www.hanhchinhvn.com
NGÂN HANG CÂU HỎI MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH
Câu1 : Trình bầy khái niệm quản lý nhà nước:
Câu 2 . Phân tích các dấu hiệu cơ bản để xác định nguồn luật hành chính
Câu 3.Trình bầy các điều kiện làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt quan
hệ pháp luật hành chính.
Câu 4. Trình bầy nguyên tắc Đảng lãnh đạo.
Câu 5: Trình bầy nguyên tắc tập trung dân chủ .
Câu 6: ý nghĩa của việc quy định thời hiệu trong sử phạt vi phạm hành
chính.
Câu7 : phân biệt hoạt động quản lý hành chinh nhà nước với hoạt động
quan lý của tổ chức xã hội .
Câu 8: X làm đơn khiếu lại với cơ quan có thẩm quyền về việc làm trái
pháp luật của một nhân viên nhà nước, cơ quan có thẩm quyền
không giải quyết khiếu lại của X. Hỏi trong trường hợp này giữa X
và cơ quan có phát sinh ra pháp luật hành chính không? Tại sao?
Câu 9: Những trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật
hành chính, để tham gia vào quân hệ phát luật hành chính công dân
có điều kiện gì ? Hãy phân tích điều kiện đó.
Câu 10: những người được bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không
phải là công chức.
Câu 11: bất cứ cá nhân nào đang ở trên lãnh thổ nước ChxhcnVN hay
người ở nước ngoài ,Không quốc tịch đều là đối tượng của pháp
luật xử phạt vi phạm hành chính .
Câu 12 : các chủ thể có thẩm quyền phạt hành chính được phép áp dụng
biện pháp hành chính tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Câu 13 : các tổ chức xã hội có quyền ban hành các quy phạm pháp luật .
Câu 14: cưỡng chế hành chính chỉ được áp dụng khi có vi phạm hành
chính xảy ra.
Câu 15: Viện trưởng viện kiểm sát của các cấp có thể ban hành các văn
bản quản lý hành chính nhà nc
Câu 28: Các cá nhân hoặc các tổ chức thực hiện quyền hành pháp đều là
cơ quan hành chính nhà nước
Câu 29: Trong trường hợp vi phạm hành xảy ra đã hết thời hạn xử phạt
hành chính thì cơ quan hoặc cán bộ nhà nước có thẩm quyền có
được phép áp dụng các biện pháp xử lý phạt vi phạm hành chính
hay không? tai sao?trong trường hợp nào?
Câu 30: Nguyên tắc phụ thuộc hai chiều đối với cơ quan hành chính nhà
nước
Câu 31: Mọi cán bộ thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính, đều có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính .
Câu 32: Hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính,
người chưa thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
không phải thi hành nữa .
Câu 33: Mọi văn bản quản lý hành chính nhà nước đều là nguồn của luật
hành chính .
2
www.hanhchinhvn.com
Câu 34: Người lao động làm việc trong cơ quan nhà nứơc đều là viên
chức nhà nước
Câu 35: Người nước ngoài ở Việt Nam được hưởng các quy chế pháp lý
hành chính một cách thống nhất .
Câu 36: áp dụng quy phạm pháp luật hành chính có thể thực hiện bằng
không hành động.
Câu 37: Mọi nghị định của chính phủ ban hành đều là nguồn của luật
hành chính.
Câu 38: Cơ quan hành chính nhà nước là loại cơ quan duy nhất trong bộ
máy nhà nước có hệ thống các đơn vị trực thuộc.
Câu 39: Các tổ chức hoạt động cho lợi ích công đều là cơ quan hành
chính nhà nước.
Câu 40: Mọi công dân đều là chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính.
nước.
Câu 53: Mối quan hệ giữa thuyết phục và cưỡng chế.
Câu 54: “ Phân biệt cưỡng chế hành chính và trách nhiệm hành chính ”
Câu 55: Phân biệt xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành
chính
Câu 56: “Phân biệt văn bản quản lý hành chính với văn bản là nguồn
của luật hành chính”.
Câu 57: “Phân biệt viên chức là công chức với viên chức không phải là
công chức. Việc phân biệt có ý nghĩa gì? cũng một vi phạm thì
viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là mấy trách nhiệm pháp lý”
Câu 58: “trình bày các trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp
luật hành chính, lấy ví dụ minh hoạ”
Câu 59: “A ở độ tuổi vị thành niên thực hiện vi phạm hành chính ”hỏi.
Câu 60: “Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với công
dân”
Câu61: Biểu hiện phụ thuộc 2 chiều trong tổ chức hoạt động của các cơ
quan hành chính nhà nước ở địa phương. Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 62: “Nguyyên tắc xử phạt vi phạm hành chính có tính chất bắt buộc
khi xử lý vi phạm hành chính không”.
Câu 63: “ ý nghĩa của thời hiệu trong xử phạt hành chính ”
Câu 64: “Phân tích nguyên tắc một vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt
một lần”.
Câu 65: “Phân tích vi phạm hành chính (hoặc phân tích khái niệm, đặc
điểm vi phạm hành chính ), cho ví dụ minh hoạ ”
Câu 66: “Phân tích tính quyền lực của văn bản quản lý hành chính nhà
nước”
Câu1 : Trình bầy khái niệm quản lý nhà nước:
4
www.hanhchinhvn.com
Quản lý nhà nước là sự điều khiển chỉ đạo một hệ thống hay quá
các đối tượng quản lý. Hoạt động điều hành là nội dung cơ bản của hoạt
động chấp hành quyền lực nhà nước.
Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước. Là các cơ quan nhà
nước, các cán bộ nhà nước có thẩm quyền, các tổ chức xã hội cà cá nhân
được nhà nước trao quyền quản lý hành chính.
Khách thể của quản lý hành chính nhà nước
5
www.hanhchinhvn.com
Câu 2 . Phân tích các dấu hiệu cơ bản để xác định nguồn luật hành
chính
Định nghĩa nguồn: Nguồn của luật hành chính là những văn bản
quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước, có thẩm quyền ban hành theo
thủ tục và dưới những hình thức nhất định.có nội dung các quy phạm
pháp luật hành chính có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng
có liên quan và được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.
Như vậy không phải mọi văn bản pháp luật đều là luật hành chính
mà chỉ có những văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật hành
chínhmới là nguồn của luật hành chính. Còn các văn bản pháp luật
không chứa đựng nội dung các quy phạm pháp luật hành chính thì thuộc
các ngành luật khác điều chỉnh,ví dụ:Luật tổ chức chính phủ, luật bầu
cử Không phải tất cả văn bản pháp luật do nhà nước ban hành đều là
nguồn của luật hành chính .
Những văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính có hiệu
lực bắt buộc thi hành đối với đối tượng có liên quan được bảo đảm thực
hiện bằng cưỡng chế nhà nước mà nguồn của luật hành chính thuộc các
ngành luật hành chính.
Đặc điểm ban hành các văn bản pháp luật là nguồn luật hành chính :
Các văn bản pháp luật là nguồn ban hành của luật hành chính chủ yếu do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền độc lập ban hành. Có những văn bản
do nhiều cơ quan nhà nước phối hợp ban hành để giải quyết những công
động của nhà nước là tính tất yếu.
Biểu hiện: Đảng lãnh đạo theo đường lối, tổ chức cán bộ, kiểm tra.
* Các hình thức lãnh đạo của Đảng:
Đảng lãnh đạo nhà nước nhưng không bao biện làm thay Đảng lãnh
đạo thông qua quản lý nhà nước, lãnh đạo việc sắp xếp phân bổ cán bộ
việc bổ nhiệm các chức vụ quan trọng trong bộ máy quản lý nhà nước
đều có ý kiến chỉ đạo của cơ quan Đảng tương đương.
Sau khi thông qua các nghị quyết chỉ đạo việc phân bổ cán bộ thì
trọng tâm sự lãnh đạo của Đảng chuyển sang hình thức kiểm tra.
Để kiểm tra việc thực hiện công việc trên thực tếvà thông qua công
tác kiểm tra Đảng đánh giá được tính hiệu quả và tính thực tế của chính
đường lối của mình. Thông qua công tác kiểm tra này Đảng nắm được
hoạt động thể chế hoá đường lối của Đảng, của các cấp chính quyền như
thế nào.
Các nghị quyết của Đảng không mang tính quyền lực pháp lý, chỉ
có tính bắt buộc trực tiếp thi hành đối với Đảng viên, nhưng bằng uy tín
của Đảng, vai trò gương mẫu của Đảng viên, sự lãnh đạo to lớn của
Đảng đối với hệ thống quản lý nhà nước bảo đảm hiệu quả hoạt động.
Chính sự lãnh đạo của Đảng là cơ sở đảm bảo sự phối hợp của các
cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội lôi cuốn được đông đảo quần chúng
nhân dân.tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tất cả các
cấp quản lý.
7
www.hanhchinhvn.com
Thay các cơ quan hành chính nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi để
các cơ quan hành chính thực hiện tốt chức năng của mình
Câu 5: Trình bầy nguyên tắc tập trung dân chủ .
Điều 6 Hiến pháp 1992 quy định “ Quốc hội, HĐND các cấp và các
cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động của nhà nước ta.
Nguyên tắc tập trung dân chủ ” Đây là nguyên tắc cơ bản về tổ chức và
8
www.hanhchinhvn.com
Chiều dọc là phụ thuộc các cơ quan hành chính cấp trên để cơ quan hành
chính cấp trên có thể tập trung quyền lực để chỉ đạo cấp dưới phát huy
thế mạnh địa phương hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao.
Câu 6 : ý nghĩa của việc quy định thời hiệu trong sử phạt vi phạm
hành chính.
Trong lĩnh vực xử phạt vi phạm hành chính thời hiệu dùng để biểu
thị một khoảng thời gian nhất định do pháp luật do pháp luật về xử phạt
vi phạm hành chính quy định, mà hết hạn đó không được xử phạt đối với
cá nhân tổ chức vi phạm hành chính.việc quy đinh thời hiệu có ý nghĩa
rất quan trọng. Bơi nó tạo cơ sở pháp lý thốnh nhất trong việc xử phạt và
thi hành quyết định xử phạt hành chính, góp phần đề cao trách nhiệm của
cơ quan, của người có thẩm quyền xử phạt hành chính trong việc phát
hiện kịp thời.Xử lý nhanh chóng, công minh, đúng pháp luật những vụ
việc vi phạm hành chính, bảo đảm hiệu lực thi hành và tác dụng giáo dục
phòng ngừa của quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Theo điều 9 điều 48 điều 56 của pháp lệnh xử lý vi phạm hành
chính thì thời hiệu của xử lý vi phạm hành chính nói chung là 1 năm
kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện đối với các vi phạm
hành chính trong các lĩnh vực tài chính, xay dựng, môi trường nhà ở
Thì thời hiệu trên được tính là 2 năm .
Trường hợp vụ án có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án và
hành vi sử phạt vi phạm hành chính thì thời hiệu xử phạt là 3 tháng kể từ
ngày có quyết định đình chỉ .
Các trường hợp nói trên không áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi
phạm hành chính cố tình trốn tránh cản trở việc xử phạt hoặc lại vi phạm
hành chính mới khi chưa hết thời hiệu xử phạt cũng như trường hợp trốn
tránh thi hành quyết định xử phạt hành chính.
7 Câu : phân biệt hoạt động quản lý hành chinh nhà nước với hoạt
Do vậy khiếu lại của ông X là yêu cầu hợp pháp buộc cơ quan có
thẩm quyền phải thụ lý đơn. Việc thụ lý đpn phải phát sinh quan hệ pháp
luật hành chính .
Câu 9 : Những trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật
hành chính, để tham gia vào quân hệ phát luật hành chính công dân
có điều kiện gì ? Hãy phân tích điều kiện đó.
Khái niệm : Quan hệ pháp luật hành chính là những quan hệ xã hội
phát sinh trong lĩnh vực chấp hành điều hành của nhà nước, đièu chỉnh
các quy phạm pháp luật hành chính giữa chủ thể mang quyền và nghĩa
vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính . Nhưng trường
hợp công dân tham gia vào quân hệ pháp luật hành chính .
- Công dân thực hiện quyền.
- Công dân thực hiện nghĩa vụ .
- Công dân không thể thực hiện nghĩa vụ khi quyền và lợi ích của
họ bị xâm phạm và họ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp
pháp của mình.
+ Điều kiện :
Công dân có năng lực chủ thể được pháp luật chi phép .
10
www.hanhchinhvn.com
Khẳng định sau đây đúng hay sai?
Câu 10: những người được bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không
phải là công chức.
Khảng định trên là đúng . Vì công chức nhà nước được tuyển dụng,
bổ nhiệm giữ mọi công vụ trường xuyên trong một số công sở của nhà
nước ở trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước đã
được xếp vào một ngạch,hưởng lương theo ngân sách nhà nướccấp.
Những người bầu giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ không phải là công
chức .
Câu 11: bất cứ cá nhân nào đang ở trên lãnh thổ nước ChxhcnVN
pháp luật hành chính Việt Nam .
Khảng định trên là sai vì: Nó không thuộc đối tượng điều chỉnh của
luật hành chính Việt Nam. Máy bay đó tuy bay trên không phận Việt
Nam nhưng đó là lãnh thổ của họ. Máy bay theo quy định hành khách
trong máy bay vi phạm không thuộc đối tượng điều chỉnh luật hành
chính Việt Nam
Câu 17: trong mọi trường hợp việc truy cwus trách nhiệm hành chính
không cần xét đến thực tế là hậu quả đã xảy ra hay chưa xảy ra ?
Khảng định trên là đúng vì vi phạm hành chính là vi phạm cấu
thành hình thức nên có đủ hành vi cấu thành vi phạm hành chính mà
không cần hậu quả xảy ra. Hậu quả chỉ là tình tiết để lựa chọn hình thức
và mức độ xử phạt.
Câu 18 : hành vi pháp lý hành chính hợp pháp không phải là sử kiện
pháp lý hành chính làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp
luật hành chính .
Khảng định trên là đúng vì:
Ví dụ : 2 công dân Việt Nam đến tuổi luật định họ xin đăng ký kết hôn
hành vi này làm phát sinh sự kiện pháp lý hành chính hợp pháp phát sinh
quuan hệ giữa họ với UBNDphường .
Câu 19 : Quan hệ pháp luật mà một bên chủu thể là cơ quan hành
chính nhà nước mà quan hệ pháp luật hành chính .
Khảng định trên là sai vì: Cơ quan hành chính nhà nước cũng là chủ
thể của quan hệ pháp luật dân sự.
Câu 20: Văn bản quản lý hành chính chỉ đạo cơ quan hành chính nhà
nước ban hành.
Khảng định trên là sai vì: Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan được
quyền ban hành văn bản quản lý hành chính.các cơ quan khác họ cũng
có quyền ban hành văn bản quản lý hành chính .
Ví dụ : Thẩm phán có quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, thủ trưởng cơ quan ra quyết định tăng lương
đưa vào trường giáo dưỡng bao gồm người từ đủ 12 tuổi dưới 18 tuổi .
Câu 26: Các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý hành chính
nhà nước có phải điều là quan hệ pháp luật hành chính hay không?
Khảng định sai : Đối tượng quả lý hành chính rất rộng, chỉ có quan
hệ nào được quy định trong pháp luật hành chính thì mới được coi là
quuan hệ pháp luật hành chính .
Câu 27: Mọi chủ thể của quản lý hành chính nhà Nhà nước đều là
chủ thể của quan hệ pháp luật
Khảng định đúng: Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước là cơ
quan nhà nước, các cán bộ nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức xã hội
và cá nhân được nhà nước trao quyền quản lý hành chính trong một số
trường hợp cụ thể.
Câu 28: Các cá nhân hoặc các tổ chức thực hiện quyền hành pháp
đều là cơ quan hành chính nhà nước
13
www.hanhchinhvn.com
Sai : Quyền hành pháplà quyền của nhà nước được giao cho nhiều
cơ quan .Quốc hội cũng có những hoạt động hành pháp. Trong trường
hợp cần thiết Quốc hội có thể thành đoàn kiểm tra quyền hành pháp.
Câu 29: Trong trường hợp vi phạm hành xảy ra đã hết thời hạn xử
phạt hành chính thì cơ quan hoặc cán bộ nhà nước có thẩm quyền có
được phép áp dụng các biện pháp xử lý phạt vi phạm hành chính hay
không? tai sao?trong trường hợp nào?
Về nguyên tắc các vi phạm hành chính xảy ra nhưng đã hết thời hạn
xử phạt vi phạm hành chính thì không được xử lý vi phạm hành chính
song trong một số trường hợp cụ thể được pháp luật quy định thì mặc dù
vi phạm hành chính đã xảy ra hết thời hiệu xử phạt cơ quan hoặc cán bộ
có thẩm quyền không được phép ra quyết định xử phạt hành chính nhưng
có thể được phép áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung 9 ( trong trường
hợp biện pháp xử phạt bổ sung được áp dụng độc lập) tước quyền xử
Sai: Vì người làm việc trong cơ quan nhà nước bao gồm:
- biên chế.
- Hợp đồng.
Câu 35: Người nước ngoài ở Việt Nam được hưởng các quy chế pháp
lý hành chính một cách thống nhất
Đúng.
Câu 36: áp dụng quy phạm pháp luật hành chính có thể thực hiện
bằng không hành động.
Đúng .
Câu 37: Mọi nghị định của chính phủ ban hành đều là nguồn của
luật hành chính.
Sai :vì Nghị định của chính phủ và văn bản áp dụng pháp luật .
Câu 38: Cơ quan hành chính nhà nước là loại cơ quan duy nhất trong
bộ máy nhà nước có hệ thống các đơn vị trực thuộc.
Sai : Vì các cơ quan khác như TATC, Viện kiểm sát tối cao, Quốc
hội vẫn có đơn vị cơ sở trực thuộc .
Ví dụ: Toà án nhân dân tối cao có trưởng cán bộ toà án
Câu 39: Các tổ chức hoạt động cho lợi ích công đều là cơ quan hành
chính nhà nước.
Sai: Vì Viện kiểm sát không phải là cơ quan hành chính cá nhân,
không phải là cơ quan hành chính .
Câu 40: Mọi công dân đều là chủ thể của quan hệ pháp luật hành
chính.
Sai: Vì người chưa đủ tuổi luật định, người có năng lực học hành .
Ví dụ như bệnh tâm thần không có thể là chủ thể của quan hệ
luật hành chính .
Câu 41: “So sánh quản lý nhà nước với quản lý”.
15
www.hanhchinhvn.com
Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập
- cá nhân được trao quyền hoặc
không được trao quyền .
d/ Khách thể của quản lý : Đó
là trật tự quản lý nói chung
a/ Khái niệm : Có thể biểu đạt như
sau:
quản lý nhà nước = hoạt động :
+ lập pháp
+ Hành pháp
+ tư pháp
Để thực hiện chức năng đối nội và
đối ngoại của nhà nước .
b/ Phạm vi của quản jý nhà nước:
Chỉ trong 3 lĩnh vực lập pháp, hành
pháp.tư pháp.
c/ chủ thể quản lý nhà nước .
- Phải là các cơ quan nhà nước cà
nhà nước.
- Các cá nhân và tổ vhức xã hội được
trao quyền lực nhà nước.
d/ Khách thể của cơ quan nhà nước :
Đó chỉ là trật tự quản lý nhà nước
được xác định bởi các quy phạm
pháp luật .
16
www.hanhchinhvn.com
được xá định bởi các quy phạm
trong đạo đức chính trị, tôn
giáo, pháp luật
*Tóm lại: Khi nhà nước xuất hiện thì phần lớn các công việc của xã
* Khách thể :
Trật tự quản lý nhà nước mới
được xác định bởi quy phạm pháp
luật.
* Khái niệm : Hẹp hơn .
Quản lý hành chính nhà nước=
hoạt động chỉ đạo pháp luật ( hành
pháp)
Bảo đảm sự chấp hành luật, pháp
lệnh
nghị quyết, của cơ quan quyền lực
nhà nước (cơ quan dân chủ)
* chủ thể:
- cơ quan hành chính nhà nước .
- cán bộ nhà nước có thẩm quyền .
*Khách thể :
Đảm bảo hoạt động chấp hành,
điều hành trên cơ sở pháp luật để
chỉ đạo thực hiện pháp luật.
*Tóm lại: Hoạt động quản lý hành chính nhà nước (tức là hoạt động
hành pháp bằng chỉ đạo tổ chức thực hiện pháp luật trên cơ sở pháp luật)
là một hoạt động rộng lớn thường xuyên quan trọng trong quản lý nhà
nước nhưng nằm trong khuôn khổ của nhà nước .
Câu 43: “tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ”
Xuất phát từ thực trạng cơ sở kinh tế xã hội nước ta hiện nay nền
kinh tế còn nhỏ bé yếu kém, trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ còn
thấp, đội ngũ cán bộ viên chức nhà nước ít được đào tạo bồi dưỡng kiến
thức về pháp luật, nghiệp vụ chuyên môn Vì vậy để đưa đất nước đi
lên việc tiến hành cải tiến hành chính và tăng cường hiệu lực quản lý nhà
nước là rất quan trọng, cấp bách có tính sống còn .
công bằng văn minh đúng như lời Bác Hồ dạy: “ dễ trăm lần không dân
cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong ”.
Câu 44: “ trình bày đối tượng của luật hành chính, trong các nhóm
nào là cơ bản quan trọng nhất ? tại sao?”
* Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính: Là những quan hệ xã
hội phát sinh trong quá trình điều hành quản lý nhà nước bao gồm 3 đối
tượng:
- nhóm 1: Bao gồm những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình
các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chấp hành điều hành bao
gồm:
1.Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp trên với cơ quan
nhà nước cấp dưới theo hệ thống dọc .
2. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền
chung với cơ hành chính nhà nước có thẩm quyện chuyên môn cung
cấp .
19
www.hanhchinhvn.com
3. Quan hệ giữa cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn
cấpcấp trên với cơ quan hành chính có thẩm quyền cguyên môn cấp dưới
trực tiếp .
4. Quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền
chuyên môn cùng cấp với nhau nhưng được pháp luật quy định cơ quan
này có thẩm quyền nhất định đối với cơ quan kia. Trong quan hệ này chủ
thể quản lý thường là cơ quan có chức năng chuyên môn tổng hợp .
5. Quan hệ giữa cơ quuuan hành chính nhà nước ở địa phương với
các đơn vị trực thuộc trung ương đóng tại địa phương đó
6. Quan hệ giưa cơ quan hành chính nhà nước với các đơn vị cơ sở
trực thuộc
7. Quan hệ giữa cơ quan nhà nước với các đơn vị kinh tế thuộc các
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
uan hành chính nhà nước và trong quá trình các cá nhân hay tổ chức
được trao quyền hay tổ chức thực hiện tổ chức quản lý hành chính nhà
nước đối với các vấn đề cụ thể do pháp luật quy định. Mặy khác phương
pháp điều chỉnh của một ngành luật nói chung là cách thức tác động của
ngành luật ấy nên đối tượng của nó. Phương pháp điều chỉnh của ngành
luật hành chính là cách thức mà luật hành chính tác động đến các nhóm
đối tượng của luật hành chính.
Vậy thực tiễn nhất phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là
do xuất phát từ việc thực hiện chấp hành, điều hành nên phương pháp
điều chỉnh của luật hành chính là mệnh lệnh, đơn phương được hình
thành từ quan hệ “ Quyền lực-phục tùng ” giưã một bên có quyền nhân
danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc thi hành đối với một bên có
nghĩa vụ, phục tùng các mệnh lệnh đó. Chính quan hệ này đã thể hiện sự
bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà
nước .
Những biểu hiện sau đây làm sáng tỏ thêm phương pháp điều chỉnh
của luật hành chính là phương pháp bất bình đẳng về ý chí :
- chủ thể quản lý có quyền nhân danh nhà nước để áp đặt ý chí của
mình nên đối tượng quản lý. Các quan hệ này rất đa dạng nên việc áp đặt
ý chí của chủ thể quản lý nên đối tượng quản lý cũng được thực hiện
trong nhiều trường hợp khác :
+ Hoặc bên có thẩm quyền đơn phương ra các mệnh lệnh cụ thể hay
đặt ra các quy định bắt buộc đối với bên kia và kiểm tra thực hiện chúng.
phía bên kia phải thực hiện các mệnh lệnh, các quy định đó. Ví dụ :
Chính phủ ra mệnh lệnh cho các cấp, các ngành phải tích cực phòng
chống lụt bão trong mùa mưa bão đồng thời kiểm tra đôn đốc việc thực
hiện này đối với các cấp, các ngành, Chính phủ đặt ra các quy định về xử
phạt vi phạm hành chính Các đối tượng quản lý có liên quan phải tuân
thủ và thực hiện các mệnh lệnh và những quy định đó .
+ Hoặc bên có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để đáp ứng hay bác
quyền ra những mệnh lệnh hoặc đề ra các biện pháp cưỡng chế nhà
nước. Tuy nhiên không phải bao giờ cũng là cưỡng chế mà còn dựa vào
các biện pháp khác như giáo dục thuyết phục không có hiệu quả mới
dùng đến cưỡng chế.
Kết luận : Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương
pháp mệnh lệnh đơn phương bắt nguồn từ quan hệ “ quyền lợi- phục
tùng”. Phương pháp này được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản
sau :
+ Xác nhận sự không bình đẳng giữa các bên tham gia qquan hệ
hành chính, một bên được nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhà
nước để đưa ra các bên quyết định hành chính còn bên kia phải phục
tùng các quyết định đó .
22
www.hanhchinhvn.com
+ Bên nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước có quyền
quyết định công việc một cách đơn phương xuất phát từ lợi ích chung
của nhà nước, của xã hội trong phạm vi quyền hạn của mình để chấp
hành pháp luật.
+ Quyết định đơn phương cử bên sử dụng quyền lực nhà nước co
hiệu lực bắt buộc thi hành đối với bên hữu quan và được bảo đảm bằng
sức mạnh cưỡng chế nhà nước.
Câu 46: có phải trong mọi trường hợp 2 cơ quan hành chính nhà
nước ngang cấp có cùng địa vị pháp lý đều phát sinh quan hệ pháp
luật hành chính hay không?
Như chúng ta đã biết quan hệ pháp luật hành chính là những quan
hệ xã hội pháp sinh trong lĩnh vực chấp hành điều hành ,được điều chỉnh
bởi các quy phạm pháp luật hành chính giữa các chủ thể mang quyền và
nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính .
Căn cứ vào khái niệm này ta thấy không phải mọi trường hợp giưa
2 cơ
Ví dụ: Giữa 2 UBDN cùng cấp như UBND xã X và UBND xã y là
2 cơ quan hành chính cùng cấp nhưng không xảy ra quan hệ pháp luật
hành chính vì ở đây không gắn liền với hoạt động chấp hành điều hành
hoặc giữa UBND tỉnh Lạng sơn với UBND tỉnh Minh Hải cũng vậy đều
là cơ quan hành chính ngang cấp nhưng không phát sinh quan hệ pháp
luật hành chính vì không gắn với hoạt động chấp hành điều hành.
Giữa Bộ khoa học công nghệ và Môi trường với Bộ nôi vụ, Bộ
Quốc phòng cũng không phaỉ lúc nào cũng phát sinh quuan hệ pháp luật
hành chính vì không gắn với hoạt động chấp hành điều hành
Giữa Sở đối ngoại và Sở Nông Lâm cũng không phát sinh quan
hệpháp luật hành chính bởi cũng không gắn với hoạt động chấp hành
điều hành .
Chỉ khi nào giiữa các cơ quan hành chính ngang cấp có quyền địa
vị pháp lý, có phối hợp với nhau gắn với hoạt động chấp hành điêù hành
thì mới phát sinh quan hệ pháp luật hành chính .
ví dụ : Bộ tài chính với Bộ nông nghiệp, Bộ giáo dụcvà Đào tạo.
Bộ giao thông vận tải Do Bộ tài chính là cơ quan tổng hợp nắm giữ
quyền thu chi và phân bổ ngân sách tới các bộ, các cơ quan khác liên
quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật
hành chính gắn với hoạt động chấp hành điều hành chung của chính phủ
nên giữa bộ tài chính và các bộ khác thường phát sinh quan hệ pháp luật
hành chính.
Hoặc giữa Bộ kế hoạch và đầu tư với các bộ khác của chính phủ .
Đó là Bộ có chức năng tổng hợp là hàng năm đều xét duyệt các chỉ tiêu
phân bổ tới các bộ khác nên gắn liền vì quyền và nghĩa vụ của các bộ
liên quan đến hoạt động chấp hành điều hành của chính phủ nên sẽ phát
sinh quan hệ pháp luật hành chính .
Câu 47: “ Hãy phân tích các yêu cầu của việc áp dụng quy phạm pháp
luật hành chính trong xử phạt vi phạm hành chính”.
24
người vi phạm .
2/ áp dụng quy phạm pháp luật hành chính phải được thực hiện bởi
cơ quan có thẩm quyền. Thẩm quyền này được quy định trong những
văn bản pháp luật khác nhau đối với từng công việc cụ thể. Do vây chỉ
có các cơ quan có thẩm quyền mới được áp dụng luật. Nếu việc áp dụng
quy phạm pháp luật hành chính được thực hiện bởi một chủ thể không có
thẩm quyền thì việc áp dụng đó không có hiệu lực thi hành và người áp
dụng phảo chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước Ví dụ: Người không
25