Giải bài tập ngữ văn 9
Khởi ngữ
Bài tập 1/08 SGK:
Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau:
a/ ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ ngời khác đọc rồi nghe lỏm.
Điều này làm ông khổ tâm hết sức.
(Kim Lân Làng)
b/ - Vâng! ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sớng.
(Nam Cao Lão Hạc)
c/ Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm
bốn mơi hai mét kia mới một mình hơn cháu.
(Nguyễn Thành Long Lặng lẽ Sa Pa)
d/ Làm khí t ợng, ở đợc cao thế mới là lý tởng chứ.
(Nguyễn Thành Long Lặng lẽ Sa Pa)
e/ Đối với cháu, thật là đột ngột
(Nguyễn Thành Long Lặng lẽ Sa Pa)
Bài tập 2/08 SGK:
Viết lại các câu sau bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ (có thể
thêm trợ từ thì):
a/ Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b/ Tôi hiểu rồi nhng tôi cha giải đợc.
- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc.
Phép phân tích và tổng
hợp
Bài tập 1/10 SGK:
Phân tích luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc
sách vẫn là một con đờng quan trọng của học vấn.
+ Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại.
+ Học vấn của nhân loại đợc lu giữ trong sách và đợc truyền lại cho đời sau.
+ Sách là kho tàng quý báu
1
Giải bài tập ngữ văn 9
+ Có 2 loại sách cần đọc là sách về kiến thức phổ thông và sách về kiến thức
chuyên ngành, đó là 2 bình diện rộng và sâu của tri thức.
Bài 4/10 SGK:
Vai trò của phân tích trong lập luận:
+ Có thể nói, trong văn bản nghị luận, phân tích là 1 thao tác bắt buộc mang
tính tất yếu bởi nếu không phân tích thì không thể làm sáng tỏ đợc luận điểm và
không thể thuyết phục đợc ngời nghe, ngời đọc.
+ Cần nhớ rằng mục đích của phân tích và tổng hợp là giúp cho ngời nghe,
ngời đọc nhận thức đúng, hiểu đúng vấn đề, do đó nếu đã có phân tích thì đơng
nhiên phải có tổng hợp & ngợc lại. Nói cách khác, PT & tổng hợp luôn có mối
quan hệ biện chứng để làm nên hồn vía cho văn bản nghị luận.
Luyện tập phân tích và
tổng hợp
Bài 1/11 SGK:
Đoạn văn a:
*Luận điểm: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.
*Trình tự phân tích:
1/ Cái hay thể hiện ở các điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh
tre, xanh trời, xanh bèo (phối hợp các màu xanh khác nhau).
2/ Cái hay thể hiện ở những cử động: thuyền nhích, sóng gợn tí, lá đa vèo,
tầng mây lơ lửng, con cá động (phối hợp các cử động nhỏ).
3/ Cái hay thể hiện ở các vần thơ: tử vận hiểm hóc, kết hợp với từ với nghĩa
chữ, tự nhiên, không non ép
Đoạn văn b:
*Luận điểm: Mấu chốt của thành đạt là ở đâu.
*Trình tự phân tích:
1/ Do nguyên nhân khách quan (đây là điều kiện cần): gặp thời, hoàn cảnh
bức bách, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú.
+ Học chỉ cốt để khoe mẽ là đã có bằng nọ bằng kia, nhng thực ra đầu óc
trống rỗng; chỉ quen nghe lỏm, học mót, nói dựa, ăn theo ngời khác, không dám
bày tỏ ý kiến của mình về các vấn đề liên quan đến học thuật.
b/ Học đối phó có những biểu hiện sau:
+ Học chỉ cốt để thầy cô không quở trách, cha mẹ không rầy la; chỉ lo giải
quyết việc trớc mắt nh thi cử, kiểm tra không bị điểm kém.
+ Học đối phó thì kiến thức phiến diện, nông cạn, hời hợt Nếu cứ lặp đi lặp
lại kiểu học này thì ngời học ngày càng trở nên dốt nát, trí trá, h hỏng: vừa lừa dối
ngời khác, vừa tự huyễn hoặc mình; đây là 1 trong những nguyên nhân gây ra hiện
tợng tiến sỹ giấy đang bị XH lên án gay gắt.
2/ Bản chất của lối học đối phó & tác hại của nó:
a/ Bản chất:
+ Có hình thức của học tập nh: cũng đến lớp, cũng đọc sách, cũng có điểm
thi, cũng có bằng cấp
+ Không có thực chất: đầu óc rỗng tuếch đến nỗi :ăn không nên đọi nói
khống nên lời, hỏi cái gì cũng không biết, làm việc gì cũng hỏng
b/ Tác hại:
+ Đối với XH: những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho XH
về nhiều mặt nh: KT, t tởng, đạo đức, lối sống
+ Đối với bản thân: những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập & do
đó hiệu quả học tập càng ngày càng thấp.
Bài 3/12 SGK:
PT lí do khiến mọi ngời phải đọc sách (dựa vào văn bản Bàn về đọc sách
Chu Quang Tiềm):
+ Sách là kho tri thức đợc tích luỹ từ hàng nghìn năm của nhân loại, vì vậy
bất kì ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách.
+ Tri thức trong sách bao gồm những kiến thức khoa học & kinh nghiệm
thực tiễn đã đợc đúc kết, nó đợc coi là cái mặt bằng xuất phát của mọi ngời có nhu
cầu học tập, hiểu biết; do đó nếu không đọc sách sẽ bị lạc hậu, không thể tiến bộ đ-
ợc.
i
3
Giải bài tập ngữ văn 9
Các thành phần biệt lập
Bài 1/19 SGK:
Tìm các TP tình thái, cảm thán trong những câu sau: (gạch chân)
a/ Nhng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia
nhiều. TP tình thái
b/ Chao ôi, bắt gặp 1 con ngời nh anh ta là 1 cơ hội hãn hữu
TP cảm thán
c/ Trong giờ phút , hình nh chỉ có tình cha con
TP tình thái
d/Ông lão bỗng ngừng lại Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thế đợc.
TP tình thái
Bài 2/19 SGK:
Sắp xếp từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy ( hay độ chắc chắn):
Dờng nh hình nh , có vẻ nh, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn.
Bài 3/19 SGK: Trong nhóm từ chắc, hình nh, chắc chắn thì chắc chắn có độ
tin cậy cao nhất, hình nh có độ tin cậy thấp nhất. TG dùng từ chắc trong câu: Với
lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ
ôm chặt lấy cổ anh vì niềm tin vào sự việc sẽ có thể diễn ra theo hai khả năng:
+ Thứ nhất, theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy.
+ Thứ hai, do thời gian & ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi 1
chút.
Bài 4/19 SGK:
Viết đoạn văn nói về cảm xúc khi đợc thởng thức 1 TP văn nghệ (truyện, thơ,
phim, ảnh, tợng ), trong đoạn văn có chứa thành phần cảm thán hoặc tình thái:
Trong rất nhiều phim đang chiếu trên VTV3, em thích nhất bộ phim Thần y
Hơ-Jun của Hàn Quốc. Ôi, 1 bộ phim không hề có các nữ diễn viên xinh đẹp với
i
4
Giải bài tập ngữ văn 9
+ Đối tợng hớng tới của sự gọi: tất cả các thành viên trong cộng đồng ngời Việt.
Bài 3/33 SGK:
TP phụ chú ý nghĩa bổ sung:
a/ Chúng tôi, mọi ng ời kể cả anh, đều tởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
b/ Những ng ời cánh cửa này các thầy, cô giáo, gánh một trách
c/ Muốn vậy lớp trẻ những ng ời chủ thật sự nhận ra điều đó
d/ Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình tôi.
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cời khúc khích
Mắt đen tròn (th ơng th ơng quá đi thôi)
Thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình tôi.
Bài 4/33 SGK:
Các TP phụ chú ở bài tập 3 có liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm
vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các
nhân vật đối với nhau.
Bài 5/33 SGK:
Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc TN chuẩn bị hành
trang bớc vào thế kỉ mới, trong đó có câu chứa thành phần phụ chú:
Một năm khởi đầu từ MX. Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ. Tuổi trả là MX
vĩnh cửu của nhân loại & tuổi trẻ bao giờ cũng hớng tới tơng lai! Tơng lai - đó
là những gì ch a có trong hôm nay, nhng chính vì thế mà nó lại có sức hấp dẫn
ghê gớm đối với con ngời, nếu không nói rằng nhờ có niềm hi vọng vào tơng lai
mà con ngời có thể vợt qua mọi khó khăn trở ngại để tiếp tục sống 1 cách có ích
hơn. Tuy nhiên, ngời ta nhất là thanh niên không thể thụ động chờ đợi tơng lai,
càng không thể đi tới tơng lai với hai bàn tay trắng; nghĩa là phải chuẩn bị cho
mình 1 hành trang cần thiết, đặc biệt là hành trang tinh thần để có thể vững bớc
Giải bài tập ngữ văn 9
+ Thời gian là tri thức.
Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng chứng minh thuyeté phục cho giá trị của
thời gian.
Phép lập luận trong bài chủ yếu là PT CM. Các luận điểm đợc triển khai
theo lối PT những biểu hiệnc hứng tỏ thời gian là vàng. Sau môĩo luận điểm là dẫn
chứng chứng minh cho luận điểm.
Liên kết câu và liên kết
đoạn văn
Cái mạnh của con ngời VN không chỉ chúng ta nhận biết mà cả TG đều
thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. B/c trời phú ấy rất có ích
trong XH ngày mai mà sự sáng tạo là 1 yêu cầu hàng đầu. Nh ng bên cạnh cái
mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ
bản do thiên hớng chạy theo những môn học thời thợng, nhất là khả năng thực
hành & sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh
chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có &
không thể thích ứng với nền KT mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản & biến đổi
không ngừng.
1/ Chủ đề chung của đoạn văn là k/đ năng lực trí tuệ của con ngời VN & quan
trọng hơn là nhng hạn chế cần khắc phục. Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng
thực hành & sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra.
Nội dung của các câu văn đều tập trung vào vấn đề đó.
Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu:
+ Mặt mạnh của trí tuệ VN.
+ Những điểm hạnc hế.
+ Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền KT mới.
2/ Các câu đợc liên kết với nhau = những phép liên kết sau:
+ Phép đồng nghĩa: bản chất trời phú ấy.
+ Phép nối: nhng, ấy là.
+ Phép lặp từ ngữ: lỗ hổng, thông minh.
+ đều đặn lúc nhanh lúc chậm.
Bài 3/50 SGK:
a/ Cắm đi 1 mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 ở phía bãi bồi bên 1 dóng
sông. Hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận. Mùa thu hoạch lạc đã vào
chặng cuối.
+ Lỗi về LK nội dung: các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
+ Chữa: thêm 1 số từ ngữ hoặc câu để thiết lập LK chủ đề giữa các câu.
VD: Cắm đi 1 mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi
bên 1 dóng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn
xin ra mặt trận. Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.
b/ Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong
hai năm rồi chết. Chị làm quần quật phụng dỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng,
bú mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu th-
ơng chị vô cùng.
+ Lỗi về LK nội dung: trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí.
+ Chữa: thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian
giữa các sự kiện.
VD: Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần quật
Bài 4/51 SGK:
Lỗi về LK hình thức:
a/ Lỗi dùng từ ở câu (2) & câu (3) không thống nhất.
Cách sửa: thay đại từ nó = đại từ chúng.
b/ Lỗi: từ văn phòng & từ hội trờng không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp
này.
Cách sửa: thay từ hội trờng ở câu (2) = từ văn phòng.
Nghị luận về tác phẩm
truyện
(hoặc đoạn trích)
+ Vấn đề nghị luận của đoạn văn: tình thế lựa chọn sống chết & vẻ đẹp
tâm hồn của nhân vật lão Hạc.
+ MB gián tiếp:
Có 1 nhà văn đã nói: Xúc động trớc 1 nhân vật nào đó tức là ta đã sống
thêm 1 c/đ mà ta cha từng sống & sẽ không bao gìơ đợc sống, nếu ta không đọc
TP văn học! Ta có thể thơng cảm xót xa với tấn bi kịch tinh thần của nhân vật
Hộ trong truyện ngắn Đời thừa, có thể rơi nớc mắt với tấn bi kịch hoàn lơng của
nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn Chí Phèo & giờ đây, ta xúc động nghẹn
ngào với tấn bi kịch làm cha của nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên
của NC. Với lão Hạc, có lẽ ấn tợng sâu sắc nhất đ/v ngời đọc chính là cái chết
dữ dội của lão bởi đó là 1 cái chết có hình thức giống nh cái chết của 1 con vật
vô chủ; nhng về bản chất, đó chính là sự hi sinh tuyệt đối của 1 ngời cha cho 1
ngời con, mà cả hai cha con đều là những kẻ bất hạnh.
*TB:
Một đoạn cho cách MB gián tiếp:
Ngay ở phần đầu của truyện ngắn, chúng ta thấy lão Hạc nhắc lại 1 câu
nói (- Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!) mà nhân vật tôi cảm thấy: Thật ra
thì trong lòng tôi rất dửng dng . Tôi nghe câu ấy đã nhàm rồi. Tôi lại biết rằng:
lão nói là nói để đó đấy thôi, chắng bao gìơ lão bán đâu; nhng không ai có thể
ngờ đợc rằng câu nói nhàm chán của lão Hạc lại chính là cái ngòi nổ bi thảm
cho 1 kiếp ngời! Càng không ai có thể tin rằng chó chết thì ngời cũng phải chết
theo! Tại sao vậy? Chúng ta thử cùng nhau lần theo diễn biến của tấn bi kịch
thơng tâm này!
Nghĩa tờng minh và hàm
ý
Bài 1/74 SGK:
a/ Câu Nhà hoạ sĩ tặc lỡi đứng dậy, đặc biệt là cụm từ tặc lỡi cho thấy hoạ sĩ cũng
cha muốn chia tay anh TN. Đây là cách dùng h/ả để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ
thuật.
b/ Trong câu cuối đoạn văn, những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái liên quan tới
chiếc khăn mùi soa là:
Ngoài ra còn có các luận điểm khác trong bài Mùa xuân nho nhỏ:
+ Luận điểm về nhạc điệu cảu bài thơ: bất kì 1 bài thơ hay nào cũng có nhạc hàm
chứa trong nó (thi trung hữu nhạc), tính nhạc thể hiện ở nhịp điệu & tiết tấu của bài
thơ, nó vang ngân trong tâm hồn ngời đọc. Bằng chứng là nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ
nhạc thành công bài thơ này & cho đến nay ca khúc Mùa xuân nho nhỏ vẫn luôn đ-
ợc coi là 1 trong những ca khúc sống mãi với thời gian; nó đợc tôn vinh là 1 cuộc
hôn phối kì diệu giữa thơ & nhạc.
+ Luận điểm về Bức tranh mùa xuân của bài thơ: tơng tự nh luận didểm trên, 1 bài
thơ hay bao giờ cũng hàm chứa những yếu tố hội hoạ trong nó (thi trung hữu hoạ),
tình hoạ thể hiện ở hình ảnh, màu sắc, không gian, đối tợng đợc miêu tả trong
bài thơ, nó giúp cho ngời đọc có thể hình dung ra 1 cách rất cụ thể các đối tợng &
kèm theo đó là những cảm xúc khi thì hng phấn, lúc lại bâng khuâng rất phong phú,
đa dạng
Nghĩa tờng minh và hàm
ý (tiếp)
Bài 1/91 SGK:
a/ Ngời nói là anh TN, ngời nghe là ông hoạ sĩ & cô gái.
Hàm ý của câu in đậm là: Mời bác & cô vào uống nớc.
Haingời nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết ông theo liền anh TN vào trong
nhà & ngồi xuống ghế cho biết điềunày.
b/ Ngời nói là anh Tấn, ngời nghe là chị hàng đậu (ngày trớc).
Hàm ý của câu in đậm là: Chúng tôi không thể cho đợc.
Ngời nghe hiểu đợc hàm ý đó, thể hiện ở câu nói cuối cùng: Thật là càng
giàu có càng không dám rời 1 dồng xu! Càng không dám rời đồng xu lại càng
giàu có!
c/ Ngời nói là Thuý Kiều, ngời nghe là Hoạn Th.
Hàm ý câu in đậm thứ nhất là mát mẻ, giễu cợt: Quyền quý nh tiểu th cũng
có lúc phải đến trớc hoa nô này này ?
Hàm ý câu in đậm thứ hai là: Hãy chuẩn bị nhận sự báo oán thích đáng.
Hoạn Th hiểu hàm ý đó, cho nên: hồn lạc phách xiêu Khấu đầu d ới tr-
Có thể viết thêm câu có hàm ý mời mọc: Không biết có ai muốn chơi với
bọn tớ không? Chơi với bọn tớ thích lắm đấy.
ô n tập Tiếng Việt lớp 9
I/ Khởi ngữ & các TP biệt lập:
Bài 1/109 SGK:
a/ Khởi ngữ: Xây cái lăng ấy.
b/ TP tình thái: Dờng nh.
c/ TP phụ chú: những ngời con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp lại ta nữa,
hay nhìn ta nh vậy.
d/ TP gọi - đáp: Tha ông.
TP cảm thán: vất vả quá!
Khởi ngữ
Thành phần biệt lập
Tình thái Cảm thán Gọi - đáp Phụ chú
Xây cái lăng
ấy
Dờng nh vất vả quá Tha ông
những ng-
ời nh vậy
Bài 2/110 SGK:
Viết đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê - NMC, trong đó có sd ít
nhất 1 câu chứa khởi ngữ & 1 câu chứa TP tình thái:
Bến quê là 1 câu chuyện về c/đ - c/đ vốn rất bình lặng quanh ta với
những nghịch lí không dễ gì hoá giải. Hình nh , trong c/s hôm nay, chúng ta có
thể gặp ở đâu đó 1 số phận giống nh hoặc gần giống nh số phận của nhân vatạ
Nhĩ trong câu chuyện của NMC? Ngời ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để
rồi sau khi đã rong ruổi gần hết c/đ, vì 1 lí do nào đó phải nằm bẹp dí 1 chỗ, con
ngời mới chợt nhận ra rằng: gđ chính là cái tổ ấm cuối cùng đa tiễn ta về nơi
vĩnh hằng! Cái chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày
tháng cuối cùng của c/đ mình. Nhĩ đã từng đi tới không sót 1 xó xỉnh nào trên
Bài 1/111 SGK:
Hàm ý của câu: ở dới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi! là Địa ngục
mới là nơi dành cho các ông (nhà giàu).
Bài 2/111 SGK:
a/ Tôi thấy họ ăn mặc rất đẹp. Hàm ý:
+ Đội bóng huyện chơi không hay.
+ Tôi không muốn bình luận về vấn đề này.
Ngời nói cố ý vi phạm phơng châm quan hệ.
b/ Tớ báo cho Chi rồi. Hàm ý:
+ Tớ cha báo cho Nam & Tuấn.
Ngời nói cố ý vi phạm phơng châm về lợng.
Tổng kết về ngữ pháp
A/ Từ loại:
I/ Danh từ, động từ, tính từ:
Bài 1/130 SGK:
+ Danh từ: lần, lăng, làng.
+ Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.
+ Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sớng.
Bài 2/130 SGK:
Khả năng kết hợp của DT, ĐT, TT:
+ DT có thể kết hợp với các từ: những, các, một:
những, các, một + lần, cái lăng, làng, ông giáo.
+ ĐT có thể kết hợp với các từ: hãy, đã, vừa:
hãy, đã, vừa + đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.
+ TT có thể kết hợp với các từ: rất, hơi, quá:
rất, hơi, quá + hay, đột ngột, phải, sung sớng.
Bài 5/131 SGK:
Tìm hiểu sự chuyển loại từ:
a/ Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn.
- chỉ
- cả
- hả - trời ơi
V
n Ngh
a
ông H
i
11
Giải bài tập ngữ văn 9
- bao giờ
- bấy giờ
- đang -nhng
- nh
-ngay
Bài 2/ 133 SGK:
Từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn là: à, , hử, hở, hả Chúng
thuộc loại tình thái từ.
B/ Cụm từ:
Bài 1/133 SGK:
Thành phần trung tâm của CDT: Dấu hiệu là những lợng từ đứng trớc:
những, một
a/ tất cả những ảnh h ởng quốc tế đó
TP TT
+ một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất phơng Đông đại.
+ VN: là TP chính của câu có khẳ năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian
& trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Nh thế nào? Là gì?
TP phụ & dấu hiệu nhận biết chúng:
V
n Ngh
a
ông H
i
12
Giải bài tập ngữ văn 9
+ Trạng ngữ: đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa CN & VN, nêu lên hoàn
cảnh về KG, thời gian, cách thức, phơng tiện, nguyên nhân, mục đích diễn ra sự
việc nói ở trong câu.
+ Khởi ngữ: thờng đứng trớc CN, nêu lên đề tài của câu nói, có thể thêm QHT về,
đối với vào trớc.
Bài 2/145 SGK:
Phân tích TP câu:
a/ Đôi càng tôi / mẫm bóng.
CN VN
b/ Sau 1 hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi/, mấy ngời học trò cũ/ đến sắp hàng dới hiên rồi đi vào lớp.
TN CN VN VN
c/ Còn tấm gơng bạc, / nó/ vẫn là ngời bạn trung thực, chân thành, ác
KN CN VN
II/ TP biệt lập:
Bài 1/145 SGK:
Bài 2/147 SGK:
Câu đặc biệt trong đoạn trích:
a/ + Có tiếng léo xéo ở gian trên.
+ Tiếng mụ chủ
b/ Một anh TN hai mơi bảy tuổi!
V
n Ngh
a
ông H
i
13
Giải bài tập ngữ văn 9
c/ + Những ngọn điện trên quảng trờng lung linh nh những ngôi sao trong câu
chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên.
+ Hoa trong công viên.
+ Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong 1 góc phố.
+ Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu
+ Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.
II/ Câu ghép:
Bài 1/147 SGK:
Câu ghép trong đoạn trích - Quan hệ giữa các vế:
a/ Anh gửi vào TP 1 lá th, 1 lời nhắn nhủ, anh muốn đem 1 phần của mình góp vào
đ/s chung quanh. (Quan hệ bổ sung)
b/ Nhng vì bom nổ gần, Nho bị choáng. (Quan hệ nguyên nhân)
c/ Ông lão vừa nói vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của ngời bà con bên
b/ Thờng xuyên.
c/ Một dấu hiệu chẳng lành.
TG tách câu nh vậy để nhấn mạnh nội dung của bộ phận đợc tách ra.
Bài 3/149 SGK:
Tạo câu bị động từ các câu cho sẵn:
a/ Đồ gốm đợc ngời thợ thủ công làm ra khá sớm.
b/ Một cây cầu lớn sẽ đợc tỉnh ta bắc qua tại khúc sông này.
V
n Ngh
a
ông H
i
14
Giải bài tập ngữ văn 9
c/ Những ngôi đền ấy đã đợc ngời ta dựng lên từ hàng trăm năm trớc.
IV/ Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau:
Bài 1/150 SGK:
Câu nghi vấn trong đoạn trích:
+ Ba con, sao con không nhận? (Dùng để hỏi)
+ Sao con biết là không phải? (Dùng để hỏi)
Bài 2/150 SGK:
Câu cầu khiến:
+ ở nhà trông em nhá! (Dùng để ra lệnh)
+ Đừng có đi đâu đấy. (Dùng để ra lệnh)
+ Thì má cứ kêu đi. (Dùng để yêu cầu)