Giáo án Vật Lý 12(Trọn bộ) - Pdf 43

 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 1
Tn 13.Ngµy so¹n: Chương IV. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ. SÓNG ĐIỆN TỪ
Tiết 32. MẠCH DAO ĐỘNG. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ
I. Mục tiêu bài dạy : + Nắm được quá trình biến thiên của điện tích và dòng điện trong
mạch dao động.
+ Nắm được sự bảo toàn năng lượng trong mạch dao động.
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh :H×nh vÏ minh ho¹ m¹ch dao ®éng LC ®¬n gi¶n thêng gỈp
III. Tiến trình bài dạy : 12 H 12 I
1) Kiểm tra bài cũ :
2) Giảng bài mới :
T.GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA
G.V
HOẠT ĐỘNG CỦA
H.S
NỘI DUNG CƠ BẢN
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 2
25
phút
(3-27) Giới thiệu mạch
dao động.
Vẽ sơ đồ mạch thí
nghiệm.
Dẫn dắt để nêu ra
được sự biến thiên
điều hoà trên bản
tụ trong mạch dao
động.
Cho h/s rút ra kết
luận.
Dẫn dắt để đưa ra
biểu thức của dòng

1. Sự biến thiên điện tích và dòng điện
trong mạch dao động.
+ Mạch dao động gồm một tụ điện có
điện dung C và một cuộn dây có độ tự
cảm L, có điện trở thuần không đáng kể
nối với nhau.
+ Xét mạch điện như hình vẽ :
Khi nối K với A : Tụ điện được tích điện
đến giá trò lớn nhất Q
o
.
Sau đó chuyển khoá K sang nối với B :
Tụ điện phóng điện qua cuộn dây, tạo
nên một dòng điện trong mạch : i =
dt
dq
= q'
Dòng điện i biến thiên làm xuất hiện
trong cuộn cảm một suất điện động tự
cảm tức thời :
e = - L
dt
di
= - Li' = - Lq''
Áp dụng đònh luật Ôm cho giá trò tức
thời của hiệu điện thế giữa hai đầu
cuộn cảm :
u = e + Ri = e = - Lq'' (1)
Mặt khác hiệu điện thế này cũng chính
là hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện,

Cường độ dòng điện trên cuộn dây :
i = q' = ωQ
o
cos(ωt + ϕ) = I
o
cos(ωt + ϕ)
= I
o
sin(ωt + ϕ +
2
π
)
Vậy : Cường độ dòng điện trong mạch
dao động cũng biến thiên điều hoà, cùng
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 3
15
phút
(28-
42)
Giới thiệu năng
lượng điện trường
và năng lượng từ
trường trong mạch
dao động.
Dẫn dắt để đưa ra
biểu thức năng
lượng điện trường,
từ trường và năng
lượng điện từ
trường.

đ
=
2
1
qu =
C
q
2
2
=
C
Q
o
2
2
sin
2
(ωt + ϕ).
+ Năng lượng từ trường :
W
t
=
2
1
Li
2
=
2
1


(ωt + ϕ) +
C
Q
o
2
2
cos
2
(ωt +
ϕ)
=
C
Q
o
2
2
= Const
Vậy :
- Năng lượng điện trường và năng lượng
từ trường biến thiên điều hòa theo thời
gian với cùng một tần số.
- Tổng năng lượng của điện trường và
năng lượng từ trường là không đổi, tức
là được bảo toàn.
- Giữa năng lượng điện trường và năng
lượng từ trường luôn có sự chuyển hóa
lẫn nhau.
3) Củng cố : Nêu các biểu thức xác đònh điện tích trên các bản tụ và cường độ dòng điện
trong mạch dao động, tần số góc, tần số và chu kỳ dao động của mạch.
4) Dặn dò : Đọc trước bài : Điện từ trường.

Nêu giả thuyết
về từ trường biến
thiên, vẽ hình
minh hoạ.
Giới thiệu k/n
dòng điện dòch.
Lập luận về sự
chuyển hoá qua lại
giữa điện trường
đưa ra k/n điện từ
trường.
Giới thiệu sự lan
truyền tương tác
điện từ .
Cho biết khi nào
thì từ trường biến
thiên.
Cho biết khi nào
thì điện trường
biến thiên.
Nhắc lại đònh
nghóa dòng điện.
Nêu sự giống
nhau và khác nhau
giữa dòng điện dẫn
và dòng điện dòch.
Cho biết tại sao
người ta người ta
khẳng đònh điện
trường và từ trường

điện dẫn chạy trong dây dẫn và dòng điện
dòch chạy qua tụ điện.
2. Điện từ trường.
Điện trường và từ trường tồn tại đồng
thời và khi biến thiên thì chúng biến đổi
qua lại lẫn nhau.
Điện trường và từ trường là hai mặt thể
hiện khác nhau của một trường duy nhất
gọi là điện từ trường.
Điện trường tónh và từ trường tónh chỉ là
những trường hợp riêng của trường điện từ.
3. Sự lan truyền tương tác điện từ.
Khi tại một vò trí trong không gian xuất
hiện một điện trường biến thiên E
1
không
tắt và không đều. Nó sinh ra ở các điểm
lân cận một từ trường xoáy biến thiên B
1
.
Đến lượt từ trường biến thiên B
1
lại gây
ra ở các điểm lân cận nó điện trường biến
thiên E
2
, và cứ như thế điện từ trường lan
truyền từ nơi này sang nơi khác với vận
tốc xác đònh.
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 6

điều hoà.
Cho h/s nêu đònh
nghóa sóng điện từ.
Giới thiệu các tính
chất của sóng điện
từ. Qua mỗi tính
chất cho h/s so
sánh với sóng cơ.
Nêu các cách tạo
ra điện trường biến
thiên và từ trường
biến thiên.
Nêu đònh nghóa
sóng điện từ.
Nhắc lại môi
trưòng truyền của
sóng cơ.
Nhắc lại đònh
nghóa sóng dọc,
sóng ngang.
Giải thích tại sao
sóng điện từ có
bước sóng càng
ngắn thì nang lượng
sóng càng lớn.
Nhắc lại một số
tính chất của sóng
cơ.
1. Giải thích sự hình thành sóng điện từ.
Một điện tích điểm dao động điều hòa


B
vuông góc với
nhau và vuông góc với phương truyền
sóng. Sóng điện từ là sóng ngang.
+ Sóng điện từ được đặc trưng bằng tần
số f hoặc bước sóng λ. Giữa bước sóng
(đo bằng mét) và tần số (đo bằng hec)
của sóng điện từ có mối liên hệ : λ =
f
c
=
f
8
10.3
+ Khi truyền trong không gian, sóng
điện từ mang năng lượng. Sóng điện từ
có bước sóng càng ngắn (tức tần số càng
cao) thì năng lượng sóng càng lớn.
+ Sóng điện từ cũng có tất cả các tính
chất giống sóng cơ.
+ Sóng điện từ cũng tuân theo các đònh
luật phản xạ, khúc xạ và cũng có thể
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 9
12
phút
(31-
42)
Giới thiệu các loại
sóng vô tuyến.

Sóng cực
ngắn
30-
30000MHz
10 - 0,01 m
+ Đặc tính và phạm vi sử dụng của mỗi
loại sóng:
- Các sóng dài ít bò nước hấp thụ nên
được dùng để thông tin dưới nước.
Chúng ít được dùng trên mặt đất vì năng
lượng nhỏ, không truyền đi xa được.
- Các sóng trung truyền được theo bề
mặt Trái Đất, ban ngày bò tầng điện li
hấp thụ mạnh nên không truyền được
xa. Ban đêm, tầng điện li phản xạ sóng
trung nên chúng truyền được xa.
- Các sóng ngắn có năng lượng lớn
hơn sóng trung. Chúng được tầng điện li
và mặt đất phản xạ đi phản xạ lại nhiều
lần, vì vậy một đài phát sóng ngắn với
công suất lớn có thể truyền sóng đi mọi
nơi trên Trái Đất.
- Các sóng cực ngắn có năng lượng
lớn nhất, không bò tầng điện li hấp thụ
hoặc phản xạ, có khả năng truyền đi rất
xa theo đường thẳng. Lónh vực truyền
thông hiện nay dùng sóng cực ngắn
(trong thông tin vũ trụ, vô tuyến truyền
hình, … ).
3) Củng cố : Trả lời các câu hỏi 1, 3, 4 trang 98 sgk.

của dao động điện
từ do máy phát
phát ra.
Nêu cách phát
sóng điện từ ra
trong không gian.
Giới thiệu ăngten.
Dựa vào sơ đồ nêu
cấu tạo của máy
phát dao động điều
hoà dùng tranzito.
Giải thích sự tắt
dần của dao động
điện từ trong mạch
dao động.
Nêu cách tăng tần
số của dao động
điện từ.
Mô tả cấu tạo của
ăngten trong thực
tế.
1. Máy phát dao động điều hoà dùng
tranzito.
+ Đònh nghóa : Máy phát dao động điều
hòa dùng tranzito là một mạch tự dao
động dùng để sản ra dao dộng điện từ
cao tần không tắt.
+ Cấu tạo : Khung dao động LC được
nối với nguồn không đổi P, qua tranzito
T. Cuộn cảm L' đặt gần cuộn cảm L của

LC
π
2
1
.
2. Mạch dao động hở. Ăngten.
Nếu cho 2 bản tụ trong mạch dao
động LC của của máy phát dao động
lệch đi để chúng không còn song song
nữa, điện trường của tụ điện có một
phần vượt ra ngoài mạch dao động, và
có khả năng phát sóng ra xa hơn. Một
mạch như vậy được gọi là mạch dao
động hở.
Trường hợp giới hạn của mỗi bản của
tụ điện lệch hẳn một góc 180
o
thì khả
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 12
15
phút
(28-
42)
Giới thiệu mạch
phát sóng điện từ.
Giới thiệu mạch
thu sóng điện từ.
Nêu cách phát
sóng điện từ.
Nêu cách chọn

4) Dặn dò :
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 13
Tn: .Ngµy so¹n: Phần hai : QUANG HỌC
Chương V. SỰ PHẢN XẠ VÀ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Tiết 36 . SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG. GƯƠNG PHẲNG
I. Mục tiêu bài dạy : + Các đònh luật và nguyên lí cơ bản của quang hình học
+ Gương phẳng và những tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh : Gương phẳng, đèn pin, tấm chắn sáng, tấm trong
suốt.
III. Tiến trình bài dạy : 12 H 12 I 12 P
1) Kiểm tra bài cũ : Nêu nguyên tắc phát và thu sóng vô tuyến.
2) Giảng bài mới :
T.GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA
G.V
HOẠT ĐỘNG CỦA
H.S
NỘI DUNG CƠ BẢN
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 14
15
phút
(6-20)
10
phút
(21-
30)
12
phút
(31-
42)
Giới thiệu nguồn

kì.

Nêu hiện tượng.
Phát biểu đònh
luật.
Dựa vào ảnh đã
vẽ được, nêu các
tính chất của ảnh
tạo bởi gương
phẳng.
Nêu công dụng
của gương phẳng
1. Sự truyền ánh sáng.
a) Nguồn sáng và vật sáng :
Nguồn sáng là những vật tự phát ra ánh
sáng. Các vật sáng bao gồm các nguồn
sáng và các vật được chiếu sáng.
b) Vật chắn sáng – Vật trong suốt :
Vật chắn sáng là vật không cho ánh sáng
truyền qua. Vật trong suốt là vật để cho
ánh sáng truyền qua gần như hoàn toàn.
c) Đònh luật truyền thẳng của ánh sáng :
Trong một môi trường trong suốt và đồng
tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng.
d) Tia sáng. Chùm sáng :
Tia sáng là đường truyền của ánh sáng.
Trong một môi trường trong suốt và đồng
tính thì tia sáng là đường thẳng.
Chùm sáng là tập hợp nhiều tia sáng.
e) Nguyên lí thuận nghòch của chiều truyền

II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh : Gương cầu lỏm, gương cầu lồi.
III. Tiến trình bài dạy : 12 H 12 I 12 P
1) Kiểm tra bài cũ : Phát biểu đònh luật phản xạ ánh sáng. Nêu các tính chất của ảnh tạo
bởi gương phẳng.
2) Giảng bài mới :
T.GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA
G.V
HOẠT ĐỘNG CỦA
H.S
NỘI DUNG CƠ BẢN
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 16
10
phút
(6-15)
15
phút
(16-
30)
15
phút
(31-
45)
(Hết T.
37)
Giới thiệu gương
cầu lỏm, gương cầu
lồi.
Vẽ hình và giới
thiệu các khái niệm
liên quan đến

và O
+ Tiêu điểm chính F : Chùm tia tới song
song với trục chính sau khi phản xạ qua
gương sẽ đi qua (hoặc kéo dài đi qua)
một điểm F trên trục chính. Điểm đó gọi
là tiêu điểm chính của gương.
+ Tiêu cự f : Là khoảng cách từ tiêu
điểm chính đến đỉnh gương.
+ Tiêu diện : Là mặt phẳng vuông góc
với trục chính qua tiêu điểm chính.
+ Trục phụ : Là đường thẳng đi qua tâm
gương.
+ Tiêu điểm phụ : Là giao điểm của trục
phụ với tiêu diện.
3. Cách vẽ ảnh của một điểm sáng qua
gương cầu.
+ Điều kiện tương điểm (vật là một điểm
sẽ cho ảnh là một điểm) :
- Góc mở ϕ của gương phải rất nhỏ.
- Góc tới của các tia sáng trên mặt
gương cũng phải rất nhỏ.
+ Vẽ ảnh của một điểm : Sữ dụng 2
trong 5 tia :
- Tia tới qua tâm gương, tia phản xạ đi
ngược trở lại trùng với tia tới.
- Tia tới song song với trục chính, tia
phản xạ qua tiêu điểm chính.
- Tia tới đi qua tiêu điểm chính, tia
phản xạ song song với trục chính.
- Tia tới qua đỉnh gương, tia phản xạ

gương cầu.
Vẽ ảnh trong từng
trường hợp.
Chứng minh công
thức :
'
111
ddf
+=
So sánh thò
trường của gương
cầu lồi, gương
phẵng và gương
cầu lỏm cùng kích
thước.
Nêu các công
dụng của gương
cầu.
4. Ảnh của một vật cho bởi gương cầu.
+ Gương cầu lỏm :
- Vật ở rất xa cho ảnh thật, ngược
chiều, rất nhỏ nằm tại tiêu diện.
- Vật cách gương d > 2f cho ảnh thật
ngược chiều, nhỏ hơn vật.
- Vật cách gương d = 2f cho ảnh thật
ngược chiều với vật và bằng vật.
- Vật cách gương f < d < 2f cho ảnh thật
ngược chiều, lớn hơn vật.
- Vật cách gương d = f cho ảnh ở vô cực
rất lớn so với vật.

+ − −
Với qui ước dấu :
Gương cầu lõm : R > 0 ; f > 0 .
Gương cầu lồi : R < 0 ; f < 0
Vật thật : d > 0 ; Vật ảo : d < 0
Ảnh thật : d' > 0 ; Ảnh ảo : d' < 0
k > 0 : Ảnh và vật cùng chiều.
k < 0 : Ảnh và vật ngược chiều.
6. Thò trường của gương cầu lồi.
Vùng không gian trước gương mà khi
đặt vật tại đó, mắt quan sát thấy ảnh
của vật gọi là thò trường của gương.
Thò trường của một gương cầu lồi bao
giời cũng lớn hơn thò trường của một
gương phẳng hay gương cầu lỏm cùng
kích thước
7. Công dụng của gương cầu.
+ Gương cầu lõm : Dùng làm gương soi
trong y khoa. Dùng trong đèn pha, đèn
chiếu. Dùng trong kính thiên văn phản
xạ. Dùng trong lò mặt trời.
+ Gương cầu lồi : Làm kính chiếu hậu
của ôtô, xe máy. Phối hợp với gương cầu
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 18
3) Củng cố : Vẽ ảnh của một vật qua gương cầu trong một số trường hợp.
4) Dặn dò : Giải các bài tập 5 trang 117, 5, 6 trang 121 sgk, 5.8, 5.13 sbt. Chuẩn bò cho
tiết bài tập.
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 19
Tn: .Ngµy so¹n: Tiết 39 . BÀI TẬP
I. Mục tiêu bài dạy : Rèn luyện kỉ năng giải các bài tập về đònh luật phản xạ ánh sáng,

G.V
HOẠT ĐỘNG CỦA
H.S
BÀI GIẢI
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 20
15
phút
(16-
30)
15
phút
(31-
45)
Cho h/s đọc và
tóm tắt bài toán.
Hướng dẫn để h/s
vẽ tia tới gương sao
cho tia phản xạ đi
qua M.
Hướng dẫn để h/s
chứng minh :
SI + IM < SJ + JM
Cho h/s đọc và
tóm tắt bài toán.

Dẫn dắt để h/s tự
tìm tâm gương,
đỉnh gương và tiêu
điểm chính của
gương

IM và S’J = SJ vậy SI + IM < SJ + JM đó
là điều cần chứng minh.
Bài 5 trang 117
Vẽ đường
thẳng nối AA’,
cắt xy tại C, đó
là tâm gương
(tia tới qua tâm gương, tia phản xạ trùng
với tia tới. Lấy điểm B đối xứng với A
qua xy, vẽ đường thẳng BA’, cắt xy tại
O, đó là đỉnh gương (tia tới AO qua đỉnh
gương, tia phản xạ OA’ đối xứng với tia
tới qua trục chính). Dựng gương cầu
vuông góc với xy tại O. Vẽ tia tới AI song
song với xy, tia phản xạ IA’ cắt xy tại F,
đó là tiêu điểm chính (tia tới sông song
trụ chính, tia phản xạ đi qua tiêu điểm
chính).
3) Dặn dò : Đọc trước bài : Sự khúc xạ ánh sáng.
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 21
Tn: .Ngµy so¹n: Tiết 40 . SỰ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. Mục tiêu bài dạy : + Các khái niệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, chiết suất tỉ đối,
chiết suất tuyệt đối.
+ Đònh luật khúc xạ ánh sáng.
+ Các hệ thức giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối và vận tốc
truyền ánh sáng.
II. Chuẩn bò của giáo viên và học sinh : Bộ thí nghiệm quang học.
III. Tiến trình bài dạy : 12H 12 I 12 P
1) Kiểm tra bài cũ : Nêu hiện tượng và phát biểu đònh luật phản xạ ánh sáng.
2) Giảng bài mới :

sin
, hình thành
đònh luật.
Giới thiệu chiết
suất tỉ đối, chiết
suất tuyệt đối.
Nêu mối liên hệ
giữa chiết suất
tuyệt đối và chiết
suất tỉ đối.
Nêu mối liên hệ
giữa chiết suất
tuyệt đối và vận
tốc truyền của ánh
sáng.
Quan sát, nêu
hiện tượng.
Vẽ hình.
Xem bảng chiết
suất tuyệt đối, nêu
chiết suất tuyệt đối
một số môi trường.
Giải thích tại sao
chiết suất tuyệt đối
luôn ≥ 1 còn chiết
suất tỉ đối thì có
thể nhổ hơn hoặc
lớn hơn 1.

1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

của môi trường
2 đối với môi trường 1 và chiết suất tuyệt
đối n
2
, n
1
của chúng có mối liên hệ : n
21
=
1
2
n
n
4. Liên hệ giữa chiết suất với vận tốc ánh
sáng.
Dựa vào thuyết sóng của ánh sáng do
Huyghen đề ra, người ta đã chứng minh
được rằng :
+ Chiết suất tuyệt đối của các môi trường
trong suốt tỉ lệ nghòch với vận tốc truyền
của ánh sáng trong các môi trường đó :
2
1
1
2
v
v
n
n
=

1) Kiểm tra bài cũ : Nêu hiện tượng và phát biểu đònh luật khúc xạ ánh sáng.
2) Giảng bài mới :
T.GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA
G.V
HOẠT ĐỘNG CỦA
H.S
NỘI DUNG CƠ BẢN
 GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 – Nguyễn Vũ Cường-Năm học 2007-2008  Trang 25
15
phút
(6-20)
5 phút
(21-
25)
Trình bày thí
nghiệm.
Cho góc tới i nhỏ.
Tăng dần góc tới.
Cho góc tới bằng
góc gới hạn.
Cho góc tới lớn
hơn góc gới hạn.
Cho h/s rút ra kết
luận.
Dẫn dắt để h/s tự
nêu ra đièu kiện.
Quan sát, mô tả
dụng cụ thí nghiệm.
Nhận xét về độ
sáng của các tia.

thời tia phản xạ (JR) sáng dần, tia khúc
xạ (JK) mờ dần.
- Khi i = i
gh
(góc giới hạn) thì r = 90
o
.
Tia khúc xạ (JK) đi “là là” mặt phân
cách và rất mờ, còn tia phản xạ (JR) rất
sáng.
- Khi i > i
gh
thì không còn tia khúc xạ.
Toàn bộ tia tới bò phản xạ, tia phản xạ
sáng như tia tới. Đó là hiện tượng phản
xạ toàn phần.
Vậy : Hiện tượng khi chiếu tia sáng
tới mặt phân cách giữa hai môi trường
trong suốt mà tia sáng bò phản xạ hoàn
toàn trở lại môi trường củ chứ không bò
khúc xạ sang môi trường thứ hai gọi là
hiện tượng phản xạ toàn phần.
2. Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn
phần.
+ Ánh sáng đi từ môi trường chiết quang
hơn (chiết suất lớn hơn) sang môi trường
chiết quang kém (chiết suất nhỏ hơn).
+ Góc tới phải lớn hơn hoặc bằng góc
giới hạn phản xạ toàn phần : i ≥ i
gh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status