SUY GIÁP
(Kỳ 3)
IV. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định: Không khó đối với những trường hợp điển hình.
Cần nghĩ đến suy giáp trước tất cả những trường hợp có biểu hiện nghi ngờ như
tuyến giáp lớn hoặc có điều trị iode phóng xạ hoặc phẫu thuật giáp.
1.1. Nếu nghi ngờ suy giáp tiên phát: TSH là xét nghiêm tốt nhất giúp chẩn
đoán xác định. TSH bình thường, loại trừ suy giáp tiên phát. TSH tăng rõ (> 20
U/ml), xác định chẩn đoán. Nếu TSH tăng nhẹ (< 20 U/ml), cần định lượng FT4,
nếu FT4 thấp: suy giáp lâm sàng, nếu FT4 bình thường: suy giáp dưới lâm sàng
(subclinical), những trường hợp này giáp suy nhẹ, nhưng TSH tăng giúp duy trì T4
bình thường, triệu chứng lâm sàng ở những trường hợp này không rõ.
1.2. Nếu nghi ngờ suy giáp thứ phát: Do gợi ý thương tổn tuyến yên, TSH
thường giảm nhưng có khi bình thường do đó cần định lượng FT4, không nên chỉ
dựa vào định lượng TSH để chẩn đoán suy giáp thứ phát. Những trường hợp này
nên thăm dò thêm tuyến yên, dưới đồi.
2. Chẩn đoán phân biệt:
- Tuổi già: Do suy thoái cơ thể, biểu hiện chậm chạp về tinh thần và thể
chất, da khô, rụng lông (nhất là lông mày), kém chịu lạnh, độ tập trung I
131
có thể
giảm. Các biểu hiện trên cũng có thể có một phần do giảm hoạt giáp.
- Suy thận mạn: chán ăn, chậm chạp, phù nhẹ, thiếu máu, phân biệt dựa vào
huyết áp tăng, urê, créatinin máu tăng
- Hội chứng thận hư: phù, thiếu máu, cholesterol máu tăng, phân biệt dựa
vào hội chứng thể dịch và nước tiểu.
- Bệnh Langdon Down: trí tuệ, tay chân kém phát triển, lùn nhưng trẻ năng
động hơn, da không khô, mắt xếch, mống mắt có vết trắng (Brushfield).
- Thiếu máu, suy dinh dưỡng: da tái, phù nhẹ, tóc lông có thể rụng nhưng
tinh thần không chậm chạp, cholesterol máu không tăng, cần xét nghiệm sinh hóa,
hormon để phân biệt.
Viên nén: 25 - 50 - 75 - 100 - 300 g.
Thuốc tiêm; 200-500 µg (100 µg/ml).
(Biệt dược: Synthroid- levothroid, L Thyroxine - Roche, Levothyrox )
2.2.2. Liothyronine, LT3.
Dạng uống: viên nén.
Hàm lượng; 5 - 25 - 50 µg.
(Biệt dược: Cynomel)
2.2.3. LT4 phối hợp với LT3.
Có nhiều phối hợp với những tỷ lệ khác nhau giữa T4 và T3 (4/1, 5/1, 7/1).
Tên chung ở Mỹ là Liothrix.
Hàm lượng: nhiều loại, thông thường nhất là 100mcg LT4/25 mcg LT3
dạng viên nén cũng có những hàm lượng khác.
(Biệt dược: Euthyroid, Thyrolar, Euthyral, Thyreotoin, Thyreocomb)
Trong điều trị còn có dạng D. Thyroxine. (Dextro - Thyroxine) nhưng
dạng L-Thyroxine được ưa chuộng vì tác dụng mạnh hơn.
2.3. Ưu nhược điểm của các loại thuốc:
Thời gian bán hủy của L-Thyroxine khoảng 8 ngày, giải thích một sự ổn
định nồng độ thuốc trong máu, chỉ cần cho uống một lần theo giờ cố định trong
ngày. L-Thyroxine được khử iode ở ngoại biên trở thành Triiodothyronine (T3).
Riêng đối với T3 (cynomel) được dùng riêng lẻ sẽ có tác dụng nhanh hơn
nhiều nhưng nồng độ thuốc tăng đột ngột sau mỗi lần uống gây khó chịu cho bệnh
nhân.
Thời gian bán hủy của T3 là 48h, thuốc cần dùng 2-3 lần/ngày. T3 thường
chỉ được chỉ định tạm thời cho K giáp biệt hóa trước thăm dò hoặc xạ trị liệu.
Với Euthyral (phối hợp T3 và T4) thuốc cũng có thể gây tăng T3 đột ngột
trong máu, do đó cũng ít được lựa chọn trong điều trị, còn tinh chất tuyến giáp
(extrait thyroidien) không được dùng nữa trong điều trị suy giáp với những tỷ lệ
khác nhau giữa T3 và T4 khó đánh giá kết quả.