toàn bộ giáo án vật lý 8 - Pdf 16

Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 1 -
Tuần : Ngày soạn: Tiết Ngày dạy:
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
BÀI 1: Đ0 ĐỘ DÀI
I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
+ Nhớ lại đơn vò đo độ dài trong hệ thống đơn vò đo lườn hợp pháp của nước ta.
+Biết xác đònh giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
- Kó năng:
+ Ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
+ Tính giá trò trung bình.
- Thái dộ: + Rèn luyện tính cẩn thận, ý thừc hợp tác làm việc trong nhóm.
II.CHUẨN BỊ GIẢNG DẠY:
- 4 thước dây
- Thước kẽ Bảng 1.1 Hình 1.1 4 sợi dây bằng nhau.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn đònh tổ chức :(2 phút)
2. kiểm tra bài củ:
3. Giảng bài
T
G
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
3’
10’
5’
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Phát cho 4 tổ 4 sợi dây.
-Yêu cầu HS dùng gang tay đo dây
và báo cáo kết quả.
- Làm thế nào để biết chính xác
chiều dài của sợi dây?

- Dùng thước.
Thợ mộc: thước cuộn
Học sinh: thước kẽ
Người bán vải: thước thẳng.
Dài nhất 20 cm
BÀI 1. ĐO ĐỘ DÀI
I.Đơn vò đo độ dài.
1.Ôn lại một số đơn vò
đo độ dài.
C1: 1m = 10 dm
1 m = 100 cm
1 cm = 10 mm
1 km = 1000 m
1.Ước lượng độ dài:
C2.
C3
I.ĐO ĐỘ DÀI.
1.Tìm hiểu dụng cụ
đo độ dài:
Giới hạn đo (GHĐ)
của thước là độ dài
lớn nhất trên thước.
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 2 -
nhất ghi trên thước Yêu cầu HS xác
đònh GHĐ của thước mình yêu cầu
HS xác đònh 2 vạch liên tiếp là bao
nhiêu trên hình.
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp
trên thước được gọi là độ chia nhỏ

-ĐCNN, GHĐ phù hợp 1 không
-Cách tính trunh bình đúng chưa.
Treo bảng nhớ dạng trắc nghiệm.
Dặn dò: HS về nhà đọc trước mục I ở
bài 2 để chuẩn bò cho tiết học sau.
Làm bài tập 1-2.2→1-2.6
Nhỏ nhất 2 mm.
20 cm
30 cm
2 mm
HS tiến hành giải C5.
HS chọn dụng cụ đo phù
hợp
C7. Thợ may dùng thước
mét đo chiề dài mảnh vải.
Số đo cơ the åkhách hàng
dùng thước dây
HS chuẩn bò tiến hành đo
HS nhận dụng cụ ( tổ trưởng
4 tổ )
HS điền từ
Ghi vào tập
Độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của thước là
độ dài giữa 2 vạch
chia liên tiếp trên
thước.
C6:
C7.
Ghi nhớ:

Vẽ to minh họa: trường hợp đầu cuối của vật không trùng với vạch chia gần sau một vạch chia.
Giữa hai vạch chia và gần trước vạch chia tiếp theo của thước.
III. Hoạt động học tập của HS:
1. ổn đònh lớp: 5 phút
2. kiểm tra bài củ:
3. vào bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10
Câu hỏi:
Đơn vò đo độ dài hợp pháp ở VN là
gì?
Khi dùng thước đo ta cần phải biết
GHĐ và ĐCNN. Vậy GHĐ là gì?
ĐCNN là gì?
Yêu cầu HS giải bài tạp 1_2.3 &
1_2.4
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo
độ dài.
Chia 4 nhóm Hs. Yêu cầu HS thảo
luận trả lời câu hỏi:
C1: Em hãy cho biết độ dài ước
lượng và kết quả đo thực tế khác
nhau bao nhiêu?
C2: Em đã chọn dụng cụ nào? Tại
sao?
HS ổn đònh.
1 HS lên thực hiện kiểm tra bài
cũ:a. mét
b. GHĐ của thước là độ dài lớn
nhất ghi trên thước.

chiều dài cần đo, vạch số 0
ngang với một đầu của vật.
C4: Đặt mắt nhìn theo hướng
vuông góc với cạnh thước ở đầu
kia của vật.
C5: Nếu đầu cuối của vật không
ngang bằng (trùng) với vạch
chia, thì đọc và ghi kết quả đo
theo vạch chia gần nhất với đầu
kia của vật.
10
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
Hãy chọn từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống trong câu C6
a) Ước lượng độ dài cần đo.
b) Chọn thước có GHĐ và có
ĐCNN thích hợp.
c)Đặt thước dọc theo độ dài cần
đo sao cho một đầu của vật
ngang bằng với vạch số 0 của
thước.
c) Đặt mắt nhìn theo hướng
vuông góc với cạnh thước ở đầu
kia của vật.Đọc và ghi kết quả
đo theo vạch chia gần nhất với
đầu kia của vật.
Rút ra kết luận:
Khi đo độ dài cần:
a) (1) độ dài

chọn thước đo thích hợp.
Đặt thước và mắt nhìn
đúng cách.
Đọc, ghi kết quả đo đúng
quy đònh.
Rút kinh nghiệm:
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 5 -

Tuần : Ngày soạn:
Giáo n VẬT LÝ 6
Tiết Ngày dạy:
BÀI 3. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
biết xác đònh thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
2. Kó năng:
Đo thể tích chất lỏng.
Xác đònh GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo.
Đọc và ghi kết quả.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, trung thực khi lấy số liệu, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
Chuẩn bò cho cả lớp:
-1 xô đựng nước.
-Chuẩn bò cho nhóm HS:
-Bình 1 (đựng đầy nước) chưa biết dung tích.
-Bình 2 đựng một ít nước.
-1 bình chia độ.

1.2_7B,1.2_8C,1.2_9
a) ĐCNN 0,1cm hay 1mm.
b) ĐCNN 1cm
c) ĐCNN 0,1 cm hay 0,5cm
BÀI 3.
ĐO THỂ TÍCH CHẤT
LỎNG.
0
I.Đơn vò đo thể tích:
Đơn vò đo thể tích trong hệ
thống đơn vò đo lường hợp
pháp của nước ta là mét khối
(m
3
) và lít (l)
1ml =1cm
3
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 6 -
5
10
10
Đơn vò đo thể tích trong hệ
thống đơn vò đo lường hợp
pháp của nước ta là mét
khối và lít.Ngoài ra ta còn
dùng đơn vò đo thể tích nào?
Yêu cầu HS đổi đơn vò câu
C1
Hoạt động 3: Tìm hiểu

HS thảo luận trả lời.
C2: Ca đong: GHĐ 1l
ĐCNN 1/2 l
Ca đong: GHĐ 1/2 l
ĐCNN 1/2 l
Can nhựa: GHĐ 5l
ĐCNN 1 l
C3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì
em có thể dùng những dụng cụ: Chai
(hoặc lọ, ca, bình…) đã biết sẵn dung
tích: chai côcacôla 1l, chai lavi
(lavie) nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít,
thùng gánh nước 20 lít,…; bơm tiêm,
xilanh,…
C4:
a) GHĐ 100ml,ĐCNN 2ml
b) GHĐ 250ml,ĐCNN 50ml
c) GHĐ 300ml,ĐCNN 50ml
C5. Những dụng cụ đo thể tích chất
lỏng gồm: Chai, lọ, ca đong có ghi
sẵn dung tích; các loại ca đong (ca,
xô, thùng) đã biết trước dung tích;
bình chia độ, bơm tiêm.
C6. b) Đặt thẳng đứng.
C7. Cách đặt mắt cho phép đọc đúng
thể tích cần đo là cách c) Đặt mắt
nhìn ngang với mực chất lỏng.
Tương tự câu C8.C9. Khi đo thể tích
chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a)Ước lượng thể tích cần đo.

Rút ra kết luận:
a)Ước lượng thể tích cần đo.
b) Chọn bình chia độ có GHĐ
và có ĐCNN thích hợp.
c) Đặt bình chia độ thẳng
đứng.
d) Đặt mắt nhìn ngang với độ
cao mực chất lỏng trong bình.
Đọc và ghi kết quả đo theo
vạch chia gần nhất với mực
chất lỏng.
Rút kinh nghiệm:
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 7 -

Tuần : Ngày soạn:
Giáo n VẬT LÝ 6
Tiết Ngày dạy:
BÀI 4. ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Biết sử dụng dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác đònh thể tích của vật rắn có hình dạng bất kì không
thấm nước.
Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của
nhóm.
2. Kó năng:
Đo thể tích chất lỏng.

3
1l=?dm
3
; 1ml=?cm
3
(cc)
1. Đặt vấn đề:
Bài trước các em đã được học cách đo
thể tích chất lỏng bằng bình chia độ. Có
thể dùng bình chia độ để đo thể tích
một vật rắn (như hòn đá) được không?
Nếu hòn đá không bỏ lọt bình chia độ
Hs trả lời câu hỏi của gv.
BÀI 4. ĐO THỂ TÍCH
VẬT
RẮN KHÔNG
THẤM NƯỚC
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 8 -
thì làm thế nào?
Để giải quyết vấn đề này chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
*Hoạt động 2:
10
Giới thiệu vật cần đo thể tích trong hai
trường hợp:
- Bỏ lọt bình chia độ.
- Không bỏ lọt bình chia độ.
Yêu cầu HS lựa chọn dụng cụ đo vật
rắn không thấm nước với 2 trường hợp

1
=200cm
3
-
150cm
3
=50cm
3
C2. Khi hòn đá không bỏ lọt
bình chia độ thì đổ đầy nước
vào bình tràn, thả hòn đá vào
bình tràn, đồng thời hứng
nước tràn ra cho vào bình
chứa. Đo thể tích nước tràn ra
bằng bình chia độ.
Hs tiến hành thảo luận cách
đo thể tích vật rắn đối với hai
trường hợp. Tiến hành đo thể
tích vật rắn không thấm nước.
HS hoàn thành câu C3
I.Tìm hiểu cách đo thể tích
vật rắn không thấm nước:
Để đo thể tích vật rắn
không thấm nước có thể
dùng:
1. Dùng bình chia độ.
2. Dùng bình tràn.
Rút ra kết luận:
(1) thả chìm
(2) dâng lên

tại sao ta không dùng tay hay vật gì đó
để nhấn chìm banh xuống mặt nước.Dặn
dò:Yêu cầu HS làm BT ở SBT. Chuẩn
bò bài 5. Khối lượng _ Đo khối lượng.
Tuần: 5 Ngày soạn: 14/09/09
Giáo n VẬT LÝ 6
Tiết: 5 Ngày dạy: 15/09/09
BÀI 5. KHỐI LƯNG _ ĐO KHỐI LƯNG

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Trả lời được các câu hỏi cụ thể như sau: Khi đặt một túi đường lên cái cân, cân chỉ 1kg, thì số đó chỉ gì?
Nhận biết được quả cân 1kg.
Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rôbécvan và cách cân một vật bằng cân Rôbécvan.
Đo được khối lượng của một vật bằng cân.
Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân.
2. Kó năng:
Đo khối lượng của một vật bằng các loại cân khác nhau.
Xác đònh GHĐ và ĐCNN của từng loại cân.
Kó năng quan sát.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, yêu thích môn học.
II.Chuẩn bò:
_ Chuẩn bò cho nhóm HS:
Mỗi nhóm đem đến lớp một chiếc cân bất kì loại gì và một vật để cân.
_ Chuẩn bò cho cả lớp:
Một cái cân Rôbécvan và hộp quả cân.
Một vật để cân.
Tranh vẽ to các loại cân trong SGK.
III.Hoạt động học tập của HS:

khối lượng bột giặt trong túi,
… chỉ lượng sữa trong hộp,
lượng bột giặt trong túi, Khối
lượng của một vật chỉ lượng
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 10 -
10
10
15
bình tràn, bình chia độ. Đo khối
lượng bằng dụng cụ gì? Đơn vò
của khối lượng là gì?
Hoạt động 2: TÌm hiểu khối
lượng _ Đơn vò khối lượng:
Hướng dẫn HS trả lời C1, C2,
C3, C4, C5, C6,
Yêu cầu HS đọc SGK và cho
biết đơn vò của khối lượng là gì?
kể tên các đơn vò khối lượng
thường gặp.
Hoạt động 3: Đo khối lượng.
Yêu cầu HS đọc SGK.
Nếu có cân Rôbécvan thì giới
thiệu cho HS.
Yêu cầu HS hoàn thành câu C9
Yêu cầu HS hoàn thành câu
C11
Hoạt động 4: Vận dụng
Yêu cầu HS hoàn thành C12,
C13.Củng cố:

5.4 Cân tạ.
5.5 Cân đòn.
5.6 Cân đồng hồ
Hs thực hiện yêu cầu của gv
chất tạo thành vật đó.
*Đơn vò khối lượng:
Đơn vò khối lượng là
kilôgam(kg).tấn (t)=1000kg1tạ
= 100kg
II.Đo khối lượng:
Cách dùng cân Rôbécvan để
cân một vật.
(1) điều chỉnh số 0.
(2) vật đem cân.
(3) quả cân.
(4) thăng bằng.
(5) đúng giữa.
(6) quả cân.
(7) vật đem cân.
Các loại cân khác.
III.Vận dụng:
C13. Trọng tải của cầu là 5
tấn lực.
Rút kinh nghiệm:

Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 11 -

2. Nêu nguyên tắc cân 1 vật
bằng cân Rôbécvan.
3. Đổi đơn vò:
20tấn = ?kg 500g = ?kg
35tạ = ?kg 1g = ?kg
Tổ chức tình huống học tập:
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ,
hỏi: Trong hai người ai tác dụng
lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên
cái tủ?
Trọng tải của cầu là 5 tấn lực.
20tấn = 20.000kg
500g = 0,5kg
35tạ = 3.500kg
1g = 0,001kg
HS trả lời câu hỏi của GV
HS tiến hành thí nghòem.
HS trả lời câu hỏi:
C1. tác dụng của lò xo lên xe:
BÀI 6. LỰC _ HAI LỰC
CÂN BẰNG
I. Lực:
1.Thí nghiệm:
C1.Tác dụng của lò xo lên xe:
Đẩy-Tác dụng của xe lên lò
xo: Đẩy
C2. Lò xo tác dụng lên xe lực:
Kéo _ Tác dụng của xe lên lò
xo: Kéo
C3. Nam châm tác dụng một

Hướng dẫn HS trả lời câu C5
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực
cân bằng.
Treo hình 6.4 yc HS nhận xét
trong các trường hợp:
- Đội bên trái mạnh hơn.
- Đội bên trái yếu hơn.
- Mạnh ngang nhau.
Yêu cầu HS trả lời câu C7, C8
Hoạt động 5: Vận dụng _ củng
cố:Yc HS hoàn thành câu C9,
C10 Củng cố: -Lực là gì? Em hãy
cho 1 ví dụ về lực.
1. Thế nào là hai lực cân bằng?
2. Khi một vật đang đứng yên,
người ta tác dụng vào nó hai lực
cân bằng nhau, vật sẽ như thế
nào?
3. Em hãy cho một ví dụ về hai
lực cân bằng nhau.
Dặn dò:Hs làm BT SBT _ Chuẩn
bò bài 7. Tìm hiểu kết quả tác
dụng của lực.Chuẩn bò dụng cụ thí
Đẩy _ Tác dụng của xe lên lò
xo: Đẩy
C2. Lò xo tác dụng lên xe lực:
Kéo _ Tác dụng của xe lên lò
xo: Kéo
C3. Nam châm tác dụng một lực
hút lên quả nặng.

xác đònh.
III. Hai lực cân bằng.
-Nếu chỉ có hai lực tác dụng
vào cùng một vật mà vật vẫn
đứng yên, thì hai lực đó là
hai lực cân bằng. Hai lực cân
bằng là hai lực mạnh như
nhau, có cùng phương nhưng
ngược chiều.
IV,Vận dụng:
C9: a) Lực đẩy.
b) Lực kéo
C10. Lấy một lò xo, một đầu
được giữ cố đònh. Dùng ngón
tay trỏ nén đầu còn lại, lò xo
có xu hướng bung ra. Lực ấn
của ngón tay trỏ và lực bung
của lò xo (lực đàn hồi) là hai
lực cân bằng.
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 13 -
nghiệm: Xe. Máng nghiêng _ Giá
đỡ.Viên bi lớn (có thể bằng sắt)
Rút kinh nghiệm:

Tuần: 7 Ngày soạn: 18/09/09
Giáo n VẬT LÝ 6

Làm sao biết trong 2 người,
ai đang giương cung, ai chưa
giương cung?
GV: “Muốn biết có lực tác
dụng vào vật hay không thì
phải nhìn vào kết quả tác
dụng của lực”.
Ổn đònh tổ chức
HS trả lời câu hỏi của GV.
HS chọn hình a đang giương cung.
HS đọc SGK thu thập thông tin.
HS trả lời C1:
- Xe đang gặp chướng ngại vật,
người tài xế thắng xe. Xe chuyển
động chậm dần rồi dừng hẳn. Lực
thắng đã làm biến đổi chuyển
động của xe.
-Hs cho VD: Dùng hai đầu ngón tay
bóp vào hai đầu cục tẩy bằng cao su,
ta thấy chiều dài của nó ngắn lại,
chiều rộng phình to ra.
BÀI 7. TÌM HIỂU KẾT QUẢ
TÁC DỤNG CỦA LỰC.
I. Những hiện tượng cần
chú ý khi có lực tác dụng:
1. Những sự biến đổi của
chuyển động:
2. Những sụ biến dạng:
II.Những kết quả tác dụng
của lực:

lò xo như thế nào?
Hãy trả lời câu hỏi ở đầu
bài.
Hoạt động 3: Nghiêng cứu
những kết quả tác dụng của
lực.
Tổ chức cho HS tiến hành
TN. Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi C3, C4, C5, C6.
Hoạt động 4: Vận dụng:
Yêu cầu HS trả lời C9, C10,
C11 SGK.
- Củng cố:
1. Dưới tác dụng của một
lực, vật sẽ như thế nào?
2. Dùng banh lông ném
mạnh vào tường, hiện tượng
gì sẽ xảy ra? Mô tả và giải
thích?
- Dặn dò:Làm bài tập ở
SBT. Chuẩn bò bài 8. Trọng
Hai xe va chạm vào nhau. Kết quả
đầu 2 xe đều bò móp méo.
Dùng tay kéo dãn một sợi dây cao su.
Người đang giương cung đã tác dụng
lực vào dây cung nên làm cho dây
cung và cánh cung chòu biến dạng.
Hs tiến hành thí nghiệm theo nhóm
và trả lời câu hỏi C3: Xe bò đẩy ra
xa.

Gió thổi làm buồm căng lên và đẩy
thuyền di chuyển.
C7:
(1) biến đổi chuyển động
của;biến đổi chuyển động
của;biến đổi chuyển động
của;biến dạng.
C8:
(1) biến đổi chuyển động
của; (2 )biến dạng.
III.Vận dụng:
C9. Chơi bắn bi.
Xe đang chạy thì gặp chướng
ngại vật…
C10. Dùng tay kéo dãn 2 đầu
1 lò xo.
Một thanh thép bò uốn cong
khi có lực tác dụng.
C11. Một cầu thủ đá mạnh
vào quả bóng da.
Thuyền buồm khi gặp
gió.
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 15 -
lực _ Đơn vò lực.
Rút kinh nghiệm:Tuần: 8 Ngày soạn: 05/10/09
Giáo n VẬT LÝ 6

của trọng lực.
Yc HS lắp thí nghiệm như hình vẽ:
Hỏi:
- Khi chưa treo quả nặng chiều
dài của lò xo như thế nào?
- Khi treo quả nặng thì lò xo như
thế nào?
Y/c HS trả lời câu C1:
GV nhắc lại 2 lực cân bằng: Nếu chỉ
có hai lực tác dụng vào cùng một
HS sắm vai vào bài mới.
HS tiến hành thí nghiệm.
Lò xo có chiều dài không thay
đổi.
Lò xo bò dãn ra
C1:a)LÒ xo tác dụng lực kéo
vào quả nặng, lực đó có
phương thẳng đứng và chiều
BÀI 8. TRỌNG LỰC _
ĐƠN VỊ LỰC.
I.Trọng lực là gì?
1.Thí nghiệm:
*Kết luận:
a)Trái Đất tác dụng lực
hút lên mọi vật. Lực này
gọi là trọng lực.
b)Trong đời sống hằng
ngày, nhiều khi người ta
còn gọi trọng lực tác dụng
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đơn vò
lực:
Giải thích Trọng lượng của quả cân
100g được tính làm tròn là 1 Niuton
Hỏi: Trọn glượng một quả cân một
kg là bao nhiêu niutơn?
Hoạt động 4: Vận dụng _ cũng cố.
Yc HS tiến hành câu C6.
Cũng cố:
1. Thế nào là trọng lực, trọng
lượng? Khi nói đến trọng lượng, thì
phải nói đầy đủ như thế nào?
2. Phương thẳng đứng là gì? Thế
nào là dây dọi? Ứng dụng của nó.
3. Đơn vò của lực là gì? Đònh nghóa
1 niutơn.
Dặn dò:
HS làm BT _ Xem lại bài từ bài 1-
hướng từ dưới lên.
Vì có lực kéo quả nặng xuống
cân bằng lực kéo lò xo.
b) Ban đầu viên phấn đứng
yên sau đó di chuyển xuống
đất. Chứng tỏ có một lực làm
biến đổi chuyển động của viên
phấn.
Tại vì Trái Đất có lực hút.
C3.
(1)cân bằng.
(2)Trái Đất.

Đơn vò lực là niuton kí
hiệu N.
Trọng lượng của một
quả cân 100g là 1N.
Trọng lượng một quả
cân một kg là 10N
III.Vận dụng:
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 17 -
8. Chuẩn bò kiểm tra 1 tiết vào giờ
sau.
Rút kinh nghiệm:

Tuần: 9 Ngày soạn: 11/10/09
Giáo n VẬT LÝ 6
Tiết: 9 Ngày dạy: 13/10/09
Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI
I/ Mục đích yêu cầu:
1. Học sinh nắm được thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo.
2. Trả lời được câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
3. Từ kết quả thí nghiệm học sinh rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của
lò xo. Có ý thức tìm tòi các qui luật vật lý.
II/ Đồ dùng dạy học: Chuẩn bò cho mỗi nhóm HS:
-Một giá treo,1 lò xo, 1 thước chia độ đến 1mm, 1 hộp 4 quả nặng mỗi quả 50g
III/ Hoạt động trên lớp:
1/ Ổn đònh tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: 5’
a/ Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực?
b) Kết quả tác dụng của trọng lực lên các vật
3/ Giảng bài mới:

+Hướng dẫn HS tính trọng
lượng của các quả nặng theo
+Làm TN hình 9-1 theo nhóm
Đo chiều dài l
0
,l
1
,l
2
,,l
3
và ghi
kết quả đo được vào bảng 9-1
Quả nặng l
0
=10cm
Quả nặng l
1
=11cm
Quả nặng l
2
=12cm
Quả nặng l
3
=13cm
+Đo lại chiều dài tự nhiên l
0
của lò xo
Bài 9 : LỰC ĐÀN HỒI
I/ Biến dạng đàn hồi, độ biến

nặng ra thì lò xo sẽ trở về vò trí
ban đầu. Biến dạng đó gọi là
biến dạng đàn hồi
Hỏi: vậy lò xo có tính chất gì?
Qua đó ta thấy lò xo là vật như
thế nào? Tại sao lò xo là vật
đàn hồi?
Hoạt động 3: Hình thành khái
niệm về lực đàn hồi và nêu
đặc điểm của lực đàn hồi
+Độ biến dạng của lò xo được
tính bằng cách nào? Từ đó yêu
cầu HS trả lời câu C2
+Hỏi: Lực đàn hồi là gì?
+Hỏi: Do đâu mà quả nặng
vẫn đứng yên? (Lực kéo lò xo
chính
là lực đàn hồi)
+Lực đàn hồi mà lò xo tác
dụng vào nó đã cân bằng với
lực nào?
+Hỏi: Cường dộ của lực đàn
hồi sẽ bằng cường dộ của lực
nào? ( rọng lượng của vật)
+Dựa vào bảng KQ ta thấy
trọng lượng tăng thì độ biến
dạng tăng
Hoạt động 4: Vận dụng _
củng cố.
Yc Hs trả lời câu C5, C6

C5.
(1) tăng gấp đôi
(2) tăng gấp 3
4. Dặn dò: về nhà học bài và chuẩn bò kiểm tra 1 tiết.
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 19 -
Tuần: 11 Ngày soạn: 11/10/08
Giáo n VẬT LÝ 6
Tiết: 11 Ngày dạy:05/11/08
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
II. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Nhớ lại kiến thức:
-Đo độ dài, đo thể tích chất lỏng, đo thể tích vật rắn không thấm nước, đo khối lượng, lực _hai lực cân bằng,
kết quả tác dụng của lực, trọng lực – đơn vò của lực.
2. Kó năng:
Làm bài kiểm tra dạng trắc nghiệm, đổi đơn vò.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, trung thực, yêu thích môn học.
PHẦN 1:Trắc nghiệm
I. Hãy đọc hết câu trả lời rồi khoanh tròn chữ cái của câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
1. Đơn vò đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là:
A. Milimét (mm). B. Đề cimét (dm)
C. Cả A và B điều đúng . D. Tất cả điều sai
2. Đơn vò đo thể tích là:
A. Mét khối (m
3
) . B. Lít (l )
C. Cả A và B điều đúng . D. Tất cả điều sai
3. Trên vỏ túi bột giặt ômo có ghi 500 gam số đó chỉ gì?

2.C
3.A
4.C
5.C
6.A
II.
1. Lực
2. lực hút _ hướng về phía Trái Đất.
3. cân bằng _ đứng yên.
4. Niutơn (N).
III.
1. Lực tác dụng lên vật đó thì vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.
2. m = 20kg P = 200N
Rút kinh nghiệm: Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 21 -
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 22 -
Tuần : Ngày soạn:
Giáo n VẬT LÝ 6
Tiết Ngày dạy:
BÀI 9. LỰC ĐÀN HỒI.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giúp cho HS biết được thế nào là biến dạng lò xo.

Yêu cầu HS rút ra kết luận
lò xo có tính chất gì?
Yêu cầu mỗi HS chuẩn bò
một ruột viết (lò xo)_ yc HS
kéo dãn mạnh và nêu nhận
xét qua cách làm như thế
nhiều lần.
- Lò xo là một vật như thế
nào?
- Sau khi nén hoặc kéo
dãn nó vừa phải nếu
làm thí nghiệm _ nhận xét. Đo
chiều dài tự nhiên lo
Đo chiều dài lò xo khi treo 1 quả
nặng.
So sánh l với lo
Lò xo có biến dạng đàn hồi.
Nếu buông ra thì chiều dài của
nó trở lại chiều dài tự nhiên.
Tìm hiểu độ biến dạng của lò xo.
I. Biến dạng đàn hồi.
Độ biến dạng.
1. Biến dạng của một lò
xo:
Rút ra kết luận:
C1:
(1) dãn ra.
(2) tăng lên.
(3) bằng
Lò xo là một vật có tính

xét về lực đàn hồi.
Yc HS quan sát hình 9.2 và
hoàn thành câu C3.
Khi treo quả nặng vào lò xo
thì chiều dài của lò xo như
thế nào?
Khi treo 2,3 quả nặng vào
thì chiều dài của lò xo như
thế nào?
Trọng lực của quả nặng
bằng lực gì của lò xo?
Như vậy độ biến dạng tăng
thì lực đàn hồi như thế nào?
Khi lò xo bò nén hoặc bò kéo dãn
thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên
vật tiếp xúc hoặc gắn với 2 đầu
của nó.
C3. Lực đàn hồi của lò xo cân
bằng với trọng lực.
Cường độ của lực đàn hồi bằng
với cường độ của trọng lực.
Chiều dài của lò xo tăng.
Tăng thêm.
Bằng lực đàn hồi của lò xo.
Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi
tăng.
II.Lực đàn hồi và đặc
điểm của nó:
1. Lực đàn hồi:
Khi lò xo bò nén hoặc bò

(4) tăng gấp 3
C6.
Sợi dây cao su và chiếc lò
xo cùng có tính chất đàn
hồi.
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 24 -
độ giãn của lò xo và trọng
lượng vật được treo vào?
Dặn dò:
Về nhà học bài và làm bài
tập SBT
Chuẩn bò bài 10. Lực kế _
Phép đo lực. Trọng lượng và
khối lượng.
Rút kinh nghiệm: Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí
Trường TH- THCS Cả Găng Trang - 25 -
Tuần: 10 Ngày soạn: 15/10/09
Giáo n VẬT LÝ 6
Tiết: 10 Ngày dạy:20/10/09
BÀI 10. LỰC KẾ _ PHÉP ĐO LỰC.
TRỌNG LƯNG VÀ KHỐI LƯNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:

- Làm thế nào để đo được lực mà
dây cung đã tác dụng vào mũi tên?
- Chúng ta có thể dùng 1 loại dụng
cụ đó là lực kế. Vậy lực kế là gì?
Chúng ta có nhiều loại lực kế. Nhưng
lực kế thường dùng là lực kế gì?
GV phát cho mỗi nhóm 1 lò xo.
Yc HS quan sát lực kế lò xo và điền từ
vào câu C1.
HS dự đoán trả lời.
Lực kế là dụng cụ dùng để đo
lực.
Lực kế thường dùng là lực kế
lò xo.
BÀI 10. LỰC KẾ _ PHÉP
ĐO LỰC. TRỌNG
LƯNG VÀ KHỐI
LƯNG.
I.Tìm hiểu lực kế:
2. Lực kế là gì?
Lực kế là dụng cụ dùng để
đo lực.
3. Mô tả lực kế lò xo đơn
giản:
(4) lò xo.
Giáo Viên: Nguyễn Minh Trí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status