KT tiền lương và các khoản trích theo lương tại cty Tư vấn XD và phát triển NT - Pdf 16

Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc ta hiện nay, các
tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình một cách độc lập tự chủ theo qui định của pháp
luật. Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi
nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp,
của ngời lao động. Đối với nhân viên, tiền lơng là khoản thù lao của mình sẽ
nhận đợc sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty đây là một
phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển đợc. Một công ty sẽ hoạt
động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà hai vấn đề này.
Do vậy, việc hạch toán tiền lơng là một trong những công cụ quản lý
quan trọng của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý
nghĩa cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lợng, thời gian lao động và
xác định kết quả lao động. Qua đó nhà quản trị quản lý đợc chi phí tiền lơng
trong giá thành sản phẩm. Mặt khác công tác hạch toán chi phí về lao động
cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc. Đồng
thời nhà nớc cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lơng và các chế
độ tính lơng cho ngời lao động. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù
sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự
khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của
mình.
Từ nhận thức nh vậy nên trong thời gian thực tập tại Công ty T vấn
Xây dựng và Phát triển Nông thôn em đã chọn đề tài Hoàn thiện tổ chức
công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty T vấn Xây
dựng và Phát triển Nông thôn để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên
đề này. Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tế quá ngắn ngủi,
với sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty và các anh chị em trong phòng kế toán

khoản trích theo lơng.
1.1.1. Tiền l ơng :
1.1.1.1. Khái niêm:
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động (hay
còn gọi là thị trờng lao động), sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lơng là giá
cả của sức lao động. Khi phân tích nền kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi mà các quan
hệ thị truờng thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác. Các Mác viết tiền
công không phải là giá trị hay giá cả của sức lao động mà chỉ là hình thái cải
trang của giả trị hay giá cả sức lao động
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lơng tr-
ớc hết là số tiền mà nguời sử dụng lao động (ngời mua sức lao động) trả cho
nguời lao động ( ngời bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng.
Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không
chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên
quan đến đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội
Trong quá ttrình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với
các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất
kinh doanh. Vì vậy, tiền lơng luôn luôn đợc tính toán quản lý chặt chẽ. Đối với
ngời lao động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ phần thu nhập
chủ yếu với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng đến mức sống của họ.
Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích hết thảy của ngời lao động. Mục đích

3
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

này tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khẳ năng lao động của
mình.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở nớc ta hiện
nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế

Chuyên đề thực tập

định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dỡng, giáo dục
thế hệ sau), tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao
động.
+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt đợc
mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật
các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Ngời sử dụng lao động có thể tiến hành
kiểm tra giám sát, theo dõi ngời lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của
mình thông qua việc chi trả lơng cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra
phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất. Qua đó nguời sử dụng lao động sẽ
quản lý chặt chẽ về số lợng và chất lợng lao động của mình để trả công xứng
đáng cho ngời lao động.
+ Chức năng kích thích lao động ( đòn bẩy kinh tế):
Với một mức lơng thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển
tăng năng xuất lao động. Khi đợc trả công xứng đáng ngời lao động sẽ say mê,
tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ
trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp. Do vậy, tiền luơng là một
công cụ khuyến khích vật chất, kích thích ngời lao động làm việc thực sự có
hiệu quả cao.
1.1.1.3. Quỹ tiền l ơng :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả
cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ tiền lơng bao
gồm nhiều khoản nh lơng thời gian (tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp
(chức vụ, đắt đỏ, khu vực. . .), tiền thởng trong sản xuất.Quỹ tiền lơng(hay tiền
công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lơng lao
động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lơng
chính và tiền lơng phụ.
1.1.2. Các khoản trích theo l ơng :

sức lao động nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hu . Quỹ
BHXH đợc trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính
Nhà nớc quy định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên đợc
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ phát
triển của nền kinh tế quốc dân, tuỳ theo chế độ tài chính của mỗi quốc gia mà
quy định một tỷ lệ trích BHXH. Nh chế độ hiện nay trích BHXH là 20%, trong

6
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

đó 15% đợc trích vào chi phí SXKD, còn 5% trừ vào thu nhập của ngời lao
động.
1.1.2.1.3. Bảo hiểm Ytế (BHYT):
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho ngời lao
động, khi ốm đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại công ty. Quỹ BHYT
đợc trích theo tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lơng phải trả cho công
nhân viên và đọc tính vào chi phí SXKD. Chế độ trích ở nớc ta hiện nay là 3%,
trong đó 2% trích vào chi phí SXKD, còn 1% trích vào thu nhập của ngời lao
động.
1.1.2.1.4. Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Quỹ đợc xây dựng nên với mục đích chi tiêu cho các hoạt động công đoàn,
hàng tháng doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả cho ngời lao động. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích
kinh phí công đoàn là 2% đợc trích vào chi phí sản xuất kinh doanh.
1.2 - Các hình thức trả lơng.
Chính sách lơng là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợp với
hoàn cảnh xã hội, với khẳ năng của từng công ty- xí nghiệp, đối chiếu với các
công ty xí nghiệp khác trong cùng ngành. Chúng ta không thể và không nên
áp dụng công thức lơng một cách máy móc có tính chất đồng nhất cho mọi

có thể định mức và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt.
1.2.1.2. Trả l ơng theo sản phẩm có th ởng có phạt :
Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng có phạt là tiền lơng trả theo sản
phẩm gắn với chế độ tiền lơng trong sản xuất nh : Thởng tiết kiệm vật t, thởng
nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng giảm tỷ lệ hàng hỏng, . . . và có thể phạt
trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, hao phí vật t, không đảm
bảo ngày công qui định, không hoàn thành kế hoạch đợc giao.
Cách tính nh sau:
Tiền lơng = Tiền lơng theo sản phẩm + Tiền thởng Tiền
trực tiếp (gián tiếp) phạt
1.2.1.3. Trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến :
Theo hình thức này tiền lơng bao gồm hai phần:
- Phần thứ nhất : Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao
động, tính ra phải trả cho ngời lao động trong định mức.
- Phần thứ hai : Căn cứ vào mức độ vợt định mức để tính tiền
lơng phải trả theo tỷ lệ luỹ tiến. Tỷ lệ hoàn thành vợt mức càng cao thì tỷ lệ luỹ
tiến càng nhiều.

8
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Hình thức này khuyến khích ngời lao động tăng năng xuất lao động và c-
ờng độ lao động đến mức tôí đa do vậy thờng áp dụng để trả cho ngời làm việc
trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoàn thành gấp một đơn
đặt hàng.
1.2.1.4. Hình thức trả l ơng khoán :
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng
và chất lợng công việc mà họ hoàn thành. Hình thức này áp dụng cho nhng
công việc nếu giao cho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi phải bàn giao

lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của ngời với kết quả lao động mà họ
đã đạt đợc trong thời gian làm việc.
Hình thức trả lơng theo thời gian có hai chế độ sau:
1.2.2.1. Trả l ơng theo thời gian đơn giản :
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lơng mà tiền lơng
nhận đợc của công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc
thực tế nhiều hay ít quyết định
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xac định định mức lao
động, khó đánh giá công việc chính xác
Tiền lơng đựơc tính nh sau:
L
tt
= L
cb
x T
Trong đó : L
tt
- Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
L
cb
- Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian.
T - Thời gian làm việc.
Có ba loại tiền lơng theo thời gian đơn giản:
+ Lơng giờ: Tính theo lơng cấp bậc và số giờ làm việc
+ Lơng ngày : Tính theo mức lơng cấp bậc và số ngày làm việc
thực tế trong tháng
+ Lơng tháng : Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
1.2.2.2. Chế độ trả l ơng theo thời gian có th ởng :
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản với tiền thởng khi đạt đợc chỉ tiêu số lợng hoặc chất lợng qui định.

Căn cứ vào kết quả đóng góp của ngời lao động đối với doanh nghiệp thể
hiện qua năng xuất lao động, chất lợng công việc.
Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp
+ Các loại tiền thởng : Tiền thởng bao gồm tiền thởng thi đua ( lấy từ quĩ
khen thởng) và tiền thởng trong sản xuất kinh doanh ( thởng nâng cao chất lợng
sản phẩm, thởng tiết kiệm vật t, thởng phát minh sáng kiến)

11
= +
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Tiền thởng trong sản xuất kinh doanh (thờng xuyên) : hình thức này có
tính chất lơng, đây thực chất là một phần của quỹ lơng đợc tách ra để trả cho
ngời lao độngdới hình thức tiền thởng cho một tiêu chí nhất định.
Tiền thởng về chất lợng sản phẩm : Khoản tiền này đợc tính trên cơ sở tỷ
lệ qui định chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao
và sản phẩm cấp thấp.
Tiền thởng thi đua : (không thờng xuyên ): Loại tiền thởng này không
thuộc quỹ lơng mà đợc trích từ quỹ khen thởng, khoản tiền này đợc trả dới hình
thức phân loại trong một kỳ (Quý, nửa năm, năm)
1.2.3.2. Chế độ phụ cấp:
- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những ngời vừa trực tiếp sản xuất
hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiện nhiệm công tác quản
lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những ngời làm việc đòi
hỏi trách nhiệm cao cha đợc xác định trong mức lơng. Phụ cấp trách
nhiệm đợc tính và trả cùng lơng tháng. Đối với doanh nghệp, phụ cấp này
đợc tính vào đơn giá tiền lơng và tính vào chi phí lu thông.
- Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho ngời lao động nh làm
ngoài giờ, làm thêm, . . .

nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề của công nhân.
Trong công ty, việc theo dõi các chi tiết về số lợng lao động đợc thực
hiện trên gọi là danh sách cán bộ công nhân viên trong đó có chi tiết về số lợng
lao động theo từng bộ phận nhằm thờng xuyên nắm chắc số lợng lao động hiện
còn của đơn vị.
1.3.3. Hạch toán sử dụng thời gian lao động:
Là hach toán sử dụng thời gian lao động đối từng công nhân trong doanh
nghiệp, kế toán dựa vào bảng chấm công sổ tổng hợp thời gian lao động.
Để quản lý thời gian lao động, các doanh nghiệp sử dụng nhiều phơng
pháp khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý lao động của mỗi
doanh nghiệp nh chấm công, . . . .
1.3.4. Hạch toán kết quả gian lao động:
Là phản ánh kết quả ghi chép lao động của công nhân viên bằng số lợng
sản phẩm hàng tháng. Kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng phân
xởng sản xuất, từng phòng ban, từ đó làm căn cứ để tính lơng cho từng ngời.
Trong bảng thanh toán lơng phải ghi rõ từng khoản tiền lơng sản phẩm, lơng
thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, khấu trừ, số còn lại ngời lao động đợc
lĩnh.

13
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Việc hạch toán số lợng lao động, thời gian sử dụng lao động và kết qủa
lao động có tầm quan trọng rất lớn trong công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất,
đồng thời cũng là tiền đề cho việc hạch toán tiền lơng và BHXH.
1.4 kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo lơng.
1.4.1. Hạch toán chi tiết tiền l ơng và BHXH :
Công tác phải làm trớc tiên của việc hạch toán kế toán tiền lơng là kiểm
tra các chứng từ ban đầu về tiền lơng nh: Bảng chấm công, phiếu báo sản phẩm

tài khoản 627.
- Trích BHXH của cán bộ quản lý đơn vị đợc hạch toán vào tài khoản 642.
- Trích BHXH của công nhân phân xởng sản xuất phụ đợc hạch toán vào
tài khoản 622.
1.4.1.3. Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của công nhân sản xuất sản
phẩm:
Mục đích trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân làm cho giá thành
sản phẩm ổn định, ít bị đột biến tăng lên trong trờng hợp công nhân nghỉ phép
dồn dập vào một tháng đặc biệt nào đó trong năm kế hoạch.
Do vậy, cần phải trích trớc lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, thể
hiện nh sau:
Tiền lơng nghỉ phép Tiền lơng thực Tỷ lệ trích
trích trớc hàng tháng = chi của tháng X trớc lơng
tính vào giá thành SP đã tính cho từng SPnghỉ phép
Trong đó:
Tỷ lệ trích trớc lơng nghỉ phép = X 100
1.4.1.4. Chứng từ và tài khoản kế toán:
Hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng
từ về tính toán tiền lơng, tiền thởng, BHXH nh:
- Bảng thanh toán tiền lơng mẫu số 02 LĐ - TL

15
lơng nghỉ phép
CNSX trong năm kế hoạch
lơng phải trả cho công
nhân sản xuất
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

- Bảng thanh toán BHXH mẫu số 04 LĐ - TL

Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Căn cứ vào từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp hiện đang áp dụng, kế
toán tiền lơng mở những sổ sách kế toán cho thích hợp.
Trong hình thức kế toán chngs từ ghi sổ mà Công ty T vấn Xây dựng và
Phát triển Nông thôn đang sử dụng, kế toán tiền lơng sử dụng các sổ: Sổ cái tài
khoản 334, tài khoản 338 (mở theo chi tiết).
Để phân bổ chi phí hoặc hạch toán các khoản trích trớc, kế toán có thể sử
dụng bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.4.1.5. Tổng hợp phân bổ tiền l ơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ :
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ cho
từng đối tợng, từng bộ phận và tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực
hiện trên bảng phẩn bổ tiền lơng và trích BHXH.
Ngoài tiền lơng và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, bảng phân bổ
còn phải phản ánh việc trích trớc lơng của công nhân, cán bộ các đơn vị.
Hàng tháng, trên cơ sở các chứng từ tập hợp đợc, kế toán tiến hành phân
loại và tiến hàng tính lơng phải trả cho từng đối tợng lao động, trong phân bổ
tiền lơng, các khoản phụ cấp khác để ghi vào các cột thuộc phần Ghi có của tài
khoản 334 Phải trả CNV ở các dùng phù hợp.
Căn cứ vào tiền lơng phải trả và tỷ lệ trích trớc theo quy định hiện hành
của Nhà nớc về trích BHXH, BHYT, KPCĐ để trích và ghi vào các cột Ghi có
của TK 338 Phải trả, phải nộp khác theo chi tiết tiểu khoản phù hợp.
Ngoài ra, kế toán còn phải căn cứ vào các tài liệu liên quan để tính và ghi
vào cột có TK 335 Chi phí phải trả.
1.4.1.6. Kế toán tổng hợp tiền l ơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ :
Kế toán căn cứ và các chứng từ, các biểu bảng đã đợc tính liên quan để
thực hiện việc hạch toán trên sổ sách;
- Tiền l ơng phải trả :
Kế toán ghi:

Nợ TK 338(3) : Phải trả BHXH
Có TK334 : Phải trả CNV
- Các khoản tính khấu trừ vào thu nhập của CBCNV.
Nợ TK334 : Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333(8) : Thuế TNDN phải nộp
Có TK 141 : Số tiền tạm ứng trừ vào lơng

18
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Có TK 138 : Các khoản bồi thờng thiệt hại, vật chất
- Thanh toán tiền lơng, công, thởng cho CBCNV:
Nợ TK334 : Các khoản đã thanh toán
Có TK 111 : Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Thanh toán bằng tiền gửi
- Khi chuyển nộp BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 338(Chi tiết tiểu khoản) : Số tiền nộp
Có TK111, 112 : Số tiền nộp bằng tiền mặt, tiền gửi
- Chi tiêu KPCĐ và để lại quyx KPCĐ doanh nghiệp:
Nợ TK 338(2) : Phải trả, nộp KPCĐ
Có TK111,112 : Sốtiền chi trả
Đối với doanh nghiệp không thực hiện việc trích trớc lơng nghỉ phép của
CBCNV thì khi tính lơng nghỉ phép của CBCNV thực tế phải ghi:
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công
Có TK 334 : Phải trả CNV
Trình tự kế toán và các nghiệp vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng đợc tóm tắt theo bảng dới đây (trang sau).
Sơ đồ hạch toán tiền l ơng Sơ đồ số: 01


1997 của Uỷ ban Nông nghiệp TW nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn.

20
TK512
TK3331
TK431
Thanh toán bằng hiện vật
Thanh toán bằng hiện vật
BHXH
Các Quỹ
Trích vào
chi phí
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Nội dung ngành nghề kinh doanh:
- Lập dự án đầu t Xây dựng các công trình công nghiệp thực phẩm, dân
dụng, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Khảo sát địa hình phục vụ lập dự án và thiết kế các công trình XD
- Thiết kế qui hoạch chi tiết các khu dân c, khu công nghiệp.
- Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp thực
phẩm đến nhóm A; phần XD các công trình CN khác nhóm B, C ; công trình
thuỷ lợi đến cấp 4 nhóm C ; công trình giao thông cấp 3.
- Phạm vi hoạt động trên địa bàn cả nớc.
2.1.2. Quy mô của Công ty:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, có sự đầu t đúng đắn của
Nhà nớc trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, đặt nông nghiệp vào một vị
trí mới rất quan trọng giữa các ngành, ngành T vấn xây dựng ngày càng
phát triển.

Các khoản nộp NS
420 398 567 650
5
Vốn cố định
871 871 871 871
6
Vốn lu động
980 980 980 980
7
Vốn NSNN cấp
350 350 350 350
8
Tổng số CBCNV
91 90 95 90
9
Thu nhập BQ/năm
18 18,5 20,5 22
2.2 - Đặc điểm của việc tổ chức và quy trình sản xuất kinh
doanh ở công ty t vấn xây dựng và phát triển nông thôn.
2.2.1. Đặc điểm của việc tổ chức sản xuất kinh doanh:
Công ty T vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn nằm trên địa bàn Hà
Nội, khá thuận lợi trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh, nhng do đặc
thù là một Công ty chuyên về lĩnh vực t vấn xây dựng trong phạm vi cả n-
ớc nên Công ty đã chia làm hai bộ phận cơ bản là bộ phận lao động trực
tiếp và gián tiếp.
2.2.1.1. Bộ phận lao động trực tiếp:
Sản lợng của Công ty chủ yếu đợc tạo ra từ bộ phận trực tiếp, đó là các
đơn vị thiết kế, các xởng thiết kế với những chức năng riêng trong lĩnh vực t
vấn.
Các đơn vị sản xuất trực tiếp của Công ty bao gồm:

phó giám đốc phụ trách kinh doanh và 01 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật là
kiến trúc s, giám đốc phụ trách chung các hoạt động của Công ty.
+ Phòng kế toán: Quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm
phục vụ và phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của Công ty về tài chính,
nhằm đánh giá, tham mu trong lĩnh vực quản lý cho Ban giám đốc.
+ Phòng kinh doanh: Khai thác khách hàng, tìm việc và ký kết các hợp
đồng kinh tế, phụ trách việc hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ cũng nh
các tài liệu công nợ, nghiệm thu, bàn giao tài liệu,......đồng thời phối hợp với

23
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

phòng kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng, có kế
hoạch thu nợ và khai thác khách hàng,....
+ Phòng tổ chức hành chính Nhân sự: Quản lý công ty trong lĩnh vực
hành chính, nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của
Công ty, đánh giá đúng nhất năng lực cán bộ cả veef hình thức và chất lợng lao
động để tham mu cho Ban giám đốc từ đó có sự phân công lao động phù hợp
năng lực nhất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Sơ đồ số: 02
(trang sau)

24
Giám đốc
PGĐ phụ trách kinh
doanh, tiếp thị
PGĐ phụ trách kỹ
thuật sản xuất
Các xởng

Phòng
khoa

học
công
nghệ
môi
trờng
Đội
khảo

sát
Tổ
hoàn

thiện
Văn
phòng
đại
diện
phía
Nam
Kết
hợp
tạo
ra
SP
thiết
kế
Kết

+ Lập dự án tiền khả thi, khả thi: Sau khi có quyết định cho phép lập dự
án của đơn vị chủ quản, chủ nhiệm đồ án có thể tự hặc phối hợp để lập một dự
án tiền khả thi ban đầu cho dự án. Khi dự án có tính chất khả thi và thực hiện đ-
ợc thì tiến hành viết dự án khả thi chính thức. Tuy nhiên không phải dự án nào
cũng cần phải có tiền khả thi, có hay không phụ thuộc vào từng đặc thù của dự
án về vốn cũng nh yêu cầu của Bên A(phía chủ đầu t).
+ Thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công: Nếu bớc tiếp theo của Hợp đồng
trên có phần thiết kế, chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng các đơn vị thiết kế, theo

25
Kết
hợp
tạo
ra
SP
thiết
kế
Kết
hợp
xác
định
khối lư
ợng thiết
kế

công
nợ
Xác định và
đối chiếu
công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status