Tuần 19 Thứ ......... ngày ....... tháng .....
năm.......
TẬP ĐỌC: (T29) BỐN ANH TÀI
I - MỤC TIÊU
1. Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
PN: dân bản, Cẩu Khây, mười lăm, sống sót, sốt sắng ....
• Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ, hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở các từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của
bốn cậu bé.
• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung.
2. Đọc - hiểu
• Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh. vạm vỡ, chí
hướng,....
• Hiểu nội dung truyện( phần đầu): Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt
thành làm việc nghĩa của bốn anh em Câu Khây.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 4 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện).
• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc.
• Tập truyện cổ dân gian Việt Nam.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. MỞ ĐẦU
- Giáo viên( GV) yêu cầu học sinh ( HS) mở
mục lục sách giáo khoa ( SGK) và đọc tên các
chủ điểm trong sách.
2. DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài:
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập
đọc Bốn anh tài và hỏi: Những nhân vật trong
tranh có gì đặc biệt?
Chú ý các câu dài sau:
Đến một cánh đồng khô cạn, / Cẩu Khẩy thấy
một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ
đóng cọc / để đắp đập dẫn nước vào ruộng.
Họ ngạc nhiên/ thấy một cậu bé đang lấy vành
tai tát nước suối/ lên một thửa ruộng
cao bằng mái nhà
- Yêu cầu HS về nghĩa các từ khó được giới
thiệu ở phần chú giải.
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài.
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc như sau
b. Tìm hiểu bài
- GV hỏi: Truyện có những nhân vật nào?
- GV ghi tên các nhân vật lên bảng?
- GV hỏi: Tên truyện Bốn Anh tài gợi cho em
suy nghĩ gì?
- GV: Bốn thiếu niên trong truyện có tài năng
gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài.
+ Tại sao truyện lại có tên là bốn anh tài?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi: Những chi tiết nào nói lên sức khoẻ và tài
năng đặc biệt của Cẩu Khây?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý đoạn 1 lên bảng.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi: Chuyện gì đã xảy ra với quê hương của
Cẩu Khây?
+ Thương dân bản, Cẩu Khây đã làm gì?
Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng.
Khây.
- 2 HS nhắc lại ý chính của đoạn 2.
- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao
+ Đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể hơi nhanh, đoạn 2 đọc nhanh, căng thẳng thể hiện sự căm giận
yêu tinh, ý chí quyết tâm trừ ác của Cẩu Khây.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: chí chõ xôi, lên mười, mười lăm tuổi, tinh thông võ nghệ, tan
hoang, không còn ai, quyết chí, giáng xuống, thụt sâu hàng gang tay, sốt sắng, ầm ầm, hăm hở,
hăng hái.
Tuần 19 Thứ ......... ngày ....... tháng .....
năm.......
và trả lời các câu hỏi.
+ Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những ai?
- GV hỏi HS về nghĩa của từ: vạm vỡ, chí
hướng (nếu HS không giải thích được, GV cho
HS đặt câu sau đó giải thích cho HS hiểu).
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì?
+ Em có nhận xét gì về tên của các nhân vật
trong truyện?
+ Nội dung chính của đoạn 3, 4, 5 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 3, 4, 5 lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn truyện và trả lời
câu hỏi: Truyện ca ngợi ai và ca ngợi điều gì?
- Ghi ý chính của bài lên bảng.
- GV kết luận
c. Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một số cặp thi đọc
- Nhận xét phần đọc của từng cặp
" Ngày xưa, ở bản kia .......... diệt trừ yêu tinh."
Nước. Đoạn 5 ca ngợi tài năng cả Móng Tay
Đục Máng
- 2 HS nhắc lại ý của đoạn 3,4,5.
- Đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi: T^ruyện
ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm
việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.
- 2 HS nhắc lại ý chính của bài
- Lắng nghe
- Một số cặp HS thi đọc trước lớp.
- HS bình chọn đôi bạn đọc hay nhất.
Tuần 19 Thứ ......... ngày ....... tháng .....
năm.......
Luyện từ và câu CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I - MỤC TIÊU
• Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ(CN) trong câu kể Ai làm gì?
• Xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
• Đặt câu có chủ ngữ cho sẵn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét( viết riêng từng câu)
• Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1( viết riêng từng câu).
• Tranh minh hoạ trang7, SGK(phóng to nếu có điều kiện).
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. GIỚI THIỆU BÀI
2. DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc phần nhận xét trang 6 SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ và các
từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành.
Ví dụ: Danh từ: Hùng, Thắng, Em
Cụm danh từ: Một đàn ngỗng, đàn ngỗng
+ Trong câu kể Ai làm gì? chủ ngữ có thể là
người, con vật hoặc đồ vật, cây cối được nhân
hoá có hoạt động được nói đến ở vị ngữ.
+ Chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì? do danh từ
và cụm danh từ tạo thành.
- 2HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- 3HS lên bảng thực hiện yêu càu, HS dưới lớp
làm bài vào vở nháp.
+ Đặt câu
+ Tìm CN
+ Nêu ý nghĩa và từ loại của CN
- 1HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bằng
chì vào SGK.
- Nhận xét, chữa bài
Tuần 19 Thứ ......... ngày ....... tháng .....
năm.......
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng.
- Gọi HS dưới lớp tiếp nối nhau đọc những câu văn
đã đặt. GV chú ý sửa lỗi dùng từ cho từng HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát bức tranh và nêu hoạt động