Chng 1: TíNH TOáN Hệ DẫN ĐộNG
I. Chọn động cơ:
1. Xác định công suất cần thiết của động cơ
Công suất cần thiết P
ct
: P
ct
=
3,67
1000
6800.0,54
1000
F.v
KW
Hiệu suất hệ dẫn động
: =
n
i
b .
Theo sơ đồ đề bài thì:
=
đai.
.
m
ổ lăn
.
k
bánh răng
.
khớp nối
:
=
0,905
8
4
0,8
8
4
1
t
t
.
T
T
22
ck
i
2
1
i
:
n
lv
=
3,14.320
60000.0,54
.D
60000.v
= 32,2 vg/ph
Trong đó: v : vận tốc băng tải.
D: Đ-ờng kính tang.
Số vòng quay sơ bộ của động cơ n
sbđc
:
n
sbđc
= n
lv
. u
sb
= 32,2.40 = 1288 vg/ph
Quy cách động cơ phải thỏa mãn đồng thời : P
đc
P
ct
, n
đc
T
T
dn
k
Nh- vậy chọn động cơ 4A100L4Y3 có các thông số phù hợp
yêu cầu thiết kế.
II.
PHÂN PhốI Tỷ Số TRUYềN
Ta đã biết .u.uu
sbdsbhsb
Tỷ số truyền chung
44,1
32,2
1420
n
n
u
lv
dc
c
Chọn u
đai
= 2,5 u
hộp
=
17,6
=
45,2
18,3.66,5
1,44
u.u
u
21
c
Kết luận: u
h
= 18; u
1
= 5,66; u
2
= 3,18; u
đai
=2,45.
III. Xác định công xuất, momen và số vòng quay
trên các trục.
1. Công suất, số vòng quay trên các trục I, II, III, IV của hệ dẫn
động:
P
ct
=3,67 kW ; n
lv
=32,2 vg/ph.
3,78
2
=32,2.3,18 = 102,4
vg/ph
1,4
0,99.0,97
3,94
P
P
brol
II
I
kW; n
I
= n
II
.u
1
= 102,4.5,66 =579,56
vg/ph
Ta thấy tuy P
I
> P
đc
nh-ng sai lệch này không đáng kể, ta có
thể khắc phục bằng cách tăng thêm hiệu suất của động cơ hay tăng
thêm hệ số công suất của động cơ.
2. Mô men trên các trục (I, II, III, IV) của hệ dẫn động.
= 9,55. 10
6
.
367450
102,4
3,94
.9,55.10
n
P
6
II
II
N. mm.
T
III
= 9,55. 10
6
.
1121087
32,2
3,78
.9,55.10
n
P
6
III
III
N. mm.
n 1420 579,56 102,4 32,2 32,2
T 26901 67560 367450 1121087 1088463
i.TíNH Bộ TRUYềN ĐAI
Dựa vào công suất truyền và tính năng kinh tế ta chọn loại đai:
Đai vải cao su.
Xác định các thông số của bộ truyền:
Theo 4.1, ta có đ-ờng kính bánh đai nhỏ xác định theo thực
nghiệm:
d
1
= (5,2 6,4)
3
1
T = (5,2 6,4)
3
67560 = (211 261)mm
Dựa vào dãy tiêu chuẩn ta chọn đ-ờng kính bánh đai nhỏ là: d
1
=
224mm
Vận tốc đai: v =
s/m65,16
60000
56,579.224.
60000
nd.
11
Sai lệch tỷ số truyền: u =
%7,3
45,2
45,254,2
u
uu
t
< 4% nên ta
có thể chấp nhận các thông số của bộ truyền đai này.
Theo đó khoảng cách trục tính theo:
a
s
= (1,52)(d
1
+d
2
) = (1,52)(224+560) = 1176 1568
Ta tiến hành lấy khoảng cách: a
s
= 1400 mm.
Chiều dài đai đ-ợc xác định:
l =2a +
(d
1
+d
, nh- vậy
1
>
min
=150
0
Xác định thiết diện đai và chiều rộng bánh đai:
Theo cách tính thiết diện đai ta tính lực vòng từ công xuất P
1
:
F
t
= 1000P
1
/v = 1000.4,1/16,65 = 246,2N
Theo bảng tỉ số và chiều dày đai và đ-ờng kính bánh đai nhỏ thì tỷ
số nên dùng là:
40/1d/
max
1
do đó
=d
1
/40=224/40=5,6mm
v
C : hệ số kể đến ảnh h-ởng của lực li tâm đến độ bám của đai trên
bánh đai
C
V
= 1- k
v
(0,01v
2
- 1) = 1 - 0,04(0,01.16,65
2
- 1) = 0,929
0
C : hệ số kể đến ảnh h-ởng của vị trí bộ truyền trong không
gian và ph-ơng pháp căng đai. Theo kết cấu của hệ dẫn động đã
cho với:
Với góc nghiêng đ-ờng nối tâm bộ truyền ngoài là: 45
0
và kiểu
truyền động th-ờng thì qua tra bảng (4.12) ta có
v
C = 1
0
F
: là ứng suất lợi ích cho phép ban đầu xác minh bằng thực
nghiệm ta có:
Với K
d
: hế số tải trọng động, với chế độ làm việc của hệ thống
là va đập nhẹ, tải trọng mở máy bằng 150% tải trọng danh nghĩa
ta chọn đ-ợc thông qua bảng trị số của hệ số tải trọng đông
(bảng 4.7) ta có K
d
= 1,1+ 0,1 với 0,1 là trị số tăng thêm khi ứng
với chế độ làm việc 2 ca của đai.
Với giá trị b = 22,3 ta lấy theo dãy tiêu chuẩn với b = 25 mm,
chiều rộng bánh đai theo bảng 21.16 ta có B =32
Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên các trục:
- Lực căng ban đầu: F
0
= N27025.6.8,1b
0
- Lùc t¸c dông lªn c¸c trôc: F
r
= 2.F
0
sin(
1
/2)=
2.270.sin(166,32/2)=536,2N