện

trên mỗi dụng cụ điện :
+ Bóng đèn : 220V-100W .
Nói lên ý nghóa :-Hiệu điện
thế đònh mức và công suất
đònh mức của đèn .
+Công suất đònh mức : là
công suất mà dụng cụ đó
tiêu thụ khi họat động bình
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status