Hạch toán chi phí SX và tính giá thành SP tại chi nhánh cty Sông Đà 7 tại Hoà Bình - Pdf 16

Lời nói đầu
Việc chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng là xu hớng tất yếu.
Nền kinh tế thị trờng với các quy luật khắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt đời
sống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động của doanh nghiệp sản xuất. Đứng trớc
những yêu cầu của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi công tác quản lý và hệ thống quản
lý có sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn. Hạch toán kế toán là một bộ
phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong
việc điều hành và kiểm xoát hoạt động kinh doanh. Hạch toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu của hạch toán kế toán gi một vai trò
hết sức quan trọng. Giá thành là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh trình độ
quản lý, sử dụng vật t, lao động, thiết bị, trình độ tổ chức là cơ sở để đánh giá
kết quả hoạt động kinh doanh. Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm không chỉ ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến việc cung cấp
thông tin cho quản lý doanh nghiệp. Đây là một đòi hỏi khách quan của công tác
quản lý. Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm phải đợc cải tiến và hoàn thiện.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành trong doanh nghiệp, qua thời gian học tập tại trờng Đại học Quản Lý và
Kinh Doanh Hà Nội và thực tập tại Chi nhánh Công ty Sông Đà 7, từ ý nghĩa thực
tiến kế toán ở Chi nhánh, đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trịnh Đình Khải
cùng với các cán bộ Ban Tài chính Kế toán của Chi nhánh công ty Sông Đà 7
em đã chọn đề tài : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 để
làm luận văn tôt nghiệp cho mình. Thông qua lý luận để tìm hiểu thực tiễn, đồng
thời từ thực tiễn làm sáng tỏ kiến thức học ở trờng. Tuy nhiên do thời gian và trình
độ chuyên môn còn hạn chế nên bại luận văn của em không thể chánh khỏi những
thiếu sót nhất định .
Em hi vọng nhận đợc sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của các thầy cô giáo,
bạn bè để em có thể nâng cao sự hiểu biết và hoàn thiện bài luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn .
Trong luận văn này, ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung có 3 phần

móc, thiết bị quản lý ...
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Nh tiền điện, tiền điện thoại, tiền nớc ... hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chất kinh tế giúp nhà quản lý biết
đợc kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí chi ra trong quá trình sản xuất lập dự
toán, tổ chức thực hiện dự toán.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích, công dụng của chi
phí.
Theo các phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng đợc
xếp vào khoản mục chi phí. Toàn bộ chi phí xây lắp đợc chia thành các khoản mục
sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ,vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp (phụ
cấp lu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp.
- Chi phí máy thi công : Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trực
tiếp hoạt động xây lắp công trình gồm : Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí
sửa chữa lớn, sửa chữa thờng xuyên máy thi công, động lực, tiền lơng của công
nhân điều khiển máy và chi phí khác.
- Chi phí sản xuất chung : Gồm tiền lơng của nhân viên quản lý đội ; các
khoản trích theo lơng BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp sản xuất công
nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng
cụ, chi phí khấu hao TSCĐ.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
xây lắp theo dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công
trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
vào các đối tợng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối t-

Mức hạ giá thành
kế hoạch
* Giá thành thực tế (Ztt): Là loại giá thành đợc tính toán dựa theo các chi
phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện khối lợng công tác
xây lắp đợc xác định theo số liệu của kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không
chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức mà còn bao gồm cả những chi phí
thực tế phát sinh nh : Mất mát, hao hụt vật t, thiệt hại về phá đi làm lại...
Ngoài ra, trên thực tế để đáp ứng yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm, trong các doanh nghiệp xây lắp giá thành còn đợc theo dõi trên
hai chỉ tiêu : Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của công ty xây
lắp hoàn thành quy ớc.
4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp
ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với điều kiện thực hiệnc ủa doanh nghiệp.
- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thờng xuyên
hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng
công trình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành
một cách hợp lý, hiệu quả.
- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng CT,
HMCT, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp, cung
cấp chính xác, nhanh chóng thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục vụ yêu

3.1. Tài khoản sử dụng
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp xây lắp thực
hiện hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, do đó kế toán
tập hơp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản sau :
- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh : TK 155, TK
632, TK 334, TK 111, TK 112 ...
3.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : Nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nửa thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, gồm cả chi phí cốt
pha, giàn giáo.
Tài khoản sử dụng : TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chứng từ sử dụng để hoạch toán bao gồm :
- Khi xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất thi công thờng sử dụng các chứng
từ : Phiếu lĩnh vật t, phiếu xuất kho.
- Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho : Hoá đơn bán hàng, hoá
đơn giá trị tăng.
Phơng pháp tập hợp.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp : Là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực
tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Trên cơ sở các chứng từ gốc phản
ánh số lợng, giá trị vật t xuất cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp : Các nguyên vật liệu liên quan đến nhiều
công trình, hạng mục công trình trờng hợp nh vậy phải phân bổ theo một tiêu thức
nhất định.
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1 - PL)
3.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý đội. Chi
phí vật liệu sử dụng ở đội thi công, chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho chi phí
quản lý sản xuất ở đội thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng ở đội, chi phí
khác bằng tiền phát sinh ở đội thi công.
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung (Sơ đồ 5 - PL)
3.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từ khoản mục cuối kỳ phải tổng hợp
toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp nhằm phục vụ cho việc tính giá thành.
TK 154 đợc mở chi tiết theo từng công nhân, hạng mục công trình.
Sơ đồ hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm (sơ đồ 6 PL)
4. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp, là các công trình, hạng
mục công trình cha hoàn thành hoặc cha nghiệm thu, bàn giao cha chấp nhận
thanh toán.
- Chi phí sản phẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lợng sản
phẩm dở dang.
- Cuối kỳ kế toán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành cần thiết phải
xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản
phẩm xây lắp
=
Chi phí sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản

+
Chi phí của khối l-
ợng xây lắp dở
dang cuối kỳ theo
dự toán
b.Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành
tơng đơng.
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở
dang công tắc lắp đặt. Theo phơng pháp này chi phí thực tế khối lợng lắp đặt dở
dang cuối kỳ đợc xác định nh sau :
Chi phí thực
tế của khối l-
ợng xây lắp
dở dang cuối
kỳ
=
Chi phí thực tế
của khối lợng xây
lắp dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lợng xây
lắp thực hiện
trong kỳ
x
Chi phí theo
dự toán khối l-
ợng xây lắp dở
dang cuối kỳ

Chi phí thực tế
của khối lợng xây
lắp thực hiện
trong kỳ
x
Giá trị dự toán
của khối lợng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
--------------------------------------------------
Giá trị dự toán của
khối lợng xây lắp
hoàn thành bàn
giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán của
khối lợng xây lắp
dở dang cuối kỳ
c. kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp
1. Đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra, cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc giá
thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá thành là
công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế
toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản
phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất ... để xác định đối tợng tính giá thành cho
thích hợp. Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đó có
thể là công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
2. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp

tế của khối l-
ợng hoàn thành
bàn giao
=
Chi phí thực tế
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí thực tế
dở dang cuối kỳ
3.2. Phơng pháp tính theo đơn đặt hàng
Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc,
cộng việc sản xuất kinh doanh thờng đợc tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng
của khách hàng. Đối với doanh nghiệp xây dựng, phơng pháp này áp dụng trong
trờng hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và nh vậy đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng. Theo
phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào
hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc chính là giá thành thực tế
của đơn đặt hàng. Những đơn đặt hàng cha sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản
xuất đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp
dở dang.
3.3. Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng đối với các Xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây
dựng đợc tập hợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc.
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định bằng cách cộng tất cả chi phí sản
xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình.
Z = Dđk + (C1 + C2 + ................. + Cn) - Dnk

Năm 1982 đợc đổi thành xí nghiệp Bê tông Nghiền sàng : Trong thời
gian này xí nghiệp hoạt động trong môi trờng kinh tế kế hoạch hoá tâp trung,
bao cấp. Nhiệm vụ của công ty do Tổng công ty Sông Đà giao trực tiếp bao
gồm : Sản xuất bê tông thơng phẩm, bê tông đúc sẵn, sản suất đá răm và cát
phục vụ xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ...
Ngày 26/3/1993 theo quyệt định số 04/BXD-TCLD Chi nhánh Công ty
Sông Đà 7 đợc thành lập tại Phờng Tân Thịnh Thị xã Hoà Bình Tỉnh Hoà
Bình với các chức năng chính là :
. Sản suất vật liệu xây dựng .
. Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và giao thông .
. Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng va trang trí nội thất.
. Xây dựng công trình ngầm .
. Xây dựng công trình biến thế 500KV, hệ thông cấp thoát nớc .
. Sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí xây dựng.
. Khoan nổ mìn và khai thác mỏ .
. Chế biến nông lâm sản và sản xuất đồ gỗ dân dụng.
. Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Tổng công ty giao .
2. Đặc điểm tổ chức quan lý của Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 .
Hiện nay, Chi nhánh Công ty Sông Đà 7 có 542 cán bộ công nhân viên với
8 đơn vị trực thuộc : 7 Đội xây lắp, 01 xởng sản xuất đá và cơ quan Chi nhánh .

sơ đồ bộ máy quản lý của chi nhánh công ty
sông đà 7

..
Chi nhánh thực hiện quản lý tập trung hoạt động sản xuất kinh doanh đồng
thời tăng cờng tính chủ động cho các tổ, đội. tại các đội sản xuất có bộ máy và cơ
cấu tổ chức riêng phù hợp với từng loại hình sản xuất kinh doanh, từng công trình
thi công và chịu sự quản lý của Chi nhánh .
.Ban giám đốc gồm :

về các vấn đề kỹ thuật, mỹ thuật chất lợng sản phẩm, kỹ thuật, tiến độ thi công các
công trình .
. Ban Tài chính Kế toán :
Là phòng chức năng trong doanh nghiệp giúp giám đốc đơn vị trong lĩnh
vực Tài chính Kế toán. Cung cấp thông tin để lãnh đạo đơn vị biết đợc tình hình sử
dụng các loại tài sản, lao động vật t, tiền vốn, doanh thu, chi phí, kết qủa sản xuất
kinh doanh ; tính đúng đắn của các giải pháp đã đề ra và thực hiện trong sản xuất
kinh doanh ... phục vụ cho việc điều hành, quản lý hoat động của đơn vị một cách
kịp thời, hiệu quả, phân tích, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh từ đó đề ra các biện pháp, quyết định phù hợp về đờng lối phát triển đơn vị.
Kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của vị theo đúng
pháp luật của Nhà nớc, theo cơ chế qiản lý mới và theo đúng pháp lệnh Kế toán
thống kê, điều lệ tổ chức Kế toán Nhà nớc, điều lệ Kế toán trởng và các quy định
khác của Tổng công ty.
.Ban Kinh tế Kế hoạch :
Giúp Giám đốc đơn vị trong việc thực hiện toàn bộ công tác Kinh tế Kế
hoạch, công tác hợp đồng kinh tế định mức theo đơn giá sản xuất, công tác lập và
chỉ đạo kế hoạch sản xuất và việc lập quản lý mới theo đúng pháp lệnh hợp đồng
kinh tế và các quy định khác của Nhà nớc, Tổng công ty .
.Ban vật t cơ giới :
Giúp Giám đốc đơn vị trong lĩnh vực nh : Công tác mua sắm thiết bị, quản
lý, sửa chữa và bảo dỡng, công tác sử dụng thiết bị, vật t thiết bị và hồ sơ thiết bị .
. Ban Tổ chức - Hành chính :
Giúp Giám đốc đơn vị về công tác tổ chức lao động và tiền lơng, công tác
hành chính, văn phòng, đối ngoại, đời sống y tế của cán bộ công nhân viên chức.
Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân kỹ thuật. . .
. Ban kỹ thuật chất l ợng :
Giúp Giám đốc đơn vị xây dựng chiến lợc định hớng phát triển của đơn vị,
lập và chỉ đạo kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm ; công tác quản lý kỹ thuật, theo
dõi lập biện pháp khối lợng va tiến độ thi công tại các công trình. Quản lý các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status