SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG MÔN SINH HỌC - LỚP 11
Năm học 2009 -2010
Thời gian làm bài: 150 phút (không tính thời gian giao đề)
(Đề thi có hai trang, thí sinh kiểm tra lại trước khi làm bài)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1: (1,25 điểm)
Quan sát sơ đồ trên, hãy cho biết:
a. Rễ cây hấp thụ Nitơ ở những dạng nào?
b. Tên của các nhóm sinh vật ở các vị trí (a), (b), (c), (d).
c. Đặc điểm hoạt động của nhóm sinh vật (d). Hậu quả các hoạt động này và
biện pháp khắc phục?
d. (*) là quá trình gì? Nêu ý nghĩa của quá trình này?
Câu 2: (1,25 điểm)
a. Lập bảng so sánh những điểm khác nhau trong pha tối ở 3 nhóm thực vật C
3
,
C
4
và thực vật CAM về các tiêu chí sau: chất nhận CO
2
đầu tiên, sản phẩm cố định
CO
2
đầu tiên, nơi diễn ra, hô hấp sáng, năng suất sinh học.
b. Tại sao năng suất sinh học ở thực vật CAM thấp hơn thực vật C
3
?
Câu 3: (1,25 điểm)
tới tính hướng động; ; kích thích ra hoa và tạo quả trái vụ; kích thích sự nảy mầm của
hạt, củ, chồi; làm chậm quá trình già của tế bào.
Hãy sắp xếp các hoocmon thực vật phù hợp với tác động sinh lí của nó.
Câu 8: (1,25 điểm)
Trời rét ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật hằng nhiệt và
động vật biến nhiệt như thế nào?
Hết
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG MÔN SINH HỌC - LỚP 11
Năm học 2009 - 2010
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC
ĐỀ CHÍNH THỨC
Nôi dung Điểm
Câu 1: (1,25 điểm)
a. Rễ cây hấp thụ Nitơ ở dạng NO
3
-
và NH
4
+
b. Tên của các nhóm sinh vật ở các vị trí
(a): vi khuẩn cố định nitơ: khử nitơ khí quyển thành dạng amôn.
(b): vi khuẩn amôn hóa: phân giải nitơ từ xác sinh vật thành NH
3.
(c): vi khuẩn nitrat hóa: chuyển hóa NH
4
+
2
đầu tiên
Ri15DP (C
5
) PEP PEP
Sản phẩm cố
định CO
2
đầu
tiên
APG ( C
3
) AOA AOA
Nơi diễn ra Lục lạp của
TB mô giậu
Cố định CO
2
ở lục lạp TB
mô giậu và khử CO
2
ở lục
lạp TB bao bó mạch
Lục lạp của TB mô
giậu
Hô hấp sáng Có Không Không
Năng suất sinh
học
Trung bình Cao Thấp
b. Năng suất sinh học ở nhóm thực vật CAM thấp hơn nhóm thực vật C
3
lượng tim (thể tích tâm thu): 60. ( 120 – 75) = 2700ml/ phút
b. Nhịp tim thường tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể:
- Do tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích cơ thể khác nhau: động vật càng nhỏ thì tỉ lệ
này càng lớn > tiêu tốn nhiều năng lượng cho duy trì thân nhiệt, tốc độ chuyển hoá
cao, nhu cầu ôxi cao, nhịp tim và nhịp thở cao.
0,50
0,25
0,50
Câu 5: (1,25 điểm)
a. Điểm khác nhau giữa 2 hình thức ứng động và hướng động:
Hướng động Ứng động
Hình thức phản ứng của một bộ phận
của cây trước một tác nhân kích thích
theo một hướng xác định.
Hình thức phản ứng của cây trước một
tác nhân kích thích không định hướng.
Khi vận động về phía tác nhân kích
thích gọi là hướng động dương, khi vận
động tránh xa tác nhân kích thích gọi là
hướng động âm.
Có thể là ứng động không sinh
trưởng( vận động theo sức trương
nước) hoặc ứng động sinh trưởng (vận
động theo chu kì đồng hồ sinh học).
Tuỳ tác nhân sẽ có các kiểu như: hướng
đất, hướng sáng, hướng hoá, hướng
nước.
Tuỳ tác nhân sẽ có các kiểu như: vận
động quấn vòng, vận động nở hoa theo
nhiệt độ ánh sáng; hoạt động theo sức
- GA: Kích thích nảy mầm của hạt, củ, chồi.
- Xitokinin: làm chậm quá trình già của tế bào.
- Êtilen: kích thích ra hoa và tạo quả trái vụ.
- ABA: ức chế sự nảy mầm của hạt.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 8: (1,25 điểm)
- Đối với động vật biến nhiệt:
+ Nhiệt độ xuống thấp (trời rét) làm thân nhiệt của động vật giảm theo, các quá
trình chuyển hóa trong cơ thể giảm, thậm chí bị rối loạn
+ các hoạt động sống của động vật như sinh sản, kiếm ăn giảm. Điều này làm quá
trình sinh trưởng và phát triển chậm lại.
- Đối với động vật hằng nhiệt:
+ Khi nhiệt độ môi trường xuống thấp (trời rét), do thân nhiệt cao hơn nhiều so với
nhiệt độ môi trường nên động vật mất rất nhiều nhiệt vào môi trường xung quanh.
+ Để bù lại số lượng nhiệt đã mất và duy trì thân nhiệt ổn định, cơ chế chống lạnh
được tăng cường, quá trình chuyển hóa ở tế bào tăng lên ,
+ Các chất bị ôxi hóa nhiều hơn. Nếu không được ăn đầy đủ để bù lại các chất đã bị
ôxi hóa (tăng khẩu phần ăn so với ngày bình thường) thì động vật sẽ bị sút cân và
dễ mắc bệnh, thậm chí có thể chết. Tuy nhiên, vào những ngày trời rét, nếu được ăn
uống đầy đủ thì động vật sẽ tăng cân do cơ thể tăng cường chuyển hóa và tích lũy
các chất dự trữ chống rét.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25