giao an on thi van 9 (1) - Pdf 16

Tr ờng THCS Hiến Thành
Kế hoạch dạy thêm ngữ văn lớp 9
Năm học 2009-2010
STT Tên chuyên đề Mục tiêu cơ bản Buổi
1
Tổng kết từ vựng - Củng cố và nâng cao kiến thức về từ
vựng đã học
- Rèn kĩ năng phân tích giá trị ngữ nghĩa
của từ ngữ và khả năng sử dụng từ vựng
tiếng Việt.
- GD học sinh hiểu đợc sự giàu đẹp của
tiếng Việt.
1->2
2
Các phơng châm
hội thoại
- Củng cố kiến thức về các phơng châm
hội thoại: PC về lợng, PC về chất, PC quan
hệ, PC cách thức, PC lịch sự.
- Rèn kĩ năng giao tiếp
3
3
Một số vấn đề văn
học trung đại
- HS hiểu đợc giá trị nhân đạo và giá trị
hiện thực của các tác phẩm : Truyện Kièu,
Chuyện ngơì con gái Nam Xơng,Truyện
Lục Vân Tiên.
- Rèn kĩ năng phân tích và cảm thụ văn
Trung đại.
- Gd học sinh yêu quý và trân trọng vẻ đẹp

20->25
7
Ôn tập chung - Rèn luyện kĩ năng chữa đề kiểm tra
- Tổng hợp những vấn đề dễ và khó trong
chơng trình Ngữ văn 9
25->30
1
Buổi 1 Soạn: 28/11/09
Chuyên đề 1: Tổng kết từ vựng Dạy: 2/12/09
A/ Mục tiêu
- GV hớng dẫn học sinh củng cố và nâng cao các kiến thức cơ bản về từ, nghĩa của từ,
từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, trờng từ vựng đã học.
- Rèn kĩ năng nhận diện và phân biệt nghĩa của từ.
B/ Nội dung
I. Kiến thức cơ bản
1/ Từ đơn & từ phức
- Từ đơn là từ do một tiếng mang nghĩa cấu tạo thành
- Từ phức là từ có từ hai tiếng trở lên cấu tạo thành. Từ phức chia thành từ láy và từ
ghép
2/ Nghĩa của từ
- Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động ) mà từu biểu thị.
Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Có mấy cách giải nghĩa từ?(2cách)
Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để giải nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là từ có nhiều nét nghĩa. Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc: Xuất hiện từ đầu, làm cơ sở hình thành nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển: Đợc hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
3/ Thành ngữ
- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ bắt đầu từ nghĩa đen tạo nên nó, nhng qua một số phép chuyển

II. Bài tập vận dụng
1. Bài số 1 Điền các từ sau đây vào sơ đồ biểu thị phạm vi nghĩa của chúng.
Xe, xe đạp, ôtô, xích lô, xe đạp máy, xe đạp phợng hoàng, xích lô máy, xe tải, xe khách, ôtô
12 chỗ ngồi.
2. Bài số 2 Phân tích tác dụng của trờng từ vựng trong đoạn thơ sau
a) áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh nh cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh biến thành tro em biết không?
( áo đỏ Vũ Quần Phơng)
b) Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!

Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
( Khóc Tổng Cóc- HXH)
3. Bài số 3 Cho các câu sau
a) Mẹ mới mua cho em một cái bàn rất đẹp.
b) Chúng em bàn nhau sẽ cùng đi đọc sách ở th viện chiều thứ Ba.
c) Nam là cây làm bàn của đội bóng đá lớp em.
- Hãy giải thích nghĩa của mỗi từ bàn trong mỗi trờng hợp.
- Các cách dùng trên có phải là hiện tợng chuyển nghĩa của từ haykhông ?vì sao?
(HD: Bàn 1: Đồ dùng có mặt phẳng và chân, bằng gỗ, nhựa, kim loại để viết lách, làm
việc, đặt thực phẩm
Bàn 2: Trao đổi ý kiến.
Bàn 3: Lần đa bóng vào lới.
Bài tập 4: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nơng trong Chuyện ngời
con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ. (Gạch chân dới các từ mợn)
C/ Bài tập về nhà
- Ôn lại kiến thức lí thuyết đã học
- Làm bài tập : Phân tích tác dụng của từ láy trong hai câu thơ:
Lom khom dới núi tiều vài chú

này bằng tên SVHT khác có nét tơng
đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
b.Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
VD2: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lng
c. Nhân hoá: Là gọi hoặc tả con vật, cây
cối, đồ vật bằng những từ ngữ dùng để
gọi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới
loài vật, câi cối, đồ vật trở nên gân gũi
với con ngời, biểu thị đợc suy nghĩ, tình
cảm của con ngời.
c. Sóng đã cài then đêm sập cửa
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Đêm thở sao lùa nớc Hạ Long
d. Hoán dụ: Là gọi tên SVHT , khái niệm
bằng tên của một SVHT, KN kháccó
quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
d. Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi
e. Nói quá(khoa trơng, phóng đại)
e. Thuyền ta lái gió biển bằng
g. Nói giảm, nói tránh
g.Con ở Miền Nam ra thăm lăngBác
h. Điệp ngữ
h. Buồn trông ghế ngồi
i. Chơi chữ
i. Chữ tài liền với chữ tai một vần
Câu 2:
Nêu cách làm bài tập phát hiện và phân tích tác dụng của phép tu từ?

( Ta đi tới- Tố Hữu)
3/ Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây
Núi giăng thành luỹ sắt dày Rừng cây núi đá chỉ con ngời, thiên nhiên VB anh
Rừng che bộ đội, rừng vây qân thù. dũng trong khángchiến chống Pháp-> hoán dụ kết hợp
(Việt Bắc- Tố Hữu) nhân hoá gợi tả và ca ngợi chiến khu VB- tử địa 4/ Ngời
sao một hẹn thì nên của thực dân Pháp.
Ngời sao chịn hẹn thì quên cả mời
(ca dao)
5/ Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm
Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa , hoa nguyệt trùng trùng
Trớc hoa dới nguyệt trong lòng xiết đau
( Chinh phụ ngâm - Đoàn Thị Điểm)
C/ Bài tập về nhà
- Ôn tập về các biện pháp tu từ từ vựng. Lấy thêm ví dụ minh hoạ.
- Chuẩn bị ôn tập về các phơng châm hội thoại, lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi phơng
châm hội thoại.
Buổi 3 Soạn: 12/12/09
Dạy: 16/12/09
Các phơng châm hội thoại- Xng hô trong hội thoại
A.Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về các phơng châm hội thoại: PC về lợng, PC về chất, PC quan hệ, PC
cách thức, PC lịch sự.
- Củng cố kiến thức về cách xng hô trong hội thoại.
5
- Rèn kĩ năng giao tiếp
B. Nội dung
I/ Kiến thức cơ bản
1/ Các ph ơng châm hội thoại

châm lịch
sự
- Cần tế nhị, tôn trọng ngời khác Ví dụ5: Lời nói chẳng
mất .vừa lòng nhau
2/ X ng hô trong hội thoại
- Tiếng Việt có một hệ thống xng hộ rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu
cảm.
- Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà xng hô cho phù hợp
Ví dụ : Chị Dậu xng hô với cai lệ
- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh đợc một lúc, xin ông tha cho
- Lần 2 : Chồng tôi đau ốm ông không đợc phép hành hạ
- Lần 3 : Mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem
II/Luyện tập
1.Bài tập1:
Cô Hà là giáo viên và là hàng xóm thân quen của bà Ngân. Thấy cô Hà xách cặp đi qua
cổng, bà Ngân đon đả: - Cô đi dạy học à?
Cô Hà đáp: - Chào bà. Nói xong cô Hà đi thẳng. Cả hai ngời không tỏ vẻ băn khoăn gì.
Trong trờng hợp trên cô Hà có vi phạm phơng châm quan hệ không? Vì sao?
2. Bài tập 2: Vận dụng phơng châm hội thoại để phân tích và chữa lỗi sai trong những tr-
ờng hợp sau:
a) Với cơng vị là quyền giám đốc xí nghiệp, tôi xin cảm ơn các đồng chí.
b) Thấy bạn đến chậm, Hà liền nói: - Cậu có họ hàng với rùa phảI không?
c) Đêm qua cầu gãy.
d)Họp xong bạn nhớ đi ra cửa trớc.
( HD: 1. B1 câu trả lời của cô Hà đợc coi là một lời chào vì vậy không thể xem là vi phạm
phơng châm quan hệ.
6
B2: a)Vi ph¹m PC vỊ lỵng vµ PCLS->sưa: Thay tr¹ng ng÷ b»ng mét cơm tõ: thay mỈt
gi¸m ®èc/ thay mỈt anh em trong xÝ nghiƯp
c) Vi ph¹m ph¬ng ch©m lÞch sù ->Sưa: “ Nhanh lªn cËu, mn l¾m råi”)

Chuyªn ®Ị 1 : PhÇn v¨n häc trung ®¹i ViƯt Nam
V¨n b¶n 1: CHUN NG êI CON G¸I NAM X NG(¥¦ ¦ Ngun D÷)
A/ Mơc tiªu :
- Cđng cè kiÕn thøc gióp häc sinh hiĨu c¸c b×nh diƯn gi¸ trÞ néi dung vµ nghƯ tht v¨n b¶n
“ Chun ngêi con g¸i Nam X¬ng”.
- RÌn kÜ n¨ng ph©n tÝch nh©n vËt.
B/ Néi dung:
I/ KiÕn thøc c¬ b¶n
7
1.V i nột v tỏc gi, tỏc phm
? Nờu nhng hiu bit ca em v tỏc gi v tỏc ph m.
1. Nguyn D ( ? ? )
- Quê: làng Đỗ Tùng, huyện Trờng Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh HD.
- L nh v n tiờu biu ca VHVN na u th k XVI. õy l th i kỡ xó hi phong kin
Vit Nam cú nhiu bin ng v kh ng hong. Nhng giỏ tr chớnh thng ca Nho giỏo b
nghi ng, o ln. c bit chin tranh gia cỏc tp o n phong ki n Lờ Trnh Mc
gõy ra nhng lon lc, ri ren liờn miờn trong i sng xó hi. Ging nh nhiu tri thc
khỏc ca thi i mỡnh. Nguyn D chỏn nn v bi ph n trc thi cuc. Chớnh vỡ th,
mặc dù là ngời học rộng, tài cao nhng sau khi Hng Cng, ụng ch l m quan m t nm
ri cỏo quan v n.
2. Tác phẩm
? Em hiểu thế nào là th loi truyn kỡ ?
+ Truyn kỡ: l th loi vn xuụi t s cú ngun gc t Trung Quc, thnh h nh t thi
ng. Truyn kỡ thng da v o nh ng ct truyn dõn gian hoc dó s. Trờn c s ú,
nh v n h cu, sp xp li cỏc tỡnh tit, tụ õm thờm cỏc nhõn vt truyn kỡ, cú s
an xen gia thc v o. c bit, cỏc yu t kỡ o tr th nh ph ng thc khụng th thiu
phn ỏnh hin thc v kớ thỏc nh ng tõm s, nhng tri nghim ca nh v n. Truyn
kỡ mn lc ca Nguyn d l tỏc ph m tiờu biu cho th loi truyn kỡ Vit Nam.
? Tỏc phm Chuy n ngi con gỏi Nam Xngcó xuất xứ nh thế nào?
+ CNCGNX L m t trong 20 tỏc phm ca Truyn kỡ mn lc, có nguồn gốc từ truyện

Câu 1 . Phân tích nhõn vt V Nng:
HD: 1) Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Khái quát những nét chính về nhân vật VN: Là ngời vợ thuỷ chung, ng-
ời mẹ hiền, ngời con dâu hiếu thảo; thuỳ mị, nết na, đảm đang nhng số phận bất hạnh,
đáng thơng.
2) Thân bài: Cn l m rừ cỏc lu n im
: a. Dự ho n c nh n o, VN u t rừ l ng i ph n p ng i p n t:
+ Khi xây dựng gia đình, gắn kết cuộc đời với Trơng Sinh, biết chồng có tính đa nghi,
nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không từng lúc nào để vợ chồng phải thất hoà => khao
khát và luôn có ý thức xây dng vun vén cho máI ấm gia đình, giữ gìn hạnh phúc cho trọn
vẹn-> đó cũng là ớc mơ chung của bất cứ ngời phụ nữ nào.
+ Rồi khi chồng nàng phải đi lính, Vũ nơng rót chén rợu đầy với lời tiễn biệt đầy cảm
động: Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng mong đ ợc đeo ấn, phong hầu, mặc áo gấm trở về
quê cũ, chỉ xin ngày về mang dợcc hai chữ bình yên => Ước mong đó thật giản dị nhng
ẩn chứa sau đó là niềm khao khát và ý thức trân trọng giữ gìn mái ấm hạnh phúc gia đình
mà nàng đang có . Mặt khác nó cũng khẳng định đợc tấm lòng thuỷ chung yêu thơng và
lo lắng cho chồng của Vũ Nơng.
- Vũ Nơng cũng là ngời vợ thuỷ chung, ngời con dâu hiếu thảo, ngời mẹ đảm đang:
+ Những tháng ngày Trơng sinh đi lính, nàng luôn mong nhớ đợi chờ: Mỗi khi b ớm l-
ợn đầy vờn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn đợc =>
Phép ẩn dụ tợng trng đã diễn tả đầy đủ đợc nỗi mong nhớ tháng ngày nh biển trời cũng nh
đức hi sinh và tinh thần chịu đựng của ngời chinh phụ.
+ ở nhà Vũ nơng một mình vợt cạn, sinh bé Đản, vừa thực hiện thiên chức của ngời mẹ
chăm sóc nuôI dỡng con nhỏ, lại vừa thay chồng thực hiện chức trách của ngời cha dạy dỗ
bé Đản
+ Khi mẹ chồng ốm, mất: Lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn, thuốc thang, lễ bái
thần phật và Phàm việc ma chay tế lễ nh đối với cha mẹ để mình .
=>V Nng l m t ngi ph n xinh p, nt na, hin thc, m ang, thỏo vỏt, hiu
tho, thu chung vn to n, h t lũng vun p cho hnh phỳc gia ỡnh.
Với những phẩm hạnh tốt đẹp tấm lòng hiếu nghĩa nh vậy lẽ ra Vũ Nơng phảiđợc hởng

Khi chồng đi lính. Vũ Nuơng một mình vừa chăm sóc, thuốc thang ma chay cho mẹ
chồng vừa nuôi con, đảm đang, tận tình, chu đáo. Để rồi khi chàng Truơng trở về, chỉ vì
câu nói ngây thơ của bé Đản mà truơng Sinh đã nghi ngờ lòng thuỷ chung của vợ. Từ chỗ
nói bóng gió xa xôi, rồi mắng chửi, hắt hủi và cuối cùng là đuổi Vũ Nuơng ra khỏi nhà,
Truơng Sinh đã đẩy Vũ Nuơng tới buớc đờng cùng quẫn và bế tắc, phải chọn cái chết để
tự minh oan cho mình.
b. Truyện còn phản ánh hiện thực về XHPKVN với những biểu hiện bất công vô lí.
Đó là một xã hội dung túng cho quan niệm trọng nam khinh nữ, để cho Truơng Sinh
một kẻ thất học, vũ phu ngang nhiên chà đạp lên giá trị nhân phẩm của nguời vợ hiền thục
nết na.
- Xét trong quan hệ gia đình, thái độ và hành động của Truơng Sinh chỉ là sự ghen
tuông mù quáng, thiếu căn cứ

(chỉ dựa vào câu nói vô tình của đứa trẻ 3 tuổi, bỏ ngoài
tai mọi lời thanh minh của vợ và lời can ngăn của hàng xóm).
- Nhng xét trong quan hệ xã hội : hành động ghen tuông của Truơng Sinh không phải là
một trạng thái tâm lí bột phát trong cơn nóng giận bất thuờng mà là hệ quả của một loại
tính cách sản phẩm của xã hội đuơng thời.
? Nguyên nhân của cái chết Vũ Nơng
+ Nếu Truơng Sinh là thủ phạm trực tiếp gây nên cái chết của Vũ Nuơng thì nguyên
nhân sâu xa là do chính XHPK bất công xã hội mà ở đó nguời phụ nữ không thể đứng
ra để bảo vệ cho giá trị nhân phẩm của mình, và lời buộc tội, gỡ tội cho nguời phụ nữ bất
hạnh ấy lại phụ thuộc vào những câu nói ngây thơ của đứa trẻ 3 tuổi (lời bé Đản).
+ Đó là cha kể tới một nguyên nhân khác nữa : do CTPK dù không đuợc miêu tả trực
tiếp, nhung cuộc chia tay ấy đã tác động hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp tới số phận từng
nhân vật trong tác phẩm :
. Nguời mẹ sầu nhớ con mà chết
. VN và TS phải sống cảnh chia lìa
. Bé Đản sinh ra đã thiếu thốn tình cảm của nguời cha và khi cha trở về thì mất mẹ
Đây là một câu chuyện diễn ra đầu thế kỉ XV (cuộc chiến tranh xảy ra thời nhà Hồ) đu-

- Với đặc trng riêng của thể loại truyện truyền kì, Nguyễn Dữ đã sáng tạo thêm phần
cuối của câu chuyện. VN đã không chết, hay nói đúng hơn, nàng đuợc sống khác bình
yên và tốt đẹp hơn ở chon thuỷ cung. Qua đó có thể thấy rõ uớc mơ của nguời xua (cũng
là của tác giả) về một xã hội công bằng, tốt đẹp mà ở đó, con nguời sống và đối xử với
nhau bằng lòng nhân ái, ở đó nhân phẩm của con nguời đuợc tôn trọng đúng mức. Oan thì
phải đợc giải, ngời hiền lành luong thiện nh Vũ Nuơng phải đợc huởng hạnh phúc.
2.3 Giá trị nghệ thuật (đã nêu)
Câu 3: Phân tích giá trị nhân đạo trong chuyện ng ời con gái Nam Xơng của Nguyễn
Dữ ?
I/ Tìm hiểu đề
- Đề yêu cầu phân tích một giá trị nội dung của tác phẩm giá trị nhân đạo. Giá trị
nhân đạo thể hiện trong tác phẩm văn chơng còn gọi là giá trị nhân văn.
- Văn học trung đại Việt Nam thờng biểu hiện tiếng nói nhân văn ở sự trân trọng mọi
phẩm giá con ngời, đồng tìh thông cảm với khát vọng của con ngời, đồng cảm với số phận
bi kịch của con ngời và lên án những thế lực bạo tàn chà đạp lên con ngời
- Dựa vào những điều cơ bản trên,ngời viết soi chiếu và Chuyện ngời con gái Nam X-
ơng để phân tích những biểu hiện cụ thể về nội dung nhân văn trong tác phẩm. Từ đó
đánh giá những đóng góp của Nguyễn Dữ vào tiếng nói nhân văn của văn học thời đại ông.
- Tuy cần dựa vào số phận bi thơng của nhân vật Vũ Nơng để khai thác vấn đề, nhng nội
dung bài viết phải rộng hơn bài phân tích nhân vật, do đó cách trình bày phân tích cũng
khác.
II/ Dàn bài chi tiết
11
A- Mở bài:
- Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số phận cong
ngời trở thành mối quan tâm của văn chơng, tiếng nói nhân văn trong các tác phẩm văn ch-
ơngngày càng phát triển phong phú và sâu sắc.
- Truyền kì mạn lục cảu Nguyễn Dữ là một trong số đó. Trong 20 thiên truyện của tập
truyền kì, chuyện ngời con gái Nam Xơng là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho
cảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ.

+ Con ngời trong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oan
khuất


Bi kịch đời nàng là tấn bi kịch cho cái đẹp bị chà đạp nát tan, phũ phàng.
3. Nhng với tấm lòng yêu thơng con ngời, tác giả không để cho con ngời trong sáng
cao đẹp nh nàng đã chết oan khuất.
- Mợn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nơng trở về để đợc rửa sạch nỗi oan
giữa thanh thiên bạch nhật, với vè đẹp còn lộng lẫy hơn xa.
- Nhng Vũ Nơng đợc tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khát vọng hạnh
phúc trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh biệt thiếp chẳng thể về với
nhân gian đợc nữa .
12
- Hạnh phúc vẫn chỉ là ớc mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ,
không gì hàn gắn đợc).
4. Với niềm xót thơng sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lực tàn ác chà đạp lên
khát vọng chính đáng của con ngời.
- XHPK với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu, ) gây bao nhiêu bất
công. Hiện thân của nó là nhân vật Trơng Sinh, ngời chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu.
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Trơng, cho nó mang dáng dấp của thời đại
ông, XHPKVN thế kỉ XVI.
C- Kết bài:
- Chuyện ng ời con gái Nam Xơng là một thiên truyền kì giàu tính nhân văn. Truyện tiêu
biểu cho sáng tạo của Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịch của ngời phị nữ trong chế độ
phong kiến.
- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thơng của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc.
Câu 4 Trong Chuyện ng ời con gái Nam Xơng , chi tiết cái bóng có ý nghĩa gì trong
cách kể chuyện.
Gợi ý:

13
+ Vũ Nuơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo
rồi lại biến mất.
- ý nghĩ a của các chi tiết huyền ảo:
+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nuơng: nặng tình, nặng nghĩa,
quan tâm đến chồng con, khao khát đuợc phụ hồi danh dự.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện.
+ Thể hiện uớc mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân
+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực của xã hội.
Buổi5 Soạn: 28/12/09
Dạy: 6 /1/10
14
Ôn tập văn bản: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
Và Hoàng Lê nhất thống chí (H14)
A/ Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu đợc bộ mặt của giai cấp thống trị phong kiến Lê Trịnh.
- Tóm tắt và phân tích hình tợng ngời anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ.
- Hiểu đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Rèn kĩ năng phân tích và làm văn nghị luận.
B/ Nội dung Văn bản: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
I.Kiến thức cơ bản
1 - Tác giả:
+ Phạm Đình Hổ (1768- 1839) tên chữ là Tùng Niên và Bỉnh trực, hiệu là Đông Dã Tiều, nổi
tiếng với biệt danh Chiêu Hổ, ngời làng Đan Loan, huyện Đờng An, tỉnh HD (nay là xã Nhân
Quyền, Bình Giang, HD).
+ Sống trong cảnh đ/n loạn lạc, dới triều Tây Sơn ông lánh về quê sống đời hàn nho. Đến triều
Nguyễn ông đợc vời ra làm quan bất đắc dĩ.
+ Là ngời am hiểu văn hóa nếp sống của Thăng Long
+ Ông để lại nhiều công trình biên soạn , khảo cứu có giá trị thuộc đủ các lĩnh vực triết học,
lịch sử, ngôn ngữ văn học, tất cả tác phẩm của ông đều viết bằng chữ Hán: Vũ trung tuỳ bút,

15
mua bán các thứ nh ở cửa hàng trong chợ
* Bố trí dàn nhạc khắp nơi để tấu nhạc làm vui: bọn nhạc công ngồi trên gác chuông hồ Trấn
Quốc, hay dới bóng cây bế đá nào đó, hoà vài khúc nhạc .
- Ngoài ra, chúa còn cho tìm thu, thực chất là cớp đoạt, những của quý trong thiên hạ nh
những loài chim quý, thú lạ, những cây cổ thụ, những hòn đá hình dáng kì lạ cổ quái, chậu
hoa, cây cảnh về tô điểm cho nơi ở của chúa.
=> Tất cả các cảnh đó đều đợc miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, chân thực và khách quan góp phần tăng
tính hiện thực và tính phê phán với thú ăn chơi vô độ, tốn kém của Chúa Trịnh.
2. Vạch mặt bọn quan lại hậu cận trong phủ chúa đã nhờ gió bẻ măng , nhũng nhiễu vơ
vét của dân:
- Bọn hoạn quan thái giám hầu hạ trong phủ chúa đã có nhiều thủ đoạn bỉ ổi M ợn gió bẻ
măng :
+ Đêm đến lẻn ra ngoài dò xem nhà nào có chậu hoa, cây cảnh, chim quý thì biên 2 chữ
phụng thủ ( lấy để tiến (dâng) chúa)
+ Đêm đến lẻn ra, sai lính đem về, có khi phá nhà đập tờng đẻ đa cây hoặc đá (non bộ) đi
+ Dọa dẫm tống tiền
+ Nhân dân kêu van chí chết, có khi phải đập bỏ cảnh đẹp trong nhà mình để tránh tai vạ
-> Tất cả những việc ấy cho thấy bản chất của bọn hoạn quan chúng khéo xu nịnh nên đợc nhà
chúa sủng ái, ỷ thế nhà chúa mà ngang nhiên hoành hành, tác oai tác quái, gây bao tai vạ cho
nhân dân.
- Để tăng thêm sức mạnh tố cáo, tác giả kể thêm một sự việc của chính gia đình mình; bà mẹ
đã phải sai chặt đi một cây lê và hai cây lựu quý có hoa thơm quả đẹp trong vờn nhà mình để
tránh tai họa
-> bản thân gia đình tác giả thuộc hàng quý tộc chốn cung đình, vậy mà còn trở thành nạn
nhân của chúa Trịnh.
+ Tác giả còn nêu những địa danh phờng Hà Khẩu, huyện Thọ Xơng-> càng làm tăng
thêm tính chân thực và vì thế sức thuyết phục càng lớn. Và qua đó cũng tăng giá trị tố cáo đối
với bọn quan lại
III/ Kết bài:

1) Mở bài:
Đọc hồi 14- Hoàng lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái chúng ta đều có ấn tợng sâu
sắc trớc hình ảnh ngời anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ trong chiến công
thần tốc đại phá 20 vạn quân Thanhvào mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789).
2) Thân bài:
a)QT là ng ời có lòng yêu n ớc nồng nàn, có lòng tự hào dân tộc sâu sắc
- Nghe giặc chiếm đóng Thăng Long định thân chinh cầm quân đi ngay.
- Tinh thần dân tộc của Quang Trung thể hiện rất rõổtng lời phủ dụ các tớng sĩ trớc khi lên
đờng ra Bắc Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, ph ơng Nam, ph-
ơng Bắc chia nhau mà cai trị. Ngời phơng Bắc không phải nòi giống ta, bụng dạ ắt khácvà
Đời Hán có Trng Nữ Vơng, Đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê đại Hành .Các ngài không
nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo nên đã thuận lòng ngời, dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh
một trận là thắng và đuổi đợc chúng về phơng Bắc
=> Lời phủ dụ mang âm hởng của Nam quốc sơ hà, Hịch tớng sĩ, Bình ngô địa cáo,
Nó mang tâm hồn dân tộc và khí phách anh hùng của các bậc tiền bối vằng lại.
b) QT là vị vua có trí tuệ sáng suốt, tầm nhìn xa trông rộng.
- Có quan hệ gần gũi, chan hoà và biết lắng nghe ý kiến của tớng sĩ:
+ Định thân chinh cầm quân đI ngay nhng nghe lời can ngăn, ông đã lên ngôi để chính vị
hiệu rồi mới hạ lệnh xuất quân.
+ Tới Nghệ An , QT cho vời ngời cống sĩ ở huyện La sơn để hỏi ý kiến Kế nên đánh hay
giữ ra sao .
+ Ra quân lệnh rất nghiêm Chớ nên ăn ở hai lòng, nếu nh việc phát giác ra sẽ bị ta giết
chết ngay tức khắc, chớ bảo là ta không nói trớc! nhng kế đó ông Ra doanh yên ủi quân
lính rồi tha cho hai tớng Sở và Lân để họ lấy công chuộc tội.
- Sáng suốt trong việc nhận định thời cuộc: Mới khởi binh đánh giặc đã tính toán chu đáo đầy
đủ - Lần này ta ra, thân hành cầm quân, ph ơng lợc tiến đánh đã có tính sẵn . Tính cả kế
hoạch ngoại giao sau khi thắng với chủ trơng Dẹp việc binh đao để phúc cho dân
- Sáng suốt, nhạy bén trong việc dùng binh: Chỉ huy quân lính hành quân thần tốc : Vừa hành
quân, vừa tuyển quân, duyệt binh, tiến đánh chỉ trong vòng 5 ngày đã giành thắng lợi
- Mới khởi binh đã hẹn ngày chiến thắng Hẹn ngày mồng 7 năm mới thì vào Thăng Long mở

điểm lịch sử, niềm tự hào dân tộc của nhóm tác giả Ngô gia văn phái.
Truyện thành công nhờ việc nhóm tác giả đã xây dựng đợc nhân vật điển hình: Ngời anh
hùng dân tộc Quang Trung: Yêu nớc , tự tôn dân tộc, trí tuệ sáng suốt, mạnh mẽ quyết đoán,
dúng cảm trong chiến trận. Truyện cúng thành công bởi tính chất của thể chí đợc sử dụng triệt
để và đạt hiệu quả cao trong việc tái hiệ sự kiện và nhân vật lịch sử một cách sinh động gợi
cảm. Yếu tố nghệ thuật thứ ba góp và thành công của tác phẩm là lối văn trần thuật, kể chuyện
xen với miêu tả một cách sinh động, cụ thể, gây ấn tợng mạnh cho ngời đọc.
IV/ Củng cố
? Nêu khái quát những nét chính về tác giả và tác phẩm Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh .
? Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh và Hoàng
Lê nhất thống chí
V/ H ớng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài tập số 1+ đề 3, 4 vào vở học thêm.
- Tìm hiểu về truyện Kiều của Nguyễn Du.
.
Buổi 6 Soạn: 16/1/10
Dạy: 20 /1/10
18
ôn tập về Truyện kiều- nguyễn du
A. Mục tiêu
- GV giúp HS củng cố những kiến thức cơ bản đã học về tácgiả Nguyễn Du và Truyện Kiều
qua việc trả lời câu hỏi và phân tích đoạn trích đã học.
- Rèn kĩ năng phân tích và cảm thụ truyện thơ Trung đại.
- GD học sinh tình cảm thơng yêu con ngời và căm ghét những bất công.
B.Chuẩn bị
-GV: Bài soạn, sgk, stk.
- HS: Ôn tập về Truyện Kiều.
C. Nội dung
Đề 1: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều .
1. Nguyễn Du

2 . Truyên Kiều .
a. Hoàn cảnh- Truyện Kiều đợc viết vào thời kì suy tàn của chế độ PK với nhiều bất công
- Sau 15 năm lu lạc,Nguyễn Du đợc tận mắt chứng kiến hiện thực XHPK suy tàn chiến tranh
liên miên giữa các tập đoàn phong kiến khiến ngời dân phải chịu cảnh lầm than ngang trái.
- Truyện Kiều ra đời nh 1 bức tranh phản ánh hiện thực XHPK thế kỉ XVIII.
2. Xuất x ứ. - Dựa vào Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân Trung quốc.
19
- ND giữ nguyên cốt truyện và n/v, ông có sáng tạo và thay đổi chi tiết, ngôn ngữ, tâm lí n/v
-Tác phẩm đợc viết bằng chữ Nôm với thể thơ lục bát dài 3254 câu thơ
3- Giá trị của Truyện Kiều (Sgk)
Đề 2: Phân tích đoạn trích Chị em Thúy Kiều ?
Dàn bài
a) Mở bài:- Giới thiệu về ND và kiệt tác Truyện Kiều.
- Nêu vị trí và khái quát về nội dung, nghệ thuật đoạn trích.
(- Nằm trong phần đầu của tác phẩm truyện Kiều- Gặp gỡ và đính ớc
- Đoạn trích miêu tả bức chân dung của 2 chị em Thúy Kiều Thúy Vân. Qua đó dự báo số
phận của từng nhân vật)
b) Thân bài
* Phân tích 4 câu đầu.
- Trong câu thơ dùng từ thuần Việt đầu lòng

nôm na mà kì diệu

là tinh túy của
tiếng mẹ đẻ.
- Bên cạnh những từ Hán Tố Nga

làm câu thơ trở lên sang trọng

Cả 2 cách dùng từ làm toát lên tinh thần nhân văn của nhà thơ: yêu thơng quý trọng con

+Bút pháp đòn bẩy : miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân để làm nổi bật vẻ đẹp của ThuýKiều.
Nếu Vân đẹp tơi thắm hiền dịu thì Thúy Kiều lại đẹp sắc sảo , mặn mà nghiêng nớc, nghiêng
thành
+Phân tích: bằng ớc lệ, t/g điểm xuyết một đôi nét dung nhan khiến T.Kiều hiên lên rạng rỡ :
làn thu thủy: đôi măt trong xanh nh nớc mùa thu gợi cảm mà huyền ảo.
nét xuân sơn: nét mày thanh thản tơi xanh mơn mởn đẹp nh dáng núi mùa xuân tơi trẻ.
Bình: không miêu tả nhiều nhng tất cả đều hoàn mĩ, tậph trung tả nét chân dung tiêu biêủ của
một con ngời, là gơng soi là cửa sổ tâm hồn. Đôi mắt, không chỉ mang vẻ đẹp bên ngoài
mà ẩn chứa thế giới tâm hồn bên trong. Cách tả truyền thống( nét đậm nét nhạt, có chỗ tỉ mỉ,
có chỗ chấm phá)
20
+ NT: phép tu từ nhân hóa, từ ngữ chọn lọc

thái độ của thiên nhiên với Kiều. Với vẻ đẹp
của Vân thiên nhiên chẳng đố kị mà chịu thua, chịu nhờng còn với vẻ đẹp của Kiều hoa
ghen, liễu hờn

đố kị.
+Tả vẻ đẹp lấy từ điển cố nhất cố khuynh thành, tái cố khuynh quốc( một lần quay lại tớng
giữ thành mất thành, quay lại lần nữa nhà vua mất nớc)-> tạo sự súc tích, có sức gợi lớn

vẻ
đẹp có sức hút mạnh mẽ( nhớ đến cái liếc mắt của Điêu Thuyền, một chút nũng nịu của Dơng
Quý Phi, cái nhăn mặt của Tây Thi, nét sầu não của Chiêu Quân- những ngời đẹp đã làm xiêu
đổ thành trì cảu các vơng triều phong kiến TQ)
*Không chỉ là giai nhân tuyệt thế mà Kiều còn có tài rất đa tài
- Sử dụng hơn 6 dòng thơ để giới thiệu tài năng của nàng
- Giới thiệu t chất thông minh, làm thơ, vẽ tranh, ca xớng, đánh đàn đều đến siêu luyện
+ Tài đánh đàn: thể hiện qua từ ngữ làn , ăn đứt những từ ngữ biểu thị giá trị tuyệt đối


là vẻ đẹp chinh phục thiên thiên còn vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải ghen
hờn.
- NT: Sử dụng bút pháp cổ điển ớc lệ tợng trng, sử dụng điển cố, cách miêu tả từ khái quát đến
cụ thể, sử dụng ngôn từ độc đáo, có giá trị gợi tả cao
- Mỗi chữ mỗi lời trong đoạn thơ đều ẩn chứa niềm thơng yêu tôn quý con ngời.Tinh thần
nhân văn cao quý khiến truyện Kiều trở nên bất tử.
Đề 3: Phân tích đoạn trích Cảnh ngày xuân của Nguyễn Du ?
1)Giới thiệu về đoạn trích
2)Tìm hiểu đoạn trích qua các nội dung sau:
a. Tìm hiểu hình ảnh mùa xuân trong 4 câu thơ đầu
- Hình ảnh con én đa thoi ( ẩn dụ), thời gian vào tháng 3 âm lch ( cuối mùa xuân) gợi cho ng-
ời đọc có một cảm giác nh thời gian trôi đi rất nhanh, làm cho lòng ngời nh luyến tiếc cảnh
đẹp của MX, luyến tiếc không khí lễ hội MX vui tơi, náo nhiệt.
- Hình ảnh bãi cỏ non xanh ( sức sống), cành hoa lê trắng ( tinh khiết) trên nền non xanh ấy
gợi lên một sức sống tràn đầy. Bằng thủ pháp ẩn dụ cùng với sự kết hợp hài hoà giũa các gam
màu với một không gian cao rộng, Nguyễn Du đã tạo ra một bức tranh TN về mùa xuân tơi
đẹp tràn đầy sức sống.
b. Tìm hiểu không khí lễ hội và tâm trạng chị em Kiều trong 8 câu thơ tiếp (5-12)
21
- Phải chăng Nguyễn Du là ngời am hiểu và trân trọng những giá trị văn hoá truyền thống tốt
đẹp của dân tộc. Trong cảnh du xuân ấy nhà thơ không thể không nhớ đến việc đi tảo mộ cho
tổ tiên ông bà, đó là đạo lý Uống nớc nhớ nguồn
- Phân tích tâm trạng chị em Kiều và không khí lễ hội qua các cụm từ nô nức yến anh ,
sắm sửa , dập dìu đẻ làm nổi một ngày lễ hội MX đông vui, nhộn nhịp, tâm trạng con ngời
thị vui tơi, phấn khởi, hồ hỡi.
- Phân tích các cụm từ Ngổn ngang gò đống, tro tiền giấy bay để thấy một không gian
im lặng, lạnh lẽo, tâm trạng con ngời cũng nh chùng xuống, hình ảnh ấy nh báo hiệu Kiều sắp
gặp một điều gì đó sắp xẩy ra trong cuộc đời Kiều và đó chính là cuộc gặp gỡ Kiều- Đạm tiên,
một con ngời:
Sống làm vợ khắp ngời ta

Đề 1:Nhận xét về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến, Nguyễn Du đã xót
xa : “Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Bằng các tác phẩm đã học “Chuyện người con gái Nam Xương”của Nguyễn Dữ
và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du , em hãy làm sáng tỏ nhận đònh trên .
- GV híng dÉn häc sinh lËp dµn ý.
a . Mở bài : - Giới thiệu đề tài chính trong hai tác phẩm ? nhân vật ?
- Nêu vấn đề : Số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
b .Thân bài :
1) Số phận người phụ nữ trong xã hội xưa :
- Họ là những người phụ nữ đẹp người đẹp nết nhưng có số phận bi đát là nạn nhân của
chế độ phong kiến nam quyền đầy bất công , của xã hội đồng tiền đen bạc .
2) Nàng Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” là nạn nhân của chế độ
phong kiến nam quyền đầy bất công:
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng (mua bán) làm Vữ Nương luôn mặc cảm ,…
- Nghe lời con trẻ mà Trương Sinh hồ đồ ,gia trưởng , độc đoán với vữ Nương.
- Cái chết của Vu õNương đầy oan ức mà xã hội không bênh vực .
3) Vương Thúy Kiều là nạn nhân của xã hội đồng tiền đen bạc :
- Vì tiền mà bọn sai nha làm gia đình Kiều tan tác
- Vì cứu cha và em mà Thúy kiều phải bán mình chuộc cha : thành món hàng mua bán
- Cũng vì tiền mà Mã Giám Sinh , Tú Bà đã đẩy Kiều vào chốn lầu xanh , nàng phải sống
trong đau đớn ,đắng cay suốt 15 năm lưu lạc , phải “Thanh lâu hai lượt thanh y hai lần”
4) Do chế độ bất công thối nát như vậy mà những người phụ nữ như Thúy kiều , Vũ
Nương phải tìm đến cái chết để giải mọi nỗi oan .
c . Kết bài :
- Hai tác phẩm nhằm đề cao ca ngợi hình ảnh người phụ nữ phong kiến với những phẩm
chất đẹp nhưng luôn bò chà đạp vùi dập .
- Liên hệ người phụ nữ trong xã hội hiện nay .
Đề 2: Phân tích nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích "Cảnh
ngày xn"

mộ Đạm Tiên, gặp Kim Trọng).
C.Kết bài:
- Đoạn thơ có kết cấu hợp lí, ngôn ngữ tạo hình, két hợp giữa bút pháp tả với bút pháp gợi có
tính chất điểm xuyết chấm phá
- Lấy cảnh xuân tươi đẹp trong sáng nhưng ẩn chứa những mầm mống đau thương làm bối
cảnh Kim Kiều gặp gỡ, Nguyễn Du dụng ý dự báo mối tình hai người sẽ không trọn vẹn, đời
Kiều sau này sẽ bất hạnh.
Đề 3:
a)Giíi thiÖu vÒ t¸c gi¶ NguyÔn §×nh ChiÓu vµ TruyÖn Lôc V©n Tiªn.
b) Phân tích sự đối lập giữa cái thiện và cái ác qua nhân vật Trịnh Hâm và ông Ngư trong
đoạn trích "Lục Vân Tiên gặp nạn" ("Truyện Lục Vân Tiên" - Nguyễn Đình Chiểu).
( Híng dÉn: c©u a (SGK), c©u b ( HS x©y dùng dµn ý)
a .Mở bài :
- Nguyễn Đình Chiểu, nhà thơ bất hạnh không sáng mắt nhưng sáng lòng, yêu nước, khí
phách. Thơ văn của ông là vũ khí chống xâm lược, tuyên truyền đạo lí.
- Đoạn thơ Lục Vân Tiên gặp nạn (Truyện Lục Vân Tiên) biểu hiện rõ sự đối lập giữa cái ác
và cái thiện qua tính cách hai nhân vật Trịnh Hâm và ông Ngư, có mục đích giáo dục con
người hướng thiện diệt ác.
b .Thân bài :
1. Trịnh Hâm tiêu biểu cho cái ¸c, c¸i xÊu xa.
24
+ Bt nhõn, bt ngha, th on sõu im, toan tớnh sp t k hoch hõm hi Lc Võn Tiờn v
quờ mt cỏch cht ch v thi gian, hnh ng (la trúi tiu ng vo gc cõy trong trong nỳi,
gi giỳp a Võn Tiờn v quờ bng thuyn, xụ Võn Tiờn xung gia dũng vo ờm khuya
khụng ai cu kp, gi kờu tri ỏnh la mi ngi trờn thuyn).
+ Tn nhn, ớch k nh nhen, c hi Võn Tiờn ch vỡ ghen ghột ti nng dự khụng thự oỏn.
2. ễng Ng tiờu biu cho cỏi thin, nhõn c, nhõn cỏch cao p :
+ Trng ngha khinh ti, cu ngi khụng h lng l, khụng s tai v, khụng cn tr n.
+ Sng thanh cao, m bc, trong sch, thoỏt vũng danh li, gn bú chan hũa vi thiờn nhiờn.
+ Cuc i ụng Ng bỡnh thng nhng khụng tm thng (cú th l n s, nh hin trit cú


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status