Bo de on thi HSG Van 7 moi nhat - Pdf 16

Ngày soạn: 8- 09-09 Tuần: 3
Ngày dạy: Buổi: 1
Tác phẩm văn học và việc
phân tích cảm thụ, đánh giá tác phẩm.
A- Mục tiêu bài học:
- HS nắm đợc những kiến thức về TPVH,có những hiểu biết cơ bản về việc
đánh giá những tác phẩm VH.
- Hình thành những kiến thức cơ bản về cảm thụ TP.
B- Chuẩn bị:
- Kiến thức về TP văn học. Các kỹ năng trình bày bài cảm thụ TP
C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:
ổn định tổ chức:
KT bài cũ:Sự chuẩn bị của học sinh
Bài mới:
GV: Muốn tìm hiểu, PT bình giảng đánh
giá 1 TPVH, các em cần phải nắm đợc 1 số
hiểu biết cơ bản về TPVH.
VD: Cuộc chia tay của những con búp bê.
Công cha nh núi Thái sơn,
Nghiã mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
-> TPVH.
GV: TP là sự kết hợp giữa TGKQ và những
t tởng chủ quan của con ngời Dù nhân vật
là ngời hay vật thì đó cũng là chuyện của
con ngời, về con ngời
HT TPVH có thể là những TP dài hay
ngắn
+ TPVH đợc chia làm 3 loại hình lớn: TP
trữ tình, TP tự sự, TP kịch
GV: Trong đời có thể nói: Tôi rất nhớ anh
Nhng với ngôn ngữ văn học có thể: Nhớ ai

toàn bộ thế giới NT của nhà văn đợc tái tạo
và MT trong TP ( 41)
+Hoàng Trung Thông:
Ta lại viết bài thơ trên báng súng
Con lớn lên viết tiếp thay cha
Ngời đứng dậy viết tiếp ngời ngã xuống
Ngời hôm nay viết tiếp ngời hôm qua.
+ Trinh Đờng:
Cha còn đeo quân hàm
Con đã ra nhập ngũ
Một hòn đá Trờng Sơn
Cha con cùng gối ngủ
+ Lu Trọng L:
Xa tiễn chồng đi rời rời tóc xanh
Nay lại tiễn con đi rung rinh đầu bạc.
- Ngôn từ NT cũng đòi hỏi tính chính xác
cao độ( Khác với tính chính xác của ngôn
từ khoa học)
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
Vèo trông lá rụng đầy sân( Tản Đà)
Khi tìm hiểu TPVH cần chú ý khai
thác những yếu tố trên
b- Hình tợng VH:
- Do việc sử dụng ngôn từ làm chất liêụ nên
hình tợng VH là hình tợng ngôn từ.
VD: Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân
( Ng Du)
Goí cả 4 mùa trong 1 câu thơ bằng
ngôn từ NT.

Dấu câu đặt giữa câu thơ-> Có sự đặc
biệt-> Diễn tả sự xúc động đến vô
cùng khi đợc đón bác trở về Dờng
nh mọi vật đều im lặng trong phút
giây đó thật thiêng liêng
- Cách ngắt nhịp khác nhau đôi khi tạo ra
những cách hiểu khác nhau.:
VD: Một chiếc xe/ đạp băng vào bóng tối.

Một chiếc xe đạp / băng vào bóng tối.
Tạo ra những cách hiểu khác nhau
* Kết luận: Chú ý đến dấu câu và cách ngắt
nhịp để đọc diễn cảm -> Cảm nhận đợc
những vẻ đẹp về ND cũng nh NT.
2- Vần điệu, âm hởng và nhạc tính:
- Những vần bằng thờng diễn tả sự nhẹ
nhàng, bâng khuâng, chơi vơi
- Còn vần trắc thờng diễn tả sự trúc trắc
nặng nề, khó khăn, vấp váp
-> Khi cần khắc sâu một ấn tợng, một cảm
xúc nào đó, TG thờng dùng liên tiếp 1 loại
vần:
VD:
Sơng nơng theo trăng ngừng lng trời
Tơng t nâng lòng lên chơi vơi
( Xuân Diệu)
Ô hay buồn vơng cây ngô đồng
Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông.
( Bích Khê)
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

- Không đợc! Ai cho tao lơng thiện? Làm thế nào cho mất đợc những mảnh
chai trên mặt này? Tao không thể là ngời lơng thiện đợc nữa. Biết không? Chỉ
có một cách Biết không ! Chỉ còn một cách là cái này! Biết không! ( Nam
Cao- Chí Phèo)
Ngày soạn: 17- 09- 09 Tuần: 4
4
Ngày dạy: 22- 09- 09 Buổi: 2
Các phơng diện nghệ thuật
cần chú ý khi phân tích tác phẩm.
A- Mục tiêu bài học:
- Tiếp tục cung cấp những kiến thức về kỹ năng phân tích TP văn học về từ ngữ, các
biện pháp tu từ, hình ảnh.
- Củng cố những kỹ năng tìm hiểu TP trên cơ sở tìm hiểu dấu câu, cách ngắt nhịp
B- Chuẩn bị :
- Kiến thức cơ bản. bài tập.
C- Tiến trình các hoạt động dạy học .
Giải đáp bài tập:
Đoạn văn: Hàng năm, cứ vào cuối thu : Gồm 62 chữ, chỉ có 2 câu, 2 dấu chấm, 2 dấu
phảy. Nhịp điệu câu văn nhẩn nha, không gấp gáp vội vàng. Ngữ điệu câu văn không có gì
căng thẳng. Cả đoạn văn là những tiếng nói thì thầm, nhỏ nhẹ nh lá rụng cuối thu, lãng
đãng nh mây bạc lng trời-> Nhằm diễn đạt 1 tâm trạng, một hồi ức, 1 tấm lòng đang bâng
khuâng, xao xuyến bồi hồi, đang náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trờng
Hoạt động của thầy trò Nội dung bài học
Tìm hiểu TP văn học-> Tìm hiểu nt: so
sánh, nhân hoá từ ngữ, hình ảnh
* - Đây là đặc trng quan trọng nhất của
TPVH.
Đây là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất của
hình thức chất liệu ngôn từ. Bởi vì mọi ND
cần thể hiện của TPVH không có cách nào

Gợi về vị giác: mặn chát, chua lòm, ngọt
lịm
Phân tích hiệu quả của việc sử dụng dấu
câu, cách ngắt nhịp trong VD bên.
VD: Tú Bà:
Nhác trông nhờ nhợt màu da
Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao( Truyện Kiều) \
Nhờn nhợt: Lột tả rõ nét nhất thần thái
của Tú bà
- Hệ thống từ ngữ gợi tả hình ảnh, cảm xúc
trong TV rất phong phú đa dạng:
+ Gợi về tâm trạng: Xao xuyến, bâng
khuâng, phân vân
+ Gợi về thị giác: La đà, lơ lửng, chấp
chới
+ Gợi về vị giác: mặn chát, chua lòm, ngọt
lịm
+ Gợi về thính giác: Sầm sập, rì rào, thánh
thót
- Để tạo cách nói, cách viết có hình ảnh, gợi
hình tợng, nhà văn có thể sử dụng nhiều
cách.: Từ láy, từ tợng hình, tợng thanh
VD: Nỗi niềm chi rứa Huế ơi
Mà ma xối xả trắng trời Thừa Thiên ( Tố
Hữu)
Hay: mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những
vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nớc mắt
chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về 1 bên và cái
miệng móm mém của lão mếu nh con nít.
Lão hu hu khóc.

thẳng, quyết liệt của hắn bấy lâu
2- Bài tập 2:
Cỏ non xanh rợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
( Truyện Kiều- Nguyễn Du)
-Từ ngữ chỉ màu sắc có hiệu quả lớn trong
việc MT-> Gợi lên bức phông nền tuyệt đẹp:
Màu xanh mợt mà trải dài đến chân trời t-
ởng chừng không kết thúc. Giữa bức phông
nền đó là bức hoạ màu trắng của cánh lê
IV- Củng cố- Hớng dẫn học ở nhà:
- Ôn theo hớng dẫn. Chú ý làm tiếp BT còn lại
- Chuẩn bị Bí quyết để giỏi văn
Ngày soạn :19- 09- 09 Tuần : 5
Ngày dạy : 29- 09- 09 Buổi : 3
7
LUYện kỹ năng trình bày bài cảm thụ văn học
A- Mục tiêu bài học:
- Củng cố kiến thức về cách làm bài văn cảm thụ văn học.
- Rèn kỹ năng làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
B- Chuẩn bị:
- Lý thuyết : các bớc tiến hành làm bài biểu cảm về đoạn văn, bài văn.
- Một số bài tập về đoạn văn, đoạn thơ.
C- Tiến trình các hoạt động dạy học:
I- ổn định:
II- Kiểm tra bài cũ: Không
II- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Nêu tiến trình các bớc làm bài cảm thụ về
tác phẩm văn học.

+ Phả: ĐT diễn tả sự chuyển đổi của hơng
ổi, của gió lan toả trong không gian
II- Bài tập 2:
Trình bày bài văn nêu cảm nhận của em về
đoạn thơ trên
VD:
Mùa thu hiện về trong nỗi nhớ của mỗi ngời
8
gì?
+ Tác giả, tác phẩm, đoạn trích và ND
đoạn trích
? Thân bài cần triển khai những ý chính
nào?
? Hãy viết thành thân bài hoàn chỉnh dựa
vào định hớng trên?
? Nhiệm vụ của phần kết luận?
? Hãy hoàn thiện phần kết?
đó là gió heo may, là màu vàng rực rỡ của
những bông cúc vàng óng ả Cùng với đó,
Hữu thỉnh góp vào cho mùa thu đất nớc một
nét thu rất riêng:
Bỗng nhận ra hơng ổi
Phả vào trong gió se
Sơng chùng chình qua ngõ
Hình nh thu đã về
- Tín hiệu của mùa thu thể hiện qua :
+ Hình ảnh
+ Từ ngữ
+ Những hình dung, tởng tợng thông qua
các hình ảnh và từ ngữ.

III- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: Cần giúp HS hiểu thế nào là tự sự.
Tư tưởng và tình cảm của nhà văn
thâm nhập vào các sự kiện và hành
đoọng của con người > Người đọc
có cảm giác như được thấy hiện thực
cuộc sống đang tồn tại đâu đây
Để tóm tắt được tác phẩm văn xuôi tự
sự cần chú ý những điều gì?
I- Vấn đề tóm tắt cốt truyện tác phẩm
văn xuôi tự sự:
* Tự sự: Là phương thức tái hiện đời
sống qua các sự kiện, biến cố và hành
vi con người trong toàn bộ tính khách
quan của nó.
-> Để hiểu được ND phản ánh, để PT
được giá trị về ND tư tưởng, NT của
TP-> Cần tóm tắt chính xác cốt truyện
của nó.
* Cách tiến hành:
- Cần đọc kỹ tác phẩm- trả lời những
câu hỏi:
+ Hoàn cảnh xã hội, thời kỳ lịch sử
mà TP phản ánh, tái hiện?
+ Chủ đề của TP?
+ Nhân vật chínhcủa TP và các bước
phát triển tính cách, của số phận nhân
vật ấy?
+ Các chi tiết, sự kiện quan trọng trong

tự sự:
- Cần lựa chọn chi tiết thể hiện thần
thái nhân vật, cô đọng ND, giá trị của
TP.
- Khi PT chi tiết, cần đặt nó trong dòng
cốt truyện, trong ND phản ánh của tác
phẩm để xác định đúng vị trí ý nghĩa
của nó.
- Cảm nhận được giá trị của các chi tiết
tiêu biểu rồi thì phải tập trung phân tích,
bàn luận về nó.
3- Phân tích nhân vật trong TP văn học:
- Nhân vật VH bao giờ cũng thể hiện
một số phận, một quan niệm nhân sinh
độc đáo và thường điển hình cho một
tầng lớp xã hội, một giai cấp, thậm chí
một thời đại nào đó.
- Nhân vật là con đẻ của tác giả bởi vậy
nó mang đậm dấu ấn cá nhân.
-> Phân tích nhân vật còn nhận ra tài
năng, đặc điểm bút pháp của nhà văn
1- Lai lịch:
- Tính cách nhân vật có thể bị chi phối
bởi hoàn cảnh xuất thân, hoàn cảnh gia
11
VD: Nhân vật Lão Hạc ( Nam Cao)
+ Vẻ ngoài già nua, đau khổ > Ẩn
chứa vẻ đẹp tâm hồn cao thượng
Lời nói của lão Hạc với ông giáo
Tôi bằng này tuổi rồi mà còn đi lừa

- hai anh em chia tay nhau.
HS tóm tắt:
VD: Buổi sáng hôm đó, khi mẹ nhắc 2
anh em thuỷ chia đồ chơi, thì cả 2 anh
em không nén nổi tiếng khóc > Không
nên vì chưa làm rõ được nên bắt đầu
kể từ sự việc nào
VD2: Hai anh em Thành và Thuỷ rất
yêu thương nhau, nhưng buổi sáng
hôm đó, sau một đêm khóc suốt,
Thành và Thuỷ đành phải nghe lời mẹ
chia đồ chơi
IV - Củng cố- Hướng dẫn học ở nhà:
- Học và làm tiếp bài tập. Chuẩn bị : tìm hiểu nhân vật Thành và Thuỷ trong
TP Cuộc chia tay của những con búp bê.
12
Son: 16- 10- 09 Tuần : 8
Ging: 20- 10- 09 Buổi: Bi 8
Luyn tp tỡm hiu tỏc phm t s
A- Mc tiờu bi hc:
- HS rốn k nng tỡm hiu phõn tớch mt tỏc phm t s.
- Bit tỡm v la chn nhng chi tit liờn quan n nhõn vt trong tỏc phm VH
phõn tớch.
B- Chun b: ễn lý thuyt - chun b VB Sng cht mc bay( Phm Duy Tn)
C- Tin trỡnh cỏc hot ng dy hc:
I n nh lp:
II- KT bi c:
III_ Bi mi:
Hot ng ca thy v trũ Ni dung bi hc
GV sửa bài tập về nhà: Tóm tắt TP Cuộc

- Chia tay lớp học trở về Thành và Thuỷ đã
thấy chiếc xe đang đợi ở nhà. Thành nhìn
bóng dáng em bớc đi liêu xiêu mà trào nớc
mắt.
1- Bi tp 1:
Hóy trỡnh by nhng hiu bit ca em v
nhan truyn: Sng cht mc bay
( Phm Duy Tn)
Yờu cu : Gii thớch v sau ú CM
* V cn GT:
13
-? Thái độ của em trớc kẻ vô lơng tâm và
trách nhiệm nh viên quan phụ mẫu?
HS trình bày bài viết- Chú ý bố cục 3 phần
cân đối
-? Mở bài nên giới thiệu những gì?
+ TG- TP- Nhân vật- Cảm xúc khái quát.
-? TB nên bắt đầu từ đâu?
+ GT nghĩa đen
+ GT nghĩa bóng
+ Giải thích vì sao tên TP lại là Sống chết
mặc bay?
+ Ngha en: Mun sng hay cht cng mc
k- Khụng cn bit n.
+ Ngha búng: Ch nhng k khụng cú
lng tõm, vụ trỏch nhim, bt nhõn c
ỏc
+ Liờn quan n nhng tờn quan vụ li c
bit l tờn quan ph mu.
*Hn l k vụ lng tõm, vụ trỏch nhim:

A- Mục tiêu bài học:
- Củng cố những kiến thức, kĩ năng tìm hiểu tác phẩm văn học.
- Rèn HS kĩ năng dựng đoạn, liên kết và tạo lập văn bản.Cách viết MB, TB, KB.
B- Chuẩn bị: Một số đoạn thơ, đoạn văn hay, ôn lí thuyết.
C- Tiến trình các hoạt động dạy học trên lớp:
I- ổn định:
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
GV: MB là phần đầu tiên của -> Gây hứng
thú cho ng đọc-> Nếu ngắn gọn, hấp dẫn
I- Cấu tạo của MB:
A- Về ND: Gồm những bộ phận nhỏ sau:
*1- Gợi mở vào đề ( Kiểu mở bài gián tiếp
- lung khởi)
- Nêu xuất xứ của đề, của một nhận định
- Nêu lí do đa đến bài viết.
- Đa ra 1 mẩu chuyện, 1 so sánh, 1 liên t-
ởng, 1 danh ngôn, 1 câu TN, CD hoặc trích
dẫn văn thơ.
*2- Giới thiệu vấn đề: Đây là trọng tâm->
Tạo tình huống có vấn đề mà ta sẽ giải
quyết trong phần TB( Nếu chỉ có 2 bộ phận
sau -> MB trực tiếp)
- Giới thiệu ND vấn đề.
- Xác định phơng hớng, phơng pháp, phạm
vi mức độ giới hạn của VĐ( Nếu có)
* 3 - Viết lại câu văn, câu thơ, trích dẫn của
đề.
B- Về hình thức:

* MB Trực tiếp: GTVĐ: Nhớ ơn- Hoàn
cảnh( Từ xa đến nay)- Tục ngữ.
- Viết lại câu TN
Đoạn văn:(1+2+3):
Nhớ ơn là 1 nét đẹp truyền thống, một phẩm
chất tốt đẹp của ND ta. Phẩm chất cao quý
này đã thấm nhuần treong cuộc sống của
mọi ngời từ xa đến nay và nó đã đợc đúc kết
lại 1 cách sinh động, cụ thể qua câu tục ngữ
ngắn gọn: ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
2- MB gián tiếp:
- Không đi thẳng vào VĐ mà gợi mở bằng
biện pháp so sánh, tơng phản, nghi vấn, giả
định bằng cách đa ra:
+ Một hình ảnh tơng phản, đối lập.
+Một hình ảnh so sánh.
+ Một danh ngôn, 1 tính dẫn văn thơ, 1 câu
TN, CD.
+ Một mẩu chuyện ngắn gọn.
VD:
Ai ơi bng bát cơm đầy
Dẻo thơm 1 hạt dắng cay muôn phần.
Bng bát cơm lên mà còn nghĩ đến công sức,
khổ cực của ngời LĐ để tạo ra của cải cho
chúng ta hởng thụ
* Luyện tập:
-MB trực tiếp:
GTVĐ: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn
giữ nguyên phẩm chất cao đẹp của mình
- Hoàn cảnh: Từ xa đến nay: Đó là nét đẹp

đoạn văn
- Vẻ đẹp của đoạn văn GT thể hiện ở sự kết
hợp hài hoà giữa lý và tình.
2- Bài tập: Hãy GT lời dạy sau đây của Bác:
Học tập tốt, lao động tốt.
- Học tập Tốt -LĐ tốt: Nói lên chất lợng:
Gjỏi ( SGK Tập làm văn THCS- 172)
IV- Hớng dẫn học ở nhà:
- Học và làm BT.
- Chuẩn bị VB nghị luận.
D- Rút kinh nghiệm.
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status