Môn : Vật lý 9
Bài 1: Sự phụ
thuộc của
cờng độ
dòng điện
vào hiệu
điện thế
giữa hai đầu
dây dẫn
1
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành
TN khảo sát sự phụ thuộc của C-
ờng độ dòng điện vào Hiệu điện
thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu
diễn mối quan hệ I, U từ số liệu
thực nghiệm.
- Nêu đợc kết luận về sự phụ
thuộc của Cờng độ dòng điện vào
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn.
- Mắc mạnh điện theo sơ
đồ; Sử dụng các dụng cụ
đo: Vôn kế, Ampe kế; Xử
lí đồ thị.
- Trung thực; Cẩn thận;
yêu thích môn học.
Bài 2: Điện trở
của dây
dẫn
kế.
- Mắc mạnh điện theo sơ
đồ; Sử dụng các dụng cụ
đo: Vôn kế, Ampe kế.
- Làm và viết báo cáo
thực hành.
- Có ý thức chấp hành
nghiêm túc quy tắc sử
dụng các thiết bị điện
trong TN.
Bài 4: Đoạn
mạch nối tiếp
4
- Suy luận để xây dựng đợc công
thức tính Điện trở tơng đơng của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp R
tđ
= R
1
+ R
2
và hệ thức:
U
1
/U
2
= R
1
/ R
và
hệ thức: I
1
/I
2
= R
2
/ R
1
từ các kiến
thức đã học. Mô tả dợc cách bố trí
và tiến hành TN kiểm tra lại các
hệ thức suy ra từ lí thuyết.
- Thực hành sử dụng các
dụng cụ đo điện: Vôn kế,
Ampe kế; Bố trí, tiến
hành lắp ráp thí nghiệm;
Suy luận; Lập luận logic.
Vận dụng đợc những kiến
thức đã học để giải thích
một số hiện tợng và giải
bài tập về đoạn mạch
song song.
- Trung thực; Cẩn thận;
yêu thích môn học.
Bài 6 : Bài tập
vận dụng địng
luật ôm
6
- Vận dụng các kiến thức đã học:
- Mắc mạch điện và sử
dụng các dụng cụ đo:
Vôn kế, Ămpekế để đo
điện trở dây dẫn
- Trung thực; Cẩn thận;
yêu thích môn học; Hợp
tác nhóm.
Bài 8: Sự phụ
thuộc của Điện
trở
vào tiết diện
dây dẫn
8
- Suy luận rằng các dây có cùng
chiều dài và làm từ cùng một loại
vật liệu thì Điện trở của chúng tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây. Bố
trí TN Kiểm tra sự phụ thuộc của
Điện trở vào tiết diện của dây
dẫn. Nêu đợc Điện trở của các
dây dẫn có cùng chiều dài và đợc
làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ
nghịch với tiết diện của dây.
- Mắc mạch điện và sử
dụng các dụng cụ đo: vôn
kế, am pekế để đo điện
trở dây dẫn
- Trung thực; Cẩn thận;
yêu thích môn học; Hợp
- Nêu đợc biến trở là gì và nêu đ-
ợc nguyên tắc hoạt động của biến
trở. Mắc đợc biến trở vào mạch
điện để điều chỉnh Cờng độ dòng
điện chạy qua mạch. Nhận ra đợc
các Điện trở dùng trong kĩ thuật
(không yêu cầu xác định trị số
của Điện trở theo các vòng mầu).
- Mắc và vẽ sơ đồ mạch
điện có sử dụng biến trở.
- Ham hiểu biết; Sử dụng
an toàn điện. Trung thực;
Cẩn thận; yêu thích môn
học; Hợp tác nhóm.
Bài 11: Bài tập
vận dụng Định
luật ôm và
công thức
tính Điện trở
của dây dẫn
11
- Vận dụng các kiến thức đã học:
Định luật Ôm, công thức tính
Điện trở để tính các đại lợng có
liên quan đối với đoạn mạch gồm
nhiều nhát ba Điện trở mắc nối
tiếp, song song, hoặc hỗn hợp. áp
dụng giải các bài tập đơn giản về
đoạn mạch gồm nhiều nhất ba
điện trở.
lợng khi biết các đại lợng
kia.
- Trung thực; Cẩn thận;
yêu thích môn học; Hợp
tác nhóm.
Bài14: Bài tập
về công suất
và điện năng
sủ dụng
14
- Giải đợc các bài tập tính công
suất điện và điện năng tiêu thụ
đối với các dụng cụ điện mắc nối
tiếp và mắc song song.
- Phân tích, tổng hợp
kiến thức; Giải các bài tập
định lợng.
- Trung thực; Cẩn thận;
yêu thích môn học; Hợp
tác nhóm.
Bài 15: Thực
hành xác định
công suất và
điện năng của
các dụng cụ
điện
15
- Xác định đợc công suất của các
dụng cụ điện bằng Vôn kế và
ampe kế
tác dụng nhiệt của dòng
điện.
ôn tập
18
+ Củng cố, ôn tập các kiến thức
của chơng I: Điện học: Nắm vững
các Định luật: Định luật Ôm,
Định luật Jun-Lenxơ; Các công
thức tính Điện trở, Cờng độ dòng
điện, Hiệu điện thế, Công của
dòng điện, Công suất của dòng
điện trong các mạch điện nối tiếp
và song song.
+ Vận dụng giải các bài
tập, chuẩn bị Kiểm tra 1
tiết.
Kiểm tra
1 Tiết
19
+ Kiểm tra, đánh giá nhận thức
của học sinh trong việc học tập,
vận dụng các kiến thức của chơng
I:
Rèn kỹ năng giải bài tập
vật lí. Tính trung thực khi
Kiểm tra.
Bai 18 : Thực
hành: Kiểm
nghiệm mối
quan hệ Q ~ I
các biện pháp sử dụng
tiết kiệm điện năng.
Bài 20 : Ôn tập
chơng I: Điện
học
22
+ Tự ôn tập và tự kiểm tra đợc
những yêu cầu về kiến thức và kĩ
năng của chơng I
+ Vận dụng đợc những
kiến thức và kĩ năng để
giải các bài tập trong ch-
ơng I
Bài 21: Nam
châm vĩnh cửu
23
+ Mô tả đợc từ tính của nam
châm. Biết cách xác định cực từ
Bắc, Nam của nam châm vĩnh
cửu.
+ Biết đợc các từ cực loại
nào thì hút nhau, loại nào
thì đẩy nhau. Mô tả đợc
cấu tạo và giải thích đợc
hoạt động của La bàn
Bài 22: Tác
dụng từ của
dòng điệnTừ
trờng
24
khi biết chiều dòng điện.
Bài 25 : Sự
nhiễm từ của
Sắt Thép - Nam
châm điện
27
+ Mô tả đợc thí nghiệm về sự
nhiễm từ của sắt, thép.
+ Giải thích đợc vì sao
ngời ta dùng lõi sắt non
để chế tạo nam châm
điện.
+ Nêu đợc hai cách làm
tăng lực từ của nam châm
điện tác dụng lên một vật.
Bài 26 : ứng
dụng của nam
châm
28
+Nêu đợc nguyên tắc hoạt động
của Loa điện; Tác dụng của nam
châm điện trong Rơle điện từ,
chuông báo động.Kể tên đợc một
số ứng dụng của nam châm trong
đời sống và kĩ thuật
+ Rèn kỹ năng phân tích;
Tổng hợp kiến thức: Giải
thích đợc hoạt động của
nam châm điện
+ Hiểu rõ vai trò của Nam
- Nêu đợc tác dụng của mỗi bộ
phận chính trong động cơ điện.
- Phát hiện sự biến đổi điện
năng thành cơ năng trong khi
động cơ điện đang hoạt động.
- Vận dụng quy tắc bàn
tay trái xác định chiều
lực điện từ, biểu diễn
lực điện từ.
- Giải thích đợc nguyên
tắc hoạt động của động
cơ điện một chiều
- Ham hiểu biết, yêu
thích môn học.
Bài 29: Thực
hành và kiểm
tra thực hành:
Chế tạo nam
châm vĩnh cửu
nghiệm
lại từ tính của
ống dây có
dòng điện
31
- Chế tạo đợc một đoạn
dây thép thành nam châm, biết
cách nhận biết một vật có phải là
nam châm hay không. Biết dùng
kim nam châm để xác định tên từ
cực của ống dây có dòng điện
điện và ngợc lại.
+ Vận dụng đợc quy tắc
bàn tay trái xác định
chiều lực điện từ tác dụng
lên dây dẫn thẳng có
dòng điện chạy qua đặt
vuông góc với đờng sức
từ hoặc chiều đờng sức từ
(hoặc chiều dòng điện)
khi biết hai trong ba yếu
tố trên.
Bài 31: Hiện t-
ợng cảm ứng
điện từ
33
- Mô tả đợc cách làm xuất hiện
dòng điện cảm ứng trong cuận
dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh
cửu hoặc nam châm điện.
- Sử dụng đợc thuật ngữ mới:
Dòng điện cảm ứng; Hiện tợng
cảm ứng điện từ.
- Quan sát và mô tả chính xác
hiện tợng xảy ra.
- Làm đợc thí nghiệm
dùng nam châm vĩnh cửu
hoặc nam châm điện để
tạo ra dòng điện cảm ứng.
- Nghiêm túc, trung thực
trong học tập.
Kiểm tra học
kỳ I
35
+ Kiểm tra đánh gía nhận thức
của HS trong việc học, nhận thức
các kiến thức của HKI.
+ Rèn kỹ năng giải bài
tập và trình bày bài giải
khi Kiểm tra.
+ Kiểm tra tính trung
thực, khả năng trả lời các
câu hỏi bài tập vật lí.
Ôn tập
36
+Tự ôn tập và tự Kiểm tra
đợc những yêu cầu về kiến thức
và kĩ năng của học kỳ I
+Vận dụng đợc những
kiến thức và kĩ năng đã
nhận thức đợc để giải các
bài tập trong chơng trình
của học kỳ I
+Rèn khả năng tổng hợp,
khái quát kiến thức đã
học
+Khẩn trơng, tự đánh giá
đợc khả năng tiếp thu
kiến thức đã học.
Bài 33 : Dòng
điện xoay
của một máy phát điện xoay
chiều, chỉ ra đợc Rôto và Stato
của mỗi loại máy.
- Trình bày đợc nguyên tắc hoạt
động của máy phát điện xoay
chiều. Nêu đợc cách làm cho máy
phát điện có thể phát điện liên
tục.
- Quan sát và mô tả chính
xác hiện tợng xảy ra;
Tổng hợp kiến thức cũ.
- Nghiêm túc, trung thực
trong học tập. Yêu thích
môn học.
Bài 35: Các tác
dụng của dòng
điện xoay
chiều.Đo Cờng
độ dòng điện
39
- Nhận biết đợc các tác dụng
nhiệt, quang, từ của dòng điện
xoay chiều.
- Nhận biết đợc kí hiệu Ampe kế
và Vôn kế xoay chiều,
- Bố trí đợc thí nghiệm
chứng tỏ lực từ đổi chiều
khi có dòng điện đổi
chiều
sử dụng đợc ămpekế và
Nêu đợc công dụng chính của
MBT là làm tăng hay giảm Hiệu
điện thế hiệu dụng theo công thức
2
1
2
n
n
U
U
=
.
- Giải thích đợc vì sao
MBT lại hoạt động đợc
với dòng điện xoay chiều
mà không hoạt động đợc
với dòng điện một chiều