Bài giảng thiết bị Siemems S7-300 - Pdf 16

Bài giảng thiết bị Siemems
S7-300
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
1
Bài giảng Thiết bò Siemens
S7-300
Nội dung bài giảng:
Giới thiệu sơ lược về dòng sản phẩm của Siemens:
Logo:
Dòng sản phẩm sơ cấp ,được sử dụng cho những ứng dụng nhỏ,có tác dụng thay thế
cho những ứng dụng sử dụng nhiều rơle trung gian,timer….,nhằm giảm không gian lắp đặt tủ

có thể kết nối thành mạng ProfiBus.
Dòng C7: Dòng C7 về nguyên tắc nó được xem như là sự kết hợp giữa PLC và màn hình,tức
là ta có thể hiểu C7 là màn hình có thể kết hợp với I/O cho những ứng dụng trong công
nghiệp,được kết nối theo mạng Profibus.
I/Đại số Boolean:
1/ Biến và hàm số 2 trò:
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
2
Khi mô tả đối tượng bằng mô hình toán học ta phải biểu diễn các đại lượng vào ra của đối
tượng,các đại lượng này là các hàm phụ thuộc theo thời gian.
Biến hai trò hay còn gọi là biến Boolean là loại hàm số mà miền giá trò của nó chỉ có 2 phần
tử,hai phần tử đó là 0 và 1
Vd: Công tắc là một biến ngõ vào 2 trò : đóng (kí hiệu là 1) và mở (kí hiệu là 0)
Đèn hiệu là một biến ngõ ra 2 trò : sáng (kí hiệu là 1) và tắt (kí hiệu là 0)
Hai biến được gọi là độc lập nhau nếu sự thay đổi của biến này không ảnh hưởng đến biến
kia.
2/Các phép toán trên hàm 2 trò:
a/Phép Not: x = not(y)
y X
0 1
1 0
b/Phép hợp (phép cộng): x= y+z
y z X
0 0 0
0 1 1
1 0 1
1 1 1
c/Phép giao : x=y^z

n
= 205 có thể được biểu diễn dưới dạng 8 Bit:
1 1 0 0 1 1 0 1
205 = 1*2
7
+ 1*2
6
+ 0*2
5
+ 0*2
4
+ 1*2
3
+ 1*2
2
+ 0*2
1
+ 1*2
0
3 / Trong hệ cơ số 16 ( hệ Hexadecimal):
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
3
Cũng giống như hệ cơ số 10,1 nguyên dương bất kì cũng có thể biểu diễn trong hệ cơ số 16
như sau:
Vd: 7723 = 1E2B
= 1* 16
3
+ 14* 16

Người soạn : Hà văn Trí
4

2/ Các Tín hiệu kết nối với PLC:
a/Tín hiệu số :
Là các tín hiệu thuộc dạng hàm Boolean, dạng tín hiệu chỉ có 2 trò 0 hoặc
1.
Đối với PLC Siemens :
Mức 0 : tương ứng với 0V hoặc hở mạch
Mức 1 : Tương ứng với 24V
Vd: Các tín hiệu từ nút nhấn ,từ các công tắc hành trình… đều là những tín hiệu số
b/ Tín hiệu tương tự : Là tín hiệu liên tục, từ 0-10V hay từ 4-20mA….
Vd: Tín hiệu đọc từ Loadcell,từ cảm biến lưu lượng…
c/ Tín hiệu khác : Bao gồm các tín hiệu giao tiếp với máy tính ,với các thiết bò ngoại vi
khác bằng các giao thức khác nhau như giao thức RS232,RS485,Modbus….
3/ Các Modul của PLC S7_300:
Thông thường để tăng tính mềm dẻo trong ứng dụng thực tế mà ở đó phần lớn các đối tượng điều
khiển có số tín hiệu đầu vào đầu ra cũng như chủng loại tín hiệu vào ra khác nhau mà các bộ điều
khiển PLC được thiết kế không bò cứng hoá về cấu hình .Chúng được chia nhỏ thành các Modul.số
các Modul được sử dụng nhiều hay ít tuỳ theo từng bài toán ,song tối thiểu bao giờ cũng có Modul
chính là Modul CPU. Các Modul còn lại là những Modul nhận truyền tín hiệu với đối tượng điều
khiển ,các Modul chức năng chuyên dụng như PID,điều khiển động cơ… Chúng được gọi chung là
Modul mở rộng.Tất cả các Modul được gắn trên những thanh ray ( Rack).
Khối vi xử kí
trung tâm + Hệ
điều hành
Timer

b/Các Modul mở rộng:
Các Modul mở rộng được chia thành 5 loại chính:
i/ PS(Power Supply)
: Modul nguồn nuôi
ii/ SM ( Signal Module): Modul tín hiệu vào ra bao gồm:
DI ( Digital Input)
DO ( Digital Output)
DI/DO ( Digital In/Output)
AI ( Analog Input )
AO ( Analog Output)
AI/AO ( Analog In/Output)
iii / IM ( Interface Module) : Modul ghép nối. Đây là loại Modul chuyên dụng có nhiệm vụ
nối từng nhóm các Modul mở rộng lại với nhau thành từng một khối và được quản lí chung
bởi một module CPU. Thông thường các Modul mở rộng được gá liền với nhau trên một
thanh đỡ gọi là Rack.
Trên mỗi một Rack chỉ có thể gá được nhiều nhất 8 module mở rộng ( không kể module CPU
,module nguồn nuôi). Một module CPU có thể làm việc trực tiếp với nhiều nhất 4 Rack,và
các Rack này phải được nối với nhau bằng Module IM
IM360 :truyền IM361:nhận.
- FM ( Function Module): Các Modul điều khiển riêng,như điều khiển Servo,điều
khiển PID……
- CP( Communication Module):Module truyền thông
2/ Tín Hiệu: Thông thường có 2 tín hiệu
Tín hiệu số: Tín hiệu mức 1 hoặc mức 0 ( true hoặc False),
Vd: I0.0,Q0.0….
Tín hiệu tương tự : Là tín hiệu analog được đọc từ các Modul analog
Vd : PIW256….
3/Kiểu dữ liệu và phân chia bộ nhớ:
a/Kiểu Bool: True hoặc False ( 0 hoặc 1)
VD: M0.0

thực hiện chương trình,PLC sẽ chuyển giá trò logic của bộ đệm Q tới các cổng ra
số.Thông thường chương trình không trực tiếp gán giá trò tới tận cổng ra mà chỉ chuyển
chúng tới bộ đệm Q.
M ( Miền các biến cờ): CHương trình ứng dụng sử dụng những biến này để lưu giữ các
tham số cần thiết và có thể truy nhập nó theo Bit (M) ,byte (MB),từ (MW) hay từ kép
(MD).
T ( Timer): Miền nhớ phục vụ bộ thời gian ( Timer) bao gồm việc lưu trữ giá trò thời gian
đặt trước ( PV-Preset Value ),giá trò đếm thời gian tức thời ( CV –Current Value) cũng
như giá trò Logic đầu ra của bộ thời gian.
C ( Counter): Miền nhớ phục vụ bộ đếm bao gồm việc lưu trữ giá trò đặt trước ( PV- Preset
Value),giá trò đếm tức thời ( CV _ Current Value)và giá trò logic đầu ra của bộ đệm.
PI : Miền đòa chỉ cổng vào của các Modul tương tự ( I/O External input). Các giá trò tương tự
tại cổng vào của modul tương tự sẽ được module đọc và chuyển tự động theo những đòa
chỉ.Chương trình ứng dụng có thể truy cập miền nhớ PI theo từng Byte ( PIB),từng từ
PIW hoặc từng từ kép PID .
PQ: Miền đòa chỉ cổng ra cho các module tương tự ( I/O External Output).Các giá trò theo
những đòa chỉ này sẽ được module tương tự chuyển tới các cổng ra tượng tự .Chương trình
ứng dụng có thể truy nhập miền nhớ PQ theo từng Byte (PQB),từng từ (PQW) hoặc theo
từng từ kép (PQD).
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
7

c/ Vùng chứa các khối dữ liệu: được chia làm 2 loại:
DB(Data Block):
Miền chứa dữ liệu được tổ chức thành khối .Kích thước cũng như số
lượng khối do người sử dụng quy đònh ,phù hợp với từng bài toán điều khiển.Chương trình có
thể truy nhập miền này theo từng bit (DBX),byte (DBB),từ (DBW) hoặc từ kép (DBD).
L (Local data block) : Miền dữ liệu đòa phương ,được các khối chương trình OB,FC,FB tổ

có nhiều tín hiệu ngắt xuất hiện trong vòng quét .Do đó để nâng cao tính thời gian thực cho
chương trình điều khiển ,tuyệt đối không nên viết chương trình xử lí ngắt quá dài hoặc quá
lạm dụng việc sử dụng chế độ ngắt trong chương trình điều khiển.
Tại thời điểm thực hiện lệnh vào ra ,thông thường lệnh không làm việc trực tiếp với cổng
vào ra mà chỉ thông qua bộ đệm ảo của cổng trong vùng nhớ tham số.Việc truyền thông giữa
bộ đệm ảo với ngoại vi trong các giai đoạn 1 và 3 do hệ điều hành CPU quản lí .Ở 1 số modul
CPU ,khi gặp lệnh vào ra ngay lập tức,hệ thống sẽ cho dừng mọi công việc khác ,ngay cả
chương trình xử lí ngắt,để thực hiện lệnh trực tiếp với cổng vào ra.

Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
8
6 / Cấu trúc chương trình:

Chương trình trong S7_300 được lưu trong bộ nhớ của PLC ở vùng giành riêng cho chương
trình và có thể được lập với 2 dạng cấu trúc khác nhau.
a/ Lập trình tuyến tính: toàn bộ chương trình nằm trong một khối trong bộ nhớ .Loại hình
cấu trúc tuyến tính này phù hợp với những bài toán tự động nhỏ,không phức tạp .Khối được
chọn phải là khối OB1 ,là khối mà PLC luôn quét và thực hiện các lệnh trong đó thường
xuyên,từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng và quay lại lệnh đầu tiên.
b/ Lập trình có cấu trúc: Chương trình được chia thành những phần nhỏ và mỗi phần thực
thi những nhiệm vụ chuyên biệt riêng của no,từng phần này nằm trong những khối chương
trình khác nhau .Loại hình cấu trúc này phù hợp với những bài toán điều khiển nhiều nhiệm
vụ và phức tạp .PLC S7_300 có 4 loại khối cơ bản sau:
- Loại khối OB ( Organization Block) : Khối tổ chức và quản lí chương trình điều khiển
.Có nhiều loại khối OB với những chức năng khác nhau ,chúng được phân biệt với
nhau bằng một số nguyên đi sau nhóm kí tự OB.
Ví dụ: OB1,OB35,OB40,OB80,…
- Loại khối FC (Program block): Khối chương trình với những chức năng riêng giống

9
OB10 ( Time of Day Interrupt):Chương trình trong khối sẽ được thực hiện khi giá trò
của đồng hồ thời gian thực nằm trong một khoảng thời gian đã được quy đònh.OB10
có thể gọi một lần ,nhiều lần cách đều nhau từng phút, từng giơ,từng ngày ….Việc quy
đònh khoảng thời gian hay số lần gọi OB10 được thực hiện nhờ chương trình hệ thống
SFC28 hoặc trong bảng tham số của module CPU nhờ phần mềm Step 7.
OB20 ( Time Day Interrupt): Chương trình trong khối sẽ được thực hiện sau một
khoảng thời gian trễ đặt trước kể từ khi gọi chương trình hệ thống SFC32 để đặt thời
gian trễ.
OB35 (Cyclic Interrupt):
Chương trình trong OB35 sẽ được thực hiện cách đều nhau
1 khoảng thời gian cố đònh.Mặc đònh khoảng thời gian này sẽ là 100ms,xong ta có thể
thay đổi nó trong bảng tham số của module CPU ,nhờ phần mềm Step7.
OB40 (Hardware Interrupt) :
Chương trình trong OB sẽ được thực hiện khi xuất hiện
1 tín hiệu báo ngắt từ ngoại vi đưa vào module CPU thông qua các cổng vào ra số
onboard đặc biệt,hoặc thông qua các module SM,CP,FM
OB80 (Cycle Time Fault): Chương trình trong khối OB80 sẽ được thực hiện khi thời
gian vòng quét(Scan time) vượt quá khoảng thời gian cực đại đã được quy đònh hoặc
khi có một tín hiệu ngắt gọi một khối OB nào đó mà khối OB này chưa kết thúc ở lần
gọi trước.Mặc đònh thời gian Scan time cực đại là 150ms ,nhưng có thể thay đổi nó
thông qua bảng tham số của module CPU nhờ phần mềm Step 7.
OB81 (Power Supply fault): CPU sẽ gọi chương trình trong khối OB81 khi phát
hiện thấy có lỗi về nguồn nuôi.
OB82( Diagnostic Interrupt):Chương trình trong OB82 được gọi khi CPU phát hiện
sự cố từ các Modul vào ra
OB85( Not Load fault):Chương trình trong OB82 được gọi khi CPU phát hiện thấy
chương trình ứng dụng có sử dụng chế độ ngắt nhưng chương trình sử lí tín hiệu ngắt
lại không có trong khối OB tương ứng.
OB87 ( Communication fault):

24DI,16DO,5AI ,2AO ,3 Kênh xuất xung tốc độ cao (2.5Khz) ,3 kênh đọc xung tốc độ
cao (30Khz),có 2 cổng giao tiếp .
CPU 313C-2PtP : Bộ nhớ làm việc 32KB,chu kì lệnh 0.1us ,tích hợp sẵn
24DI,16DO,5AI ,2AO ,3 Kênh xuất xung tốc độ cao (2.5Khz) ,3 kênh đọc xung tốc độ
cao (30Khz),có 2 cổng giao tiếp .
MPI+ PtP connector (RS-422/485 (ASCII, )
CPU 314:
Bộ nhớ làm việc 24KB ,chu kì lệnh 0.3us
CPU 314IFM : Bộ nhớ làm việc 24KB,chu kì lệnh 0.3us, tích hợp sẵn 20DI/16DO ,4AI
/ 1AO
CPU 314C-2DP:Bộ nhớ làm việc 48KB,chu kì lệnh 0.1us,tích hợp sẵn 24DI / 16DO
,5AI / 2AO , 4 kênh xuất xung tốc độ cao,4 kênh đọc xung tốc độ cao.2 cổng giao tiếp
.
CPU 314C-2PtP:Bộ nhớ làm việc 48KB,chu kì lệnh 0.1us,tích hợp sẵn 24DI / 16DO
,5AI / 2AO , 4 kênh xuất xung tốc độ cao,4 kênh đọc xung tốc độ cao.2 cổng giao tiếp
.
CPU 315 : Bộ nhớ làm việc 48KB ,chu kì lệnh 0.3us
CPU 315-2DP: Bộ nhớ làm việc 48KB ,chu kì lệnh 0.3us , MPI + DP
CPU 315F-2DP : Bộ nhớ làm việc 128KB,chu kì lệnh 0.3us , 2 cổng giao tiếp.
CPU 316 : Bộ nhớ làm việc 128KB ,chu kì lệnh 0.3us
CPU 316-2DP: Bộ nhớ làm việc 128KB,chu kì lệnh 0.3us , 2 cổng MPI + DP
CPU 317-2: Bộ nhớ làm việc 512KB ,chu kì lệnh 0.3us,2 cổng giao tiếp MPI + DP
CPU 317F-2: Bộ nhớ làm việc 512KB,chu kì lệnh 0.3us ,2 cổng giao tiếp MPI + DP (
DP master hoặc Slave)
CPU 318-2: Bộ nhớ làm việc 256KB ,chu kì lệnh 0.3us ,2 cổng giao tiếp MPI + DP (
DP Master hoặc Slave).
CPU 614: Bộ nhớ làm việc 192KB,chu kì lệnh 0.3us , tích hợp sẵn 512DI/DO
CPU M7: RS232,MPI 64KB SRAM
10/ Các loại Function Module : FM300:
Controller Module:

Modul DI : Modul đọc tín hiệu số
Modul DO: Modul xuất tín hiệu số
Modul DI/DO : Modul vừa đọc và xuất tín hiệu số.

1/ Các vùng nhớ S7_300:
Trong S7_300 có các vùng nhớ sau:
I: Input, các ngõ vào số.
Q:Output, các ngõ ra số.
M: Internal Memory, vùng nhớ nội.
DB: Data Block, dữ liệu. Khi sử dụng vùng nhớ này thì phải khai báo trong phần mềm.
PIW: Analog Input, ngõ vào analog.
PQW: Analog Output, ngõ ra analog.
T: Timer.
C: Counter.
Đònh dạng dữ liệu:
* Kiểu Bool:
VD: Q0.0, I0.0, DB1.DBX2.3, M1.7….

M1.7 Tên vùng nhớ
Số Byte
Số bit của Byte
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
12
Tên vùng nhớ
Viết tắt của Byte
Tên vùng nhớ
(khối DB1)
Số Byte
Số bit của Byte
Kiểu dữ liệu là
BOOL
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
13
DB1.DBB10
* Kiểu Word:
1 Word = 2 Byte = 16 Bit. Suy ra, giá trò 1 Word trong khỏang: 0 -(2
16
-1)
VD: IW0, QW0, MW3, DB1.DBW10,…

QW0



Số Word
Tên vùng nhớ
Viết tắt của Word
Số DWord
Tên vùng nhớ
Tên vùng nhớ
(khối DB1)
Số Byte
Kiểu dữ liệu là
BYTE
Tên vùng nhớ
(khối DB1)
Số WORD
Kiểu dữ liệu là
WORD
Byte cao
Byte thấp
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
14

DB1.DBD10

) – (2
31
-1)
3/ Đònh dạng một biến kiểu DWord phải có DW#16# đứng đầu.
Đònh dạng một biến kiểu DInt phải có L# đứng đầu.
VD: DW#16#12345678, DW#16#ABCDABCD: một DWord
L#1,L#5,L# -2,L#12345: một Dint
* Kiểu Real: Số thực.
Một biến kiểu Real 32 bit, nghóa là vùng nhớ cũng là Dword.
Đònh dạng: phải có dấu “.” Thập phân.
VD: 1.5, 2.3, 0.09, 1.0, 100.2 …
Viết tắt của DWord
Tên vùng nhớ
(khối DB1)
Số DOUBLE
WORD
Kiểu dữ liệu là
DOUBLE WORD
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
15
I/Tập lệnh trong S7_300:
Kí hiệu:
KQ là kết quả thu được sau phép tính
KT là kết quả trước phép tính
A.Thanh Ghi Trạng Thái:
Khi thực hiện lệnh ,CPU sẽ ghi nhận lại trạng thái của phép tính trung gian cũng như của kết
quả vào một thanh ghi đặc biệt 16 Bits,được gọi là thanh ghi trạng thái ( Status Word) >Mặc
dù thanh ghi trạng thái này có độ dài 16 Bits nhưng chỉ sử dụng 9 Bits với cấu trúc như sau:

1 0
Kết quả quá lớn khi thực hiện lệnh nhân chia (*I,*D,/I,/D ) hoặc
quá nhỏ khi thực hiện lệnh cộng trừ (+I,+D,-I,-D)
1 1
Kết quả bò tràn do thực hiện lệnh chia cho 0 (/I,/D)
Khi thực hiện lệnh toán học với số nguyên nhưng kết quả bò tràn ô nhớ
CC0 CC1 Ý Nghóa
0 0
Kết quả có số mũ e quá lớn
0 1
Kết quả có mantissa quá nhỏ
1 0
Kết quả có mantissa quá lớn
1 1
Phép tính sai quy chuẩn
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
16
Khi thực hiện lệnh toán học với số thực nnhưng kết quả bò tràn ô nhớ

CC0 CC1 Ý Nghóa
0 0
Giá trò của bit bò đẩy ra bằng 0
1 0
Giá trò của Bit bò đẩy ra bằng 1
Khi thực hiện lệnh dòch chuyển
CC0 CC1 Ý Nghóa
0 0
Kết quả bằng 0


Người soạn : Hà văn Trí
17
Lệnh Reset Bit: Gán giá trò 0 cho M0.0

Lệnh Set Bit: Gán giá trò 1 cho M0.0

Lệnh RS:
Nếu I0.0=1 , I0.1=0 thì M0.0=1, Q0.0=0
Nếu I0.0=0 ,I0.1=1 thì M0.0=0 ,Q0.0=1
Nếu I0.0=I0.1=0 Thì không có gì thay đổi.
Nếu I0.0=I0.1=1 thì M0.0=Q0.0=1 Lệnh SR:
Nếu I0.0=1 , I0.1=0 thì M0.0=1, Q0.0=1
Nếu I0.0=0 ,I0.1=1 thì M0.0=0 ,Q0.0=0
Nếu I0.0=I0.1=0 Thì không có gì thay đổi.
Nếu I0.0=I0.1=1 thì M0.0=Q0.0=0

Vi phân cạnh lên :
M0.0 lưu giá trò KQ ở vòng quét trước
Khi I0.0 chuyển trạng thái từ 0 sang 1 và M0.0 =0 thì Q0.0 =1

Vi phân cạnh xuống:
M0.0 lưu giá trò KQ ở vòng quét trước
Khi I0.0 chuyển trạng thái từ 1 xuống 0 và M0.0=1 thì Q0.0=1 Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS
Lệnh S_PEXT:
Timer kích có nhớ,Khi có tín hiệu cạnh lên ở I0.0 Timer T5 chạy,nếu đủ thời gian đặt Timer
dừng.
Trong quá trình chạy nếu có tín hiệu mới từ chân I0.0 thì thời gian Timer lại được tính lại từ
đầu.
Trong quá trình chạy nếu có tín hiệu I0.1 thì Timer dừng
Q0.0 =1 khi Timer đang chạy.
Các ô nhớ MW100 và MW102 lưu giá trò hiện thời của Timer theo dạng Integer và dạng
BCD Lệnh S_ODT:
Nếu I0.0=1 Timer bắt đầu chạy khi đủ thời gian thì ngưng khi đó ngõ Q0.0 sẽ lên 1 nếu I0.0
vẫn còn giữ trạng thái 1,khi có tín hiệu I0.1 thì tất cả phải được Reset về 0
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
20
Các ô nhớ MW100 và MW102 lưu giá trò hiện thời của Timer theo dạng Integer và dạng
BCD Lệnh S_ODTS:
Timer kích có nhớ,khi có xung cạnh lên ở I0.0 Timer bắt đầu chạy ,ngõ ra Q0.0=1 khi Timer
ngưng và chỉ tắt khi có tín hiệu Reset (tín hiệu I0.1)
Trong quá trình Timer chạy nếu có sự chuyển đổi tín hiệu từ chân I0.0 them 1 lần nữa thì
Timer sẽ nhớ và tiếp tục chạy khi hết thời gian lần trước.


H: giờ
M: phút
S: giây
MS: mili giây
a,b,c,d: các thông số cài đặt.
VD: S5T#3S: thời gian cài đặt là 3s
S5T#7S500MS: thời gian cài đặt là 7,5s
S5T#1M8S200MS: thời gian cài đặt là 1 phút 8 giây 200 ms
S5T#1H1M10S: thời gian cài đặt là 1 giờ 1 phú 10 giây. Trong VD trên thì T0 được cài thời gian là 1 giờ 30 phút.

Số hiệu timer
Giá trò đặt cho timer
Bài giảng S7-300 Công ty TNHH TM&DV Kó thuật SIS

Người soạn : Hà văn Trí
23

Trong VD trên, khi I0.0 ON, Timer T5 sẽ được kích hoạt. Đủ thời gian cài đặt là 2 s thì bit
T5 tác động làm cho Q0.0 ON.
Khi ngõ vào I0.1 tác động thì Timer được reset. Giá trò hiện tại của Timer cũng như Bit T5
được Reset về 0.

2/ Cài đặt thông số thời gian thông qua biến nhớ:
Giá trò cài đặt cho timer thông qua một biến kiểu WORD 16 bit:

Hai bit cao nhất trong WORD không sử dụng
Hai bit kế tiếp (Time base) cài thông số đơn vò thời gian cho Timer, cụ thể:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status