ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA HẸP VAN HAI LÁ (Kỳ 4) - Pdf 16

ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA HẸP VAN HAI LÁ
(Kỳ 4)
V. Triệu chứng chẩn đoán:
1.Triệu chứng lâm sàng:
+ Triệu chứng cơ năng:
- Cảm giác hồi hộp,tim đập nhanh: là dấu hiệu sớm và
hay gặp của bệnh,thường xảy ra về đêm.
- Khó thở khi gắng sức: thường là triệu chứng làm cho
bệnh nhân phải đi khám bệnh.Nguyên nhân là do giảm lưu lượng thất trái.Triệu
chứng này ngày càng nặng và là một trong các yếu tố để đánh giá độ suy tim.
- Ho: thường là do nhĩ trái giãn và chèn ép vào khí quản.
- Ho ra máu: do tăng áp lực động mạch phổi.
- Đau ngực: nguyên nhân thường do động mạch phổi bị
giãn căng gây kích thích các thụ cảm thần kinh dưới nội mạc động mạch và do
thiếu oxy cơ tim do giảm lưu lượng động mạch vành.
- Ngất: có thể xảy ra khi có các tình trạng gắng
sức.Nguyên nhân là do có rung nhĩ và giảm lưu lượng thất trái nặng đột ngột.
+ Triệu chứng thực thể:
- Tím tái: thường thấy rõ ở những bệnh nhân hẹp van hai
lá khít có sức cản của tiểu động mạch phổi cao,gây giảm bão hoà oxy ở máu ngoại
vi và suy giảm cung lượng tim.Thể hiện có thể kín đáo ở da gò má có màu xanh
nhạt pha lẫn màu đỏ xẫm,biểu hiện này rõ hơn khi bệnh nhân gắng sức.
- Rối loạn nhịp tim: xảy ra khi suy giảm chức năng thất
phải và thường gặp là loạn nhịp rung nhĩ.Trước khi có rung nhĩ,bệnh nhân thường
đã có ngoại tâm thu.Trong giai đoạn đầu,rung nhĩ có thể xảy ra từng đợt.Sau đó,nó
trở thành thường xuyên và báo hiệu sự xuất hiện của suy tim phải.Trong hẹp hai lá
có rung nhĩ,cung lượng tim giảm 20-25%.
- Suy tim phải: Xuất hiện ở giai đoạn cuối của bệnh và là
hậu quả của tình trạng tăng áp lực động mạch phổi lâu ngày.Suy thất phải có thể
phát triển từ từ hoặc đột ngột,thể hiện bằng các triệu chứng: khó thở khi gắng sức
ngày càng nặng đến mức khó thở cả khi nghỉ ngơi,niêm mạc nhợt tím,tĩnh mạch

2.Triệu chứng cận lâm sàng:
+ X.quang:
- Trên phim chụp thẳng thấy:
* Bờ trái có hình 4 cung: cung động mạch chủ (có
thể nhỏ hơn bình thường do cung lượng tim giảm),cung động mạch phổi và cung
nhĩ trái nổi lên một cách bất thường,cung thất trái thường thẳng đứng vì giảm
lượng máu trong thất trái.
* Bờ phải thường vồng và có hình 2 cung nhĩ do nhĩ
trái căng to ra .
* Một số trường hợp có thể thấy hình đốm vôi hoá
do van tim bị xơ và vôi hoá.
- Trên phim chụp nghiêng thấy:
* Thực quản bị chèn ép do nhĩ trái giãn to.
* Khoảng sáng trước tim hẹp lại (do thất phải giãn
to),khoảng sáng sau tim bình thường.
- Nếu trên phim chụp không thấy hình cung nhĩ trái to ra
thì có thể là:
* Thất phải to làm tim xoay và đẩy nhĩ trái ra sau.
* Tiểu nhĩ bị teo do có máu cục trong tiểu nhĩ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status