Giáo án Hoá học 9 Năm học 2009 2010
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1: Ôn tập Đầu năm
I. Mục tiêu :
Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8, rèn luyện kỹ năng viết
PTPƯ, kỹ năng lập CTHH
Ôn lại các bài toán về tính theo CTHH và tính theo PTHH, các khái niệm về
dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
Rèn kỹ năng làm các bài toán về nồng độ dung dịch.
II.Chuẩn bị :
GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập.
HS: ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8
III.Tiến trình bài giảng
1)ổn định tổ chức:
2) kiểm tra: Không
3) BàI MớI
Hoạt động của GV-HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm và
các nội dung lý thuyết cơ bản.
GV: Nhắc lại cấu trúc, nội dung
chính của SGK hóa 8.
Hệ thống hóa lại các nội dung
chính đã học.
HS hoàn thành sơ đồ mối quan hệ
giữa các khái niệm cơ bản.
GV gọi HS lên bảng
Lý thuyết:
Mối quan hệ giữa vật thể , chất, nguyên tử,
nguyên tố hóa học:
Vật thể
nào?
HS: cần nêu đợc:
KHHH và hóa trị của các nguyên
tố, của các gốc.
Qui tắc hóa trị, các bớc lập
CTHH
ĐN và CTHH tổng quát của các
hợp chất vô cơ.
Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày
kết quả. Các nhóm khác bổ sung.
GV tổng kết bài tập 1.
GV nêu đề bài tập 2:
Hoàn thành cac hhơng trình
phản ứng.
Những phản ứng nào thể hiện
tính chất hóa học của đơn chất khí
ôxi? GV goi 1 HS , yêu cầu nhắc lại
tính chất hóa học của ôxi.
Những phản ứng nào thể hiện
tính chất hóa học của đơn chất khí
hiđrô?
Bài tập:
Bài tập 1: Viết CTHH của các chất có tên
gọi sau và phân loại chúng
Bài tập 2: Hoàn thành các PTPƯ sau:
- P + O
2
-> ?
- Fe + O
2
=
V= n x 22,4
(v là thể tích đo ở ĐHTC)
2) d
A/B
=
(trong đó A là chất khí hoăc A ở thể hơi)
d
A/KK
=
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 2
STT Tên gọi CTHH Phân
loại
1.
Kali cacbonat
2.
Đồng (II) ôxit
3.
Lu huỳnh trioxit
4.
Axit clohiđric
5.
Magiê nitrat
6.
Natri hiđroxit
7.
Sắt(III) hiđroxit
8.
Axit sunfuric
9.
hóa học;
1) Tính khối lợng mol
2) Tính % các nguyên tố
HS:
1, M
NH4NO3
= 14 x 2 + 1 x 4 + 16 x 3 =
80(gam).
2, % N =28 x 100%/80 = 35%
% H =4 x 100%/80 = 5%
% O = 100% - (35% + 5%) = 60%
Hoặc:
%O =48 x 100%/80 = 60%
HS: Dạng bài tập là bài tập tính theo phơng
trình có sử dụng đến nồng độ mol
Các bớc làm chính là :
1. Đổi sổ liệu của đề bài (nếu cần).
2. Viết phơng trình hóa học.
3. Thiết lập tỷ lệ về số mol của các
chất trong phản ứng( hoặc tỷ lệ về khối
lợng, về thể tích).
4. tính toán để ra kết quả.
HS giải bài tập:
n
Fe
=
M
m
=
b. n
H2
= n
Fe
= 0,05 (mol).
V
H2
= n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12
(lit).
HS: Thảo luận nhóm, sau đó nêu ý kiến
của nhóm mình.
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 3
Giáo án Hoá học 9 Năm học 2009 2010
nhắc lại các bớc làm chính.
4)Củng cố: HS nhắc lại kiến thức trọng tâm
5) HDVN:
- Dặn HS ôn lại khái niệm oxit, phân loại đợc kim loại và phi kim để phân biệt đợc các
loại oxit.
- Làm bài tập SGK phần ôn tập lớp 8
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 4
Giáo án Hoá học 9 Năm học 2009 2010
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chơng 1: các loại hợp chất vô cơ
Tiết 2 - Bài 1: Tính chất hoá học của oxit
Khái quát về sự phân loại oxit
A- Mục tiêu của bài học:
- HS biết đợc những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra đợc
những PTHH minh hoạ với mỗi tính chất.
- HS hiểu đợc cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất hoá học
của nớc đã học ở lớp 8
(?)Viết PTHH của một số oxit bazơ tác
dụng với nớc? Ghi rõ trạng thái các
chất trong PTHH
- Nêu kết luận về tính chất này.
Oxit bazơ có tác dụng đợc với dd axit
không? ( Câu hỏi nêu vấn đề )
- Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm,
QS trạng thái màu sắc các chất tham
gia và các chất sản phẩm
- Nêu hiện tợng, viết PTHH xảy ra
I. Tính chất hoá học của oxit
1)Oxit bazơ có những tính chất hoá học
nào?
a) Tác dụng với nớc
BaO(r) + H
2
O(l)
Ba(OH)
2
(dd)
Na
2
O(r) + H
2
O(l)
2NaOH (dd)
2
SO
3
(r)
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 5
Giáo án Hoá học 9 Năm học 2009 2010
* Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Hoạt động 2
? Viết PTHH của một số oxit axit tác
dụng với nớc? Sản phẩm thuộc lọai hợp
chất gì? Ghi rõ trạng thái các chất trong
PTHH
? Nêu kết luận về tính chất này?
2) oxit axit có những tính chất hoá học
nào?
a) Tác dụng với nớc
SO
2
(k) + H
2
O(l) -> H
2
SO
3
(dd)
P
2
O
5
(dd) -> CaCO
3
(r) +
H
2
O(l)
* Kết luận: oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nớc
? Yêu cầu HS xem lại tính chất hoá học
oxit bazơ và kết luận vè tính chất thứ 3
của oxit axit?
c) Tác dụng với oxit bazơ
HS tự đọc thông tin SGK hoặc xem lại tính
chất hoá học của oxit bazơ
* Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Hoạt động 3
Cho HS đọc thông tin SGK
? Căn cứ vào đâu để phân loại oxit?
? Có mấy loại oxit? Là những loại oxit
nào?
? Cho ví dụ minh hoạ?
II: Khái quát về sự phân loại oxit
- Có 4 loại:
+ Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dd
axit tạo thành muối và n ớc
VD: Na
2
O, CuO
+ Oxit axit là những oxit tác dụng với dd
bazơ tạo thành muối và n ớc
VD: SO
a. Gọi tên, phân loại ác oxit trên theo thành phần.
b. Trong các Oxit trên chất nào tác dụng đợc với: Nớc, dd H
2
SO
4
, dd NaOH ?
Viết PTHH xảy ra.
5) HĐVN
- Học bài - Làm bài tập 1,2, 3 , 5, ( SGK ). KG bài 4,6 - 1.3; 1.4; 1.5 SBT
- BT6: Tính mHCl, Viết PTHH -> Tính chất d và sp -> Tính c% mỗichất
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 6
Giáo án Hoá học 9 Năm học 2009 2010
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3:
Bài 2: một số oxit quan trọng
A. canxi oxit
A- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết đợc những tính chất hoá học của canxi oxit CaO và viết đúng các
PTHH cho mỗi tính chất.
- Biết đợc những ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất.
- Biết các phơng pháp điều chế CaO trong công nghiệp và những PTHH làm cơ
sở cho phơng pháp điều chế.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng đợc những hiểu biết về Canxi oxit CaO để làm bài tập lí thuyết, bài
thực hành hoá học
B - Chuẩn bị:
- Hoá chất: CaO, dd HCl, nớc cất.
Canxi oxit là chất rắn, màu trắng, nóng
chảy ở nhiệt độ rất cao (2585
0
C )
2) Tính chất hoá học:
a) Tác dụng với nớc
- QS trạng thái các chất tham gia.
- Hiện tợng: Toả nhiệt, sinh ra chất rắn
trắng, ít tan trong nớc
PTHH:
CaO(r) + H
2
O(l) -> Ca(OH)
2
(r) + Q
NX: Ca(OH)
2
rất ít tan trong nớc, phần tan
tạo thành dd bazơ
ƯD: CaO làm khô nhiều chất
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 7
Giáo án Hoá học 9 Năm học 2009 2010
* Kết luận: Canxi oxit tác dụng với nớc tạo thành Ca(OH)
2
( Là chất ít tan, phần tan
tạo thành dd bazơ )
? Ngoài tính chất trên CaO còn tính chất
hoá học nào nữa? ( Nêu vấn đề )
- Cho HS đọc thông tin SGK và trả lời
câu hỏi trên
3
(r)
* Kết luận:
Canxi oxit là một oxit bazơ, mang đầy đủ tính chất hoá học chung của oxit bazơ
Hoạt động 2
- Cho HS đọc thông tin SGK, những hiểu
biết thực tế, cho biết canxit oxit có
những ứng dụng gì?
II) Canxi oxit có những ứng dụng gì?
- Dùng trong công nghiệp luyện kim,
nguyên liệu cho CN hoá học.
- Dùng khử chua đất trồng, xử lí nớc thải
CN, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi tr-
ờng
Hoạt động 3
? Cho biết nguyên liệu để sản xuất vôi
sống?Chất đốt khi SX vôi?
? Các PƯ hoá học xảy ra trong quá trình
nung vôi?
- GV giới thiệu sơ đồ lò nung vôi thủ
công, và sơ đồ lò nung vôi công nghiệp
- GV nêu câu hỏi để HS liên hệ thực tế:
? Nung vôi bằng lò thủ công có gây ô
nhiễm môi trờng không?
? Tại sao nên sử dụng lò nung vôi công
nghiệp? -> Biện pháp BVMT?
Đọc Em có biết
III)Sản xuất canxi oxit nh thế nào?
* Nguyên liệu: Đá vôi- Chất đốt: than đá,
củi, dầu, khí tự nhiên
- HS biết đợc những tính chất hoá học của khí sunfurơ SO
2
và viết đúng các
PTHH cho mỗi tính chất.
- Biết đợc những ứng dụng của SO
2
trong đời sống và trong sản xuất.
- Biết các phơng pháp điều chế SO
2
trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
và những PTHH làm cơ sở cho phơng pháp điều chế.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng đợc những hiểu biết về SO
2
để làm bài tập lí thuyết, bài thực hành
hoá học
B - chuẩn bị:
Tranh vẽ hình 1.6; 1.7 SGK
C - Tiến trình dạy học :
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra:
- Nêu tính chất hoá học của oxit axit, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất?
- Cho HS chữa bài tập4/9 SBT
3- Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
GV: SO
2
đợc sinh ra khi đốt diêm -> ở
đk thờng SO
Viết PTHH minh hoạ cho tính chất này?
? QS h1.7/10: nêu cách tiến hành thí
nghiệm, hiện tợng xảy ra, PTHH
? Qua thí nghiệm -> kết luận ntn?
GV lu ý HS SO
2
td oxit bazơ kiềm
Hoạt động 2:
Cho HS đọc thông tin SGK, cho biết lu
huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
GV khắc sâu: SO
2
ó tính tẩy màu -> dùng
tẩy trắng bột gỗ
Hoạt động 3:
-Cho HS đọc thông tin SGK cho biết
trong phòng thí nghiệm SO
2
đợc điều chế
nh thế nào? Thu SO
2
bằng cách nào? Tại
sao thu bằng cách đó?
- Viết PTHH, nêu trạng tháI cá hất trong
phản ứng?
- GVGT cách 2: Cho Cu td H
2
SO
4
đ/n
2
O(l)
* Tác dụng với oxit bazơ -> Muối
SO
2
(k) + Na
2
O(r) -> Na
2
SO
3
(r)
Kết luận:Lu huỳnh đioxit là một oxit axit:
Tác dụng với nớc tạo thành dd axit, tác
dụng với dd bazơ tạo thành muối và nớc,
tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối.
II.L u huỳnh đioxit có những ứng dụng
gì?
- Dùng làm nguyên liệu để sản xuất
H
2
SO
4
- Làm chất tẩy trắng bột gỗ, chất diệt nấm
mốc
III. Điều chế l u huỳnh đioxit nh thế
nào ?
* Trong phòng thí nghiệm: Cho muối
sufit tác dụng với dd axit ( HCl, H
2
2
(k)
* Trong công nghiệp:
- Đốt lu huỳnh trong không khí:
S(r) + O
2
(k) -> SO
2
(k)
- Đốt quặng pirit sắt thu đựơc SO
2
4FeS
2
+ 11O
2
-> 2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
4)Củng cố - Đánh giá
- Nêu lại các tính chất hoá học của lu huỳnh đioxit?
- Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm )
5) Hớng dẫn về nhà:
Học bài - Làm bài tập 3, 4, 5, 6 ( SGK ) - 2.7; 2.8; 2.9 SBT
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 10
Giáo án Hoá học 9 Năm học 2009 2010
Ngày soạn:
Ngày giảng:
- BT 2/11
3- Bài mới : Phần: Tính chất hóa học của axit
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
- Cho HS làm thí nghiệm
- Nêu hiện tợng xảy ra?
GVGT: Dùng quỳ tím nhận biết dung
dịch axit
I) Tính chất hoá học của axit
1) Axit làm đổi màu chất chỉ thị
-Thí nghiệm: Cho 1 giọt dd HCl (H
2
SO
4
loãng) vào giấy quỳ tím
- Hiện tợng: Giấy quỳ tím chuyển sang
màu đỏ
Kết luận:Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Vận dụng: Trình bày phơng pháp hoá học phân biệt các dd không màu: NaCl,NaOH,
HCl
Cho HS nêu lại cách điều chế khí hiđro
trong phòng thí nghiệm. Mô tả lại thí
nghiệm Zn tác dụng với dd HCl, nêu
hiện tợng và viết PTHH.
- Cho HS làm thí nghiệm Nhôm tác
dụng với dd H
2
SO
4
loãng, nêu hiện tợng,
(dd loãng ) ->
Al
2
(SO
4
)
3
(dd) + 3H
2
(k)
Kết luận: Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí
hiđro
- Cho HS làm thí nghiệm dd HCl tác
dụng với dd NaOH ( có fenolftalein )
- Thí nghiệm dd HCl tác dụng với
Cu(OH)
2
- Nêu nhận xét.
HS nêu hiện tợng và giải thích
GVGT tên sp. HS cho biết loại chất ->
Kết luận
-> Loại PƯ này gọi là PƯ trung hoà
3) Axit tác dụng với bazơ( PƯ trung
hoà)
- Thí nghiệm 1:
- Học sinh làn thị nghiệm.
PTHH:
HCl
(dd)
+ Cu(OH)
-> ứng dụng PƯ này: Làm sạch bề mặt
kim loại trớc khi hàn
GVGT:Ngoài ra, axit còn tác dụng với
dd muối ( Học sau )
4)Axit tác dụng với oxit bazơ
- Thí nghiệm:
+ Cho 1 ít Fe
2
O
3
vào ống nghiệm
+ Cho vào 1-2 ml dd HCl
- Hiện tợng: Fe
2
O
3
bị hoà tan tạo thành dd
màu vàng nâu
Fe
2
O
3
(r) + 6HCl(dd) -> 2FeCl
3
(dd) +
3H
2
O(l)
Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nớc
Hoạt động 2:
3
, ZnO,
Al
2
O
3
, Al
5) Hớng dẫn về nhà:
Học bài - Làm bài tập 1, 2,3, 4 ( SGK ) - 3.3; 3.4; 3.5 SBT
Đọc một số axit quan trọng
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 13
Giáo án Hoá học 9 Năm học 2009 2010
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6
Bài 4 :một số axit quan trọng
A- Mục tiêu của bài học:
1. Kiến thức:
- HS biết:
+ Những tính chất của axit clohiđric HCl, axit sunfuric loãng H
2
SO
4
;
Chúng có đầy đủ tính chất hoá học chung của axit. Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất.
+ H
2
SO
4
đặc có tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá ( Tác dụng đợc với
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra: - Nêu tính chất hoá học của axit, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính
chất?
- BT 3/14
3- Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
- DD khí hiđro clorua trong nớc gọi là
dd axit clohiđric. Dung dịch axit HCl
đậm đặc là dd bão hoà hiđroclorua, có
nồng độ khoảng 37%. Là một axit mạnh
*Nêu nhận xét, viết PTHH
- Cho HS làm thí nghiệm chứng minh
axit HCl mang đầy đủ tính chất hoá học
chung của axit
A) Axit clohiđric ( HCl )
1)Tính chất của axit clohiđric
- Làm các thí nghiệm:
+ Thử dd HCl với giấy quỳ tím
+ dd HCl tác dụng với kim loại
+ dd HCl tác dụng với bazơ
+ dd HCl tác dụng với oxit bazơ
a) Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
b)Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành
muối và giải phóng hiđro
2HCl(dd) + Fe(r) -> FeCl
2
(dd) + H
2
O(l)
2)ứng dụng của axit HCl
- Điều chế các muối clorua
- Làm sạch bề mặt kim loại trơc khi hàn
- Tẩy gỉ kim lọai trớc khi sơn, tráng, mạ
kim loại
- Chế biến thực phẩm, dợc phẩm
Hoạt động 3:
-Cho HS quan sát lọ đựng axit sunfuric
đặc, nêu tính chất vật lí mà em biết?
- GV giới thiệu cách pha loãng axit
sunfuric đặc: Rót từ từ axit đặc vào lọ
đựng sẵn nớc rồi khuấy đều. Không đ ợc
làm ng ợc lại ( sẽ giải thích ở phần sau )
Hoạt động 3:
- Cho HS làm các thí nghiệm chứng
minh axit sunfuric loãng có những tính
chất hoá học chung của axit
+ Thử dd H
2
SO
4
loãng với giấy quỳ tím
+ dd H
2
SO
4
loãng tác dụng với kim loại
+ dd H
2
SO
- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành
muối và giải phóng hiđro
H
2
SO
4
(ddl) + Fe(r) -> FeCl
2
(dd) + H
2
O(l)
- Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc
H
2
SO
4
(dd) + 2NaOH(dd) -Na
2
SO
4
(dd) +
H
2
O(l)
H
2
SO
4
(dd) + Cu(OH)
2
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 16
Giáo án Hoá học 9 Năm học 2009 2010
Ngày giảng:
Ngày giảng:
Tiết 7
Bài 4 : một số axit quan trọng(tiết 2)
A- Mục tiêu của bài học:
1. Kiến thức:
- HS biết:
+ Những tính chất của axit clohiđric HCl, axit sunfuric loãng H
2
SO
4
;
Chúng có đầy đủ tính chất hoá học chung của axit. Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất.
+ H
2
SO
4
đặc có tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá ( Tác dụng đợc với
những kim loại kém hoạt động ), tính háo nớc. Dẫn ra đợc những PTHH cho những
tính chất này.
+ Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất, trong đời
sống.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H
2
SO
4
- GV cho HS làm thí nghiệm
- Cho HS nêu hiện tợng
* Nêu kết luận
b)Axit sunfuric đặc có những tính chất
hóa học riêng
* Tác dụng với kim loại
- Thí nghiệm:
+ Lấy 2 ống nghiệm đựng 2 mẩu đồng nhỏ
+ Rót vào ống 1 từ 1-2 ml dd H
2
SO
4
loãng,
ống 2 từ 1- 2ml dd H
2
SO
4
đặc
+ Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm
- Hiện tợng:
+ ống 1 không có hiện tợng gì
+ ống 2 có khí không màu, mùi hắc thoát
ra, chất lỏng màu xanh lam
Cu(r) + 2H
2
SO
4
(đ,n) -> CuSO
4
(dd) +
Hoạt động 2:
Cho HS đọc thông tin SGK, quan sát
tranh vẽ, cho biết axit H
2
SO
4
có những
ứng dụng gi?
Hoạt động 3:
- Cho HS nghiên cứu SGK.
- Nêu nguyên liệu sản xuất axit
sunfuric?
Nêu các công đoạn và các PƯHH chính
xảy ra trong các công đoạn?
Hoạt động 4:
- GV giới thiệu dùng các dd muối của
Bari hoặc Ba(OH)
2
- Cho HS làm thí nghiệm:
* Làm thế nào để phân biệt H
2
SO
4
và
Na
2
SO
4
Chú ý: Để phận biệt axit sunfuric và
muối sunfat, ta có thể dùng một số kim
3)Sản xuất axit sunfuric
* Nguyên liệu: Lu huỳnh ( hoặc quặng
pirit ), không khí và nớc.
* Các công đoạn sản xuất axit sunfuric:
+ Đốt lu huỳnh trong không khí tạo SO
2
S + O
2
t
0
SO
2
- Sản xuất SO
3
bằng cách oxihoá SO
2
2SO
2
+ O
2
V2O5, t
2SO
3
- SX H
2
SO
4
bằng cách cho SO
4
trong các hợp chất
trên kết hợp với nguyên tố Ba tạo ra kết tủa
trắng là BaSO
4
*KL: dùng thuốc thử BaCl
2
, Ba(NO
3
)
2
,
Ba(OH)
2
H
2
SO
4
(dd) + BaCl
2
(dd) -> BaSO
4
(r) +
2HCl(dd)
Na
2
SO
4
(dd) + BaCl
- HS: Ôn tập lại các tính chất của oxit axit, oxit bazơ, axit
III. Tiến trình bài giảng
1) ổn dịnh tổ chức:
2) Kiểm tra: Xen kẽ trong giờ.
3) Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Đa ra sơ đồ (in trong phiếu học tập sau):
I. Kiến thức cần nhớ
1. Tính chất hoá học của oxit
GV: Em hãy điền vào các ô trống các
loại hợp chất vô cơ phù hợp, đồng thời
chọn các loại chất thích hợp tác dụng với
các loại chất thích hợp tác dụng với các
chất để hoàn thiện sơ đồ trên
GV: Cho nx sơ đồ đã hoàn thiện (của
các nhóm HS) sau đó có thể treo sơ đồ
chuẩn mà GV đã chuẩn bị sẵn:
HS: Thảo luận theo nhóm để hoàn thành
sơ đồ trên.
HS: Nhận xét và sửa sơ đồ của các nhóm
HS khác (nếu có sai)
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 19
Oxit bazơ Oxit axit
+?
(1)
+?
(2)
+ Nớc (4)
+ Nớc (5)
2
CaSO
3
4. Na
2
O + H
2
O 2NaOH
5. P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 20
Muối
Oxit bazơ Muối Oxit axit
dd axit
DD bazơ
+ axit
(1)
+ Bazơ
(2)
+ Nớc (4)
+ Nớc (5)
(3) (3)
1. 2HCl + Zn ZnCl
2
+ H
2
2. 3H
2
SO
4
+ Fe
2
O
3
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
3. H
2
SO
4
+ Fe(OH)
2
FeSO
4
+ 2H
2
O 2NaOH
CO
2
+ H
2
O H
2
CO
3
b)Những chất tác dụng đợc với axit HCl là
: CuO, Na
2
O, CaO
Phơng trình phản ứng:
CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
Na
2
O + 2HCl NaCl
2
+ H
2
O
CaO+ 2HCl CaCl
2
+ H
Nêu bài luyện tập 2:
Bài tập 2: Hoà tan 1,2 gam Mg bằng
50ml dung dịch HCl 3M.
a. Viết phơng trình phản ứng.
b. Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc).
c. Tính nồng độ mol của dung dịch thu
đợc sau phản ứng (coi thể tích cảu dung
dịch sau phản ứng thay đổi không đáng
kể so với thể tích của dung dịch HCl đã
dùng).
=> Gọi một HS nhắc lại các bớc của bài
tập tính theo phơng trình.
Gọi HS nhắc lại các công thức phải sử
dụng trong bài.
Yêu cầu HS làm bài tập 2 vào vở
Gv chữa bài lên bảng
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O
HS: Nhắc lại các bớc của bài tập tính theo
phơng trình.
HS: Nêu các công thức sẽ sử dụng:
+ n =
+ V
= 2 x n
Mg
= 2 x 0,05 = 0,1 (mol)
V
H2
= n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12
(lít).
c. Dung dịch sau phản ứng có MgCl
2
HCl d
C
M MgCl2
= =
= 1M
N
HCl d
= n
HCl ban đầu
n
HCl phản ứng
= 0,15
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 22
n
V
m
M
1,2
24
n
V
- Biêta cách quan sát hiện tợng, ghi chép và rút ra kết luận
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực hành hoá
học; Kĩ năng làm thí nghiệm hoá học với lợng nhỏ hoá chất
- Giáo dục cho HS ý thức tiết kiệm, cẩn thận trong học tập và trong thực hành
hoá học. Biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học
B - chuẩn bị
Dụng cụ:
- Giá ống nghiệm : 1 chiếc
- ống nghiệm : 10 chiếc
- Kẹp gỗ : 1 chiếc
- Lọ thuỷ tinh miệng rộng:1 chiếc
- Muôi sắt : 1 chiếc
Hoá chất:
- Canxi oxit
- H
2
O
- P đỏ
- Dung dịch HCl
- Dung dịch Na
2
SO
4
- Dung dịch NaCl
- Quì tím
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 23
n
V
Giáo án Hoá học 9 Năm học 2009 2010
Dung dịch BaCl
pentaoxit với nớc.
GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm và nêu các
yêu cầu đối với HS.
+ Đối một ít photpho đỏ (bằng hạt đậu xanh)
trong bình thuỷ tinh miệng rộng. Sau khi P
đỏ chảy hết, cho 3ml H
2
O vào bình, đậy nút,
lắc nhẹ quan sát hiện tợng?
+ Thử dung dịch thu đợc bằng quì tím, các
em hãy nhận xét sự đổi màu của quì tím.
+ Kết luận về tính chất hoá học của
điphotpho pentaoxit. Viết các phơng trình
HS: Kiểm tra bộ dụng cụ, hoá chất
thực hành của nhóm mình.
1. Tính chất hoá học của oxit
HS: Làm thí nghiệm
HS: Nhận xét hiện tợng:
- Mẫu CaO nhão ra.
- Phản ứng toả nhều nhiệt
- Thử dung dịch sau phản ứng
bằng giấy quì tím : giấy quì
tím bị chuyển sang màu
xanh ( dung dịch thu đợc
có tính bazơ)
PTHH: CaO + H
2
O Ca(OH)
2
HS:
nào
GV: Gọi một HS nêu cách làm.
dung dịch đó, quì tím hoá
đỏ, chứng tỏ dung dịch thu
đợc có tính axit
Kết luận: Điphôtpho
pentaoxit(P
2
O
5
) có tính chất của
oxitaxit
4P + 5O
2
2P
2
O
5
P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
HS: Phân loại và gọi tên
HCl : Axit clohiđric (axit)
đựng dung dịch ban đầu.
Bớc 1: Lấy ở mỗi lọ một giọt nhỏ
vào mẩu giấy quì tím.
-Nếu quì tím không đổi màu thì lọ
số đựng dung dịch Na
2
SO
4
-Nếu quì tím đổi sang đỏ, lọ số
và lọ số đọng dung dịch axit
Bớc 2: Lấy ở mỗi lọ chứa dung
dịch axit 1ml dung dịch cho vào
ống nghiệm, nhỏ một giọt dung
dịch BaCl
2
vào mỗi ống nghiệm.
-Nếu trong ống nghiệm nào xuất
hiện kết tủa trắng thì lọ dung dịch
ban đầu có số Là dung dịch
H
2
SO
4
.
-Nếu không có kết tủa thì lọ ban
Giáo viên: Lơng Văn Đạt THCS Khả Cửu 25
t
0
,