WWW.TAILIEUHOC.TK
Pháp luật đại cong hỏi - đáp
Câu 1- Bản chất và những đặc điểm chung của nhà nớc.
Câu 2- Các nguyên tắc tổ cức bộ máy Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ? vị trí thẩm quyền của các cơ quan trong bộ
máy nhà nớc. Phân loại các cơ quan nhà nớc.
Câu 3- Khái niệm, đặc điểm chung của pháp luật.
Câu 4- Bản chất- chức năng đặc điểm của nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Câu 5- Quy phạm pháp luật. Khái niệm, đặc điểm các bộ phận cấu thành.
Câu 6- Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của quan hệ pháp luật
Câu 7-phân biệt TH cá nhân là chủ thể trực tiếp trong một quan hệ.
Câu 8- Khái niệm,ý nghĩa và những điều kiện để một tổ chức có t cách pháp luật ? phân biệt pháp nhân với thế nhân.
Câu 9- Bản chất, dấu hiệu và phân loại phạm vi pháp luật .
Câu 10- Khái niện, ý nghĩa của các yếu tố cấu thành trách nhiệm pháp luật chủ yếu.
Câu 11- Khái niệm, ý nghĩa và phân biệt loại sự kiện pháp lý.
Câu 12- Khái niện,đặc điểm ý nghĩa của ý thức pháp luật .
Câu 13- Bản chất, đặc điểm của pháp chễh chủ nghĩa ? các biện pháp tăng cờng pháp ché XHCN ở nớc ta hiện nay.
Câu 14- Khía niện, đặc điểm và các loại hình thức pháp luật .
Câu 15- Nguyên tắc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Câu 16- ý nghĩa của hệ thống hoá? Các phơng pháp hệ thống pháp luật .
Câu 17- Khái niệm,đặc điểm chung của hệ thống luật củacác kiểu luật trong lịch sử hệ thống luạt quốc gia và hệ thôngs luật quốc tế
trong thời đại ngày nay.
Câu 18- Khái niệm, đặc điẻm đối tợng điều chỉnh và nôi dung chủ yếu của các nghành luật trong hệ thống luật của nhà nớc ta hiện
nay.
Câu 19- Khái niệm,đặc điẻm phân loại các cơ quan hành chính nhà nớc.
Câu 20- Hệ thống văn bản hành chínhnhà nớc? phân biệt hệ thống văn bản hành chính với hệ thống văn bản pháp luật .
Câu 21- Khái niệm, đặc điẻm phân loại viên chức nhà nớc. Nội dung chủ yếucác quy chế viên cức nhà nớc.
Câu 22- Khái niện, nội dung phạm vi áp dụng của trách nhiệm hành chính.
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Câu 23- Tổ chức và thủ tục tài phán hành chính.
Câu 24- Đặc điểm quan hệ tài sản và quan hệ t nhân với t cách là đối tợng điều chỉnh của luật dân sự.
Đảng định ra đờng lối chính sách chủ trơng cụ thể quan trọng có quan hệ nhiều mặt, có ảnh hởng chính trỉộng lớn của tổ chức bộ máy nhà
nớc đảng lãnh đạo nhà nớc thông qua các tổ chức của nhà nớc nhng đảng và mọi đảng viên phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật
nhà nớc.
Nguyên tắc quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ gia các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện quyến lực.
Một đặc điểm cơ bản của nhà nớc là tất cả quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân; nhân dân là chủ thể và là cội nguồn của nhà nớc, trao
quyền lực nhà nớc cho quốc hội (cơ quan do dân trực tiếp bầu ra), là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyền lực Nhà n-
ớc cao nhất. Nhân dân trao quyền cao nhất, thống nhất vào quốc hội đồng thời có sự phân cong và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà
nớc vì không một cơn quan Nhà nớc nào có thể thực thi cả ba nhiệm vụ đó.
Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của nhân dân vào sự quản lý Nhà nớc.
Thu hút đông đảo nhân dân tham gia công việc quản lý Nhà nớc là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chcs và hoạt động của bộ máy Nhà
nớc, nguyên tắc này không những tạo khả năng phát huy sức lực trí tuệ của nhân dân vào công việc của Nhà nớc mà còn là phơng pháp có
hiệu quả đề ngăn chặn về quan liêu, cửa quyền của bộ máy Nhà nớc. Hình thức tham gia của nhân dân vào Nhà nớc rất phong phú và các cơ
quan Nhà nớc bầu những ngời đại diện của mình vào CQNH thảo luận, góp ý.
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
Kết hợp sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của Trung ơng hoạt động tự chủ, năng động sáng tạo của địa phơng và cơ quan Nhà nớc
cấp dới. Nguyên tắc này còn và cơ chế hoạt động của mỗi cấp trong bộ máy Nhà nớc cũng nh trong việc kết hợp hoạt động quyết định của
tập thể với trách nhiệm của cá nhân, cần phải khắc phục những biểu hiện lệch lạc của hai phơng hớng. Tập trung quan liêu và phân tán, cục
bộ.
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. Nguyên tắc này đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nớc phỉa tiến
hành theo đungs quy định của pháp luật. Khi thi hành quyện hạn và nhiệm vụ của mình, nguyên tắc này đòi hỏi phải tăng cờng kiểm tra
giám sát xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.
Các cơ quan Nhà nớc của nớc ta
Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nớc cao nhất, quốc hội thống nhất tập trung các quyền lực Nhà nớc lập pháp, hành pháp, t pháp, đồng
thời có sự phân công phù hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nớc trong việc thực hiện các quyền đó.
Nhiệm vụ và quyền hạn của quốc hội có thể chia thành ba nhóm: quyền lập hiến và lập pháp, quyền quyết định việc quan trọng nhất của đất
nớc quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nớc. Nhiệm kỳ của quốc hội là 5 năm. Điều 101, hiến pháp 1992 quy định:
chủ tịch nớc là ngời đứng đầu Nhà nớc thay mặt nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Chủ tịch nớc do quốc hội
bầu ra.
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
luật là công cụ thực hiện quyền làm chủ cua nhân dân lao động pháp luật phải quyết định cụ thể bảo đảm đủ trong thực tế nguyên tắc, mọi
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
quyền lực trong nớc đều thuộc về nhân dân,nhân dân phải là ngời thực sự Xây dựng nền tảng Nhà nớc của mình tham gia vào công việc Nhà
nớc kiểm tra sự hoạt độngc ác chính quyền Nhà nớc. Kiểm tra vào sự hoạt động của các chính quyền Nhà nớc,pháp luật cũng phỉa quyết
định có nghĩa vụ trung thành và phục vụ nhân dân mọi cách tận tuỵ của chính quyền Nhà nớc giúp Nhà nớc trong việc thực hành công cụ.
Chống thái độ vô trách nhiệm bài trừ nạn quan liêu.
Mặt khác các công nhân khi thực hiện quyền làm chủ, thực hiện quyền tự do đân chủ,thực hiện quyền tự do dân chủ của mình không đ ợc
làm tổn hại đến lợi ích chung của xã hội, làm ảnh hởng đến các quyền tự do dân chủ của công dân khác.
Pháp luật là công cụ là quản lý của Nhà nớc.
Pháp luật là do Nhà nớc đặt ra và bảo vệ Nhà nớc quản lý xã hội cần sử dụng công cụ, biện pháp khác nhau. Nhà nớc sử dụng pháp luật
không chỉ nhầm chừng trị, chấn áp, cỡng chế giữ cho giai cấp thống trị mà còn tạo ra quan hệ xã hội.Ngày nay pháp luật còn là công cụ h-
ớng dẫn, khuyến khích, thúc đẩy điều chỉnh phát triển của xã hội, đặc biệt trong sự phát triển của nền kinh tế.
Vai trò quan trọng khác của pháp luật trong Nhà nớc là nó xác lập củng cố và hoàn thiện những cơ sở phapá lý Nhà nớc về kinh tế nhằm
phát huy cao nhất hiệu lực tất cả các cơ quan bộ máy Nhà nớc.Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật thông qua một cơ chế nhất định đợc
gọi là cơ chế điều chỉnh các quan hệ xã hội băng pháp luật.
Câu 5: Quy phạm pháp luật Khái niệm đặc điểm và các bộ phận cấu thành?
Trả lời:
Khái niệm : quy phạm pháp luật là những quy tắc sử sự tính chất bắt buộc chung do Nhà nớc dẫn ra và bảo vệ, thể hiện ý trí của giai cấp
thống trị.
Có 4 đặc điểm:
+ Thể hiện ý chí của Nhà nớc
+ Mang tính bắt buộc chung.
+ Đợc Nhà nớc ban hành và thừa nhận
+ Đợc Nhà nớc bảo đảm thực hiện là một quy phạm xã hội. Quy phạm pháp luật có tất cả những đặc điểm chung của quy phạm xã hội nói
chung mỗi quy pham pháp luật dẫn ra nhằm tác động, điều chình một loại quan hệ xã hội nhất định nó không quy định trớc những ngời cụ
thể áp dụng trong hạn chế số lần áp dụng mà hoạt động thờng xuyên, liên tục. Lập đi lập lại vào bất cứ lúc nào trong thực tế xuất hiện những
sự kiện những điều mà nó dự định.
Các bộ phận cấu thành.
Nhìn chung các bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật bao gồm: giả định, quy định, chế thị.
nghĩa vụ (tức là tham gia vàcác quan hệ pháp luật ) ngời có năng lực hành vi là ngời hiểu ý nghĩa và kết quả hành vi mà mình thực hiện khi
một ngời có năng lực pháp luật nhng không có khả năng lúc hành vi thì ho tham gia vào quan hệ pháp luật thông qua hành vi của một ngời
khác. Đây là chủ thể không trực tiếp.
Câu *8: Khái niệm.ý nghĩa và những điều kiện để tổ chức có t cách pháp nhân? phân biệt pháp nhân với thể nhân?
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Trả lời: Một tổ chức khi tham gia vào quan hệ pháp luật có thể đợc thừa nhận là một pháp nhân. Nếu nh một cá nhân tham gia vào quan hệ
pháp luật với t cách là thể nhân khi pháp luật là một tổ chức năng lực hành vi để thám gia vào các quan hệ pháp luật khác.
Pháp nhân là một thể định rất quan trọng đối với nghành luật đặc biệt là trong luật dân sự và các nghành luật trong lĩnh vực kinh doanh.
Một tổ chức có t cách pháp nhân cần có những đặc điểm sau:
+ Pháp nhân phải có tài sản riêng
+ Pháp nhân phải chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sàn riêng của mình.
+Pháp nhân có quyền hành động với danh nghĩa riêng của mình thôngqua những đại diện hợp pháp của pháp nhân thông thờng một pháp
nhân đợc thành lập bao giờ cũng thông qua một quy cách và t cách pháp nhân của nó, cũng nh phạm vi năng lực của nó đợc Xây dựng ngay
trong văn bản đó.
Câu 9: Bản chất dấu hiệu và phân loại vi phạm pháp luật?
Trả lời: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật , tóm lại các quan hệ xã hội đợc pháp luật bảo vệ do các chủ thể có năng lực hành vi thực
hiện một cách cố ý và vô ý gây hậu quả cho xã hội.
Vi phạm pháp luật là những sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý. Dờu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật.
Vi phạm pháp luật luôn là một hành vi ( hành động và không hành động)
Vi phạm pháp luật không những là hành vi xác định con ngời mà hành vi đó phải trái với quy định của luật, xâm hại các quan hệ xã hội đợc
pháp luật bảo vệ.hành vi trái phép đó phải là chứa đựng nỗi của củ thể của hành vi đó. Có lỗi ( cố ý và vô ý)lỗi chính là dấu hiệu thể hiện
qun hệ thái độ tâm lý t tởng của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình đói với hậu quả của hành vi đó.
+ Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể hành vi trái pháp luật .Vi phạm pháp luật có nhiều loại cấu thành
-Vi phạm hình sự ( chia thành)
-Hành chính
-Vi phạm dân c
-Vi phạm kỷ luật.
Câu 10-Khái niện và ý nghĩa và các yếu ttó cấu thành trách nhiệm pháp lý chủ yếu.
Trả lời:
Sự khác nhau giữa các loại.TNPL:
Trách nhiệm pháp lý hình sự(theo quy định của ngành luật hình sự) đợc áp dụng đối với những ngơì có hành vi phạm tội đợc thể hiện rõ
nhất. Tập trung nhất trong các loại chế tạo hình sự.
+ Trách nhiệm pháp lý hành vi: là loại trách nhiệm mà Nhà nớc đặt ra để trừng phạt hành vi và nó đợc thực hiện trong chế tại hành chính.
+ Trách nhiệm kỷ luật áp dụng với những ngời có hàh vi vi phạm kỷ luật.
+ Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm pháp lý của ngành dân sự biện pháp tác động đến tài sản bù đắp thiệt hại vật chất và tinh thần cho các
cá nhân tổ chức bị thiệt hại.
+ Hình sự thể hiện chung nhất, dõ nhất của trách nhiệm pháp lý là chế tài.
Câu 11 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại sự kiện pháp lý.
Trả lời:
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Sự kiện pháp lý là những sự kiện lịch sứ sảy ra trong đời sống, phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh đã đợc dự kiến trong một quy phmạ
pháp luật làm phát sinh, thay đổi chấm dứt một quan hệ pháp luật.
Sự kiện pháp lý bao gồm:Sự biến và sự sử sự có ý chí.
Sự biến là sự kiện phát sinhkhông phụ thuộc vào ý muốn chủ quancủa con ngời nhng cũng làm phát sinh thay đổi, chấm dứt một quan hệ
pháp luật
Xử lý có ý chí là những sự kiện sảy ra do có tính toán, có chủ ý của những ngời cụ thể cả về mục đích đạt đợc phơng pháp tiến hành và hành
vi, vì vậy còn gọi là hành vi.
*Sự kiện pháp lý: Là yếu tố khởi đầu của cơ chể thực hiện pháp luật và việc xác lập thực hiện các quan hệ pháp luật thích ứng voứi sự kiện
đó là biểu hiện nội dung và kết quả việc thực hiện nội dung, kết quả của viiệc thực hiện pháp luật .
Câu 12: Khái niêm, đặc điểm của ý thức pháp luật.
ý thức pháp luật là hình thái của ý thức xã hội là một trong những biểu hiện của trình độ văn hoá - xã hội .
ý thức pháp luật là những tổng thể những học thuyết t tởng, tình cảm của con nời thể hiện thái độ sự đánh giá về tính công băng hay không
công bằng, đúng đắn của pháp luật hiện hành pháp luật quả nh vậy pháp luật cần phải có tính hợp pháp trong cách c sử của con ngời trong
hoạt động của các cơ quan tổ chức ý thức pháp luật bao gồm t tởn pháp luật, pháp lý luật.
T tởng pháp luật là tổng thể những t tởng- quan điểm,, phạm trù khái niệm học thuyếtvề lý luận tức là những vấn đề lý luận về pháp luật .
Tâm lý pháp luật đợc thể hiện qua thái độ tình cảm tâm trạng cảm xúc đối với pháp luật và các hiện tợg pháp lý khác , là phản ảnh trực tiếp
ở cấp độ dấu phản ảnh một cách tự nhiên của con ngời đối với hiện tợng đó.
ý nghĩa đó là một yếu tố quyết địnhđến hiệu quả công việc quản lý xã hội bằng pháp luật. Mỗi một kiểu pháp luật trong lịch sử có hệ thống
Câu 14-Khái niệm, đặc điểm và các loại hình pháp luật
-Hình thức pháp luật là cách thực hiện ý chí của giai cấp thống trị mà thông qua đó ý chí trở thành luật pháp. Là khái niệm dùng để chỉ ranh
giới tồn tại pháp luật trong hệ thống các quy phạm. Là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật đồng thời cũng là phơng thức đang tồn
tại thực tế của pháp luật
Hình thức pháp luật chỉ có giá trị khi nó phản ánh đợc tính giai cấp, vai trò xã hội của pháp luật. Tính quy phạm phổ biến đợc xác định chặt
chẽ về mặt hình thức và tính đợc bảo đảm bởi sự khỏi sự khống chế của Nhà nớc.Trong lịch sử xã hội loài ngời đã tòn tại ba hình thức pháp
lkuật và tập quán pháp biến lệ pháp và văn pháp quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp là tập quán lu truyền trong xã hội phù hợp với lợi ích cuả giai cấp thống trị đợc nhà nớc thừa nhận làm cho chúng trở thành
những quy tắc chung mang tính bắt buộc chung và đợc nhà nớc bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hớng nhất
định.
Câu 15: Nguyên tắc ban hành và văn bản quy phạm pháp luật.
Trả lời: Ban hành văn bản quy phạmpl là một hoạt động quan trọng của quản lý Nhà nớc, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
Nhà nớc ta bao gồm: Nguyên tắc tất cả các quyền lực thuộc về nhân dân, nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc pháp chế ch chủ nghĩa.
Những vấn đề cơ bản quan trọng nhất về quản lý Nhà nớc trên pphạm vi cả nớc đều do Quốc hội quy định trong các văn bản pháp luật, việc
ban hành VBQPPL phải đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất.
Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị quy phạm pháp luật. VBQPPL do cơ quan Nhà nớc cấp trên ban hành. VBQPPL trái với
hiến pháp, trái với cơ quan Nhà nớc cấp trên sẽ bị huỷ bỏ; chỉ thi hành theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
Ngời ta phân biệt VBQPPL do quốc hội, cơ quan Nhà nớc cao nhất ban hành có hiệu lực pháp lý cao nhất với văn bản dới luật.
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
a.Văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật do quốc hội ban hành, có hiệu lực pháp luật cao nhất; bao gồm: hiến pháp và luật
Hiến pháp là: VBQPPL có giá trị pháp lý cao nhất, là luật cơ bản của Nhà nớc, hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nớc
nh bản chất và hình thức của Nhà nớc, thể chế chính trị, kinh tế xã hội; tổ chức, nguyên tắc hoạt động và thẩm quyền của cơ quan Nhà nớc.
Hiến pháp là cơ sở để Xây dựng mọi hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn chỉnh. Hiến pháp do quốc hội thông qua với 2/3 tổng số đại biểu
quốc hội tan thành.
Luật: là văn bản có giá trị sau hiến pháp. Luật cụ thể hoá các nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp, nó đợc ban hành để quy định các nguyên tắc
tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nớc, các quan hệ xã hội vào hoạt động của công dân, luật do quốc hội thông qua
với mức quá bán tổng số đại biểu quốc hội.
b.Văn bản dới luật là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nớc khác ngoài quốc hội ban hành theo thủ tục pháp luật quy
định.
quyền hạn.
Câu 16 ý nghĩa của hệ thống hoá ? các phơng pháp hệ thống pháp luật.
Trả lời:
ýNghĩa: tập hợp các văn bản pháp quy là hoạt động thờng xuyên của cơ quan Nhà nớc. Việc ban hành quy phạm pháp luật mới đòi hỏi phải
có sự xử lýu các văn bản đã ban hành nhằm phát hiện quyết định không phù hợp, loại bỏ những mâu thuẫn, chồng chéo, bảo đảm sự thống
nhất của hệ thống quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho áp dụng pháp luật.
Tập hợp hoá là sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật toe một tiêu chí nhất định. Tập hợp hoá không bổ sung quy phạm mới. Không thay
đổi nội dung của văn bản mà chỉ loại bỏ những quy phạm đã hết hiệu lực thi hành và có nội dung mâu thuẫn với quy định hiện hành. Đối t-
ợng của tập hợp hoá là VBQPPL và những phần, những điều khoản của văn bản hệ thống hoá, nó vẫn giữ nguyên hiệu lực của mình.
Pháp điển hoá: là hình thức hệ thống hoá pháp luật trong đó tập hợp những quy phạm pháp luật về mỗi lĩnh vực nhất định đã đ ợc quy định
trong mỗi văn bản quy phạm pháp luật khác để Xây dựng thành một VBQPPL mới cả nội dung và hình thức. Pháp điển hoá loại bỏ những
quy phạm đã cũ, sửa đổi quy phạm sai sót, bổ sung quy phạm mới, đối tợng của pháp điển hoá là quy phạm pháp luật; kết quả của pháp điển
hoá là những bộ luật
Ví dụ: Bộ luật lao động của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đợc thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 là một công trình pháp điển
hoá pháp luật lao động của Nhà nớc ta từ trớc tới nay.
Câu 17: Khái niệm, đặc điểm chung của hệ thống luật các kiểu luật trong lịch sử, hệ thống quốc gia và hệ thống luật quốc tế trong thời đại
ngày nay.
Khái niệm: hệ thống pháp luật là một chỉnh thể thống nhất cấu thành các ngành luật, các chế định pháp luật khác điều chỉnh nhóm quan hệ
xã hội cùng loại, tồn tại một cách khách quan, phù hợp với sự khách quan của chế độ kinh tế chính trị xã hội.
Đặc điểm thống nhất-sự phân chia HTPL-tính khách quan của hệ thống pháp luật
Tính thống nhất: hệ thống pháp luật có tính thống nhất- việc ban hành pháp luật phải dựa trên nguyên tắc, lẫn t tởng xuyên suốt chỉ đạo
chính những quy tắc đó mà hệ thống pháp luật có tính thống nhất.
Sự phân chia HTPL của mình phù hợp với kết cấu kinh tế, giai cấp trong xã hội.
Trong chế độ chiếm hữu nô lệ xã hội đợc Xây dựng trên nguyên tắc đối lập giữa chủ với nô lệ.
Hệ thống pháp luật phong kiến: đợc chia thành pháp luật trong quý tộc, tăng lữ, pháp luật cho những ngời dân, pháp luật nông nô dựa trên
sự pháp luật đẳng cấp trong xã hội phong kiến.
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Pháp luật t sản phân chia thành hai bộ phân công pháp và t pháp, công pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội về tổ chức và hoạt động của các
nớc cơ quan Nhà nớc (luật hành chính). T pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc bảo vệ lợi ích của cá nhân (luật dân sự, luật
WWW.TAILIEUHOC.TK
Tính quyền lực Nhà nớc là đặc điểm quan trọng. Nhà nớc vì lợi ích của Nhà nớc, có quyền đa ra các quyết định quản lý để thực hiện chức
năng của mình. Phạm vi thẩm quyền là tổng thể những quyền và nghĩa vụ chung cũng nh các quyền hạn cụ thể đợc pháp luật quy định để
các cơ quan đó thực hiện chức năng của mình. Ngoài ra các cơ quan hành chính Nhà nớc còn có đặc điểm là:
Hoạt động theo hệ thống cơ quan hành chính Nhà nớc là hoạt động chấp hành, điều hành, hoạt động phải dựa trên cơ sở sau để thực hiện:
hoạt động của cơ quan này phải chấp hành nghị quyết của hội đồng nhân dân các cấp và cơ quan hành chính cấp trên. Các cơ quan hành
chính phải báo cáo công việc của mình trớc cơ quan quyền lực chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực.
Các cơ quan hành chính Nhà nớc đợc tổ chức theo quan hệ song trùng trực thuộc: dọc và ngang. Trong quan hệ này Chính phủ là cơ quan
hành chính Nhà nớc cao nhất.
Toàn bộ hệ thống và mối quan hệ chặt chữ giữ các quan hệ hành chính tạo thành bộ máy hành chính quốc gia, bộ phận quan trọng của bộ
máy Nhà nớc. Phân loại các cơ quan hành chính Nhà nớc.
Có nhiều cách khác nhau:
Cách 1: Căn cứ vào cơ sở pháp lý trong việc thành lập cơ quan hành chính Nhà nớc, có hai loại:
Cơ quan hành chính Nhà nớc thành lập trên cơ sở hiến định là những cơ quan đợc thành lập trên cơ sở hiến pháp. ví dụ Chính phủ là cơ quan
hành chính cao nhất. Các bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, UBND các địa phơng là cơ quan hành chính Nhà nớc ở địa phơng
Cơ quan Nhà nớc thành lập trên cơ sở văn bản dới luật. Ví dụ; tổng cvụ, cụ, các vụ, phòng ban thuộc cơ quan hiến định nói trên.
Cách hai: Căn cứ vào thẩm quyền quản lý của cơ quan hành chính Nhà nớc. Cơ quan hành chính Nhà nớc có thẩm quyền chung: Chính phủ
và Uỷ ban nhân dân các cấp giải quyết các vấn đề khác nhau trong phạm vi toàn quốc hoặc địa phơng. Cơ quan hành chính Nhà nớc có thẩm
quyền riêng là những cơ quan quản lý theo ngành và theo chức năng
Cách 3: căn cứ vào chế độ lãnh đạo của các cơ quan hành chính có thẩm quyền chung. Cơ quan làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo, các
cơ quan hành chính có thẩm quyền chung. Cơ quan làm việc theo chế độ cá nhân lãnh đạo.
Cách 4: Căn cứ vào phạm vi quản lý, hai loại: Cơ quan hành chính Nhà nớc Trung ơng: Chính phủ, bộ, cơ quan ngành bộ. Cơ quan hành
chính Nhà nớc địa phơng UBND các cấp sở.
Câu 20: Hệ thống văn bản hành chính Nhà nớc? Phân biệt hệ thống văn bản hành chính với hệ thống văn bản pháp luật.
Hệ thống văn bản hành chính Nhà nớc.
Văn bản hành chính Nhà nớc là những văn bản đợc cơ quan hành chính Nhà nớc ban hành nhằm thực hiện các hoạt động chấp hành điều
hành của mình.
Văn bản do cơ quan hành chinh snn là một loại văn bản, nó có đặc điểm của văn bản Nhà nớc nói chung, đặc biệt là tính pháp lý của nó.
Văn bản hành chính Nhà nớc là các văn bản dới luật đợc ban hành trên cơ sở hiến pháp để chấp hành hiến pháp, luật và các nghị quyết của
cơ quan quyền lực.
Những ngời làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nớc ở Trung ơng, ở các tỉnh, huyện, và cấp tơng đơng.
Những ngời làm việc trong các trờng học, bệnh viện, cơ quan nghiên cứu Nhà nớc và đợc nhận lơng từ ngân sách.
Những nhân viên dân sự làm ở cơ quan bộ quốc phòng.
Những ngời đợc tuyển dụng và bổ nhiệm giữ chức vụ thờng xuyên trong quốc hội, UBTVQH, HĐND, toà án, viện kiểm sát.
Viên chức Nhà nớc không phải là công chức Nhà nớc: Các đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân; những sĩ quan, hạ sĩ quan trong
quân đội; những ngời làm việc trong các tổ chức kinh doanh Nhà nớc giữ chức vụ nh: giám đốc, th ký, kế toán trởng. Ngoài những viên chức
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
đợc giữ chức vụ vẫn còn những viên chức Nhà nớc đợc cử là: Các hội thẩm toà án nhân dân tối cao; Các hội thẩm quân sự của các toà án
quân sự
Căn cứ vào đặc điểm pháp lý của các công việc mà viên chức năm giữ ngời ta chia viên chức Nhà nớc thành hai loại: Viên chức phụ trách:
thông thờng hành vi có thể làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt những mối quan hệ nhất định. Ngời giúp việc, phục vụ cho các cơ quan
Nhà nớc, giúp cho viên chức phụ trách những quyết định: đánh máy, văn th.
*Nội dung chủ yếu của các quy chế viên chức Nhà nớc:
+Các nguyên tắc chung về các viên chức Nhà nớc
+các quyết định về quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của viên chức Nhà nớc
+Các chế độ về kỷ luật, khen thởng.
-Hoạt động thực hành công vụ của viên chức Nhà nớc không trực tiếp sản xuất ra cơ sở vật chất cho xã hội mà nó là phạm trù quản lý Nhà
nớc nói chung.
Câu 22: Khái niệm, nội dung và phạm vi áp dụng của trách nhiệm hành chính
Khái niệm:
Đó là những hậu quả pháp lý bất lợi theo quyết định của Luật HC Nhà nớc áp dụng cho những đơn vị, những cá nhân hay tổ chức đã có
hành vi VPPLHC xâm hại những nguyên tắc quản lý Nhà nớc trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội nhng cha đủ mức độ nguy
hiểm để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Nội dung và phạm vi áp dụng TNHC chủ yếu là các cơ quan ở HTHC Nhà nớc và các viên chức THHC đối với bất cứ cá nhân, tổ chức nào
có hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền của mình.
Các hình thức có trách nhiệm hành chính.
+Các chế tài thi hành hành chính.
+Các biện pháp bắt buộc hành chính khác: buộc đình chỉ hành vi gây ô nhiễm, gây náo động.
+Các biện pháp hành chính khác buộc đa vào cơ sở giáo dỡng, quản chế hành chính, đa vào cơ sở giáo dục. Ví dụ: một ngời bị bệnh tâm
Thủ tục phúc thẩm
là việc toà án cấp trên trực tiếp xem xét lại những bản án hoặc quyết định của toà sơ thẩm có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc đang bị
thúc quyền của viện kiểm soát nhân dân; thời hạn đơng sự có quyền kháng cáo là ba ngày thời hạn kháng nghị lên viện kiểm sát cùng cấp là
10 ngày, của cấp trên là 20 ngày. Nếu cấp xét xử sơ thẩm là toà án nhân dân cấp huyện thì xét xử phúc thẩm là toà án nhân dân cấp tỉnh, nếu
là sơ thẩm là cấp tỉnh thì phúc thẩm là toà án nhân dân tối cao.
Thời hạn xét xử phúc thẩm tối đa là 60 ngày, trờng hợp đặc biệt không quá 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ toà án xét xử cấp sơ thẩm gửi
đến.
Thủ tục phúc thẩm nh sơ thẩm.
Hội đồng xét xử gồm ba thành phần không có bị thẩm giám đốc thẩm và tái thẩm.
Giám đốc thẩm: là xét lại các bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực nhng có những tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản của nội dung
bản án hoặc quyết định đó cần có căn cứ để xác định phúc thẩm đợc quyết định trong điều 67 khoản 2.
Những cơ quan có quyền kháng nghị trong TT.
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Toà án nhân dân tối cao, viện trởng viện kiểm soát nhân tối cao có quyền kháng nghị đối với toà án; phó chánh án toà án nhân dân tối cao;
phó viện trởng viện kiểm sát nhân dân tối cao theo thủ tục giám đốc đối với toà án địa phơng. TANN, VTVKSND cấp tỉnh đề nghị đối với
toà án cấp huyện đợc quyền giải quyết của toà án đối với hai bên của toà án nhân dân tỉnh GĐT và thủ tục với toà án nhân dân huyện. Hành
chính toà án nhân dân tối giám đốc thẩm đối với toà án nhân dân cấp tỉnh TPTANDTC giám đốc thẩm va thủ trởng.
Quyết định đa vụ án ra xét xử toà án phải xét xử sơ thẩm.
Những toà án sơ thẩm đợc tiến hành công khai trừ trờng hợp quyết định khác, với sự có mặt của ngời tiến hành tố tụng, thẩm phán hỏi thẩm
phán nhân dân, kiểm sát viên, th ký, toà án, ngời tham gia tố tụng, đơng sự, ngời bị kiện, bên bị kiện, ngời đại diện do đơng sự uỷ quyền,
ngời giám định và phiên dịch.
Thủ tục tiến hành: hội đồng xét xử hỏi các đơng sự. Thông thờng hội đồng xét xử có một thẩm phán và hhai hội thẩm nhân dân, trờng hợp
xét xử sơ thẩm đồng thời là chung thẩm, có ba thẩm phán, hai hội thẩm nhân dân.
+Tranh luận tại phiên toà
+Nghị án và quyết định bản án.
+Tuyên án.
Câu 24: Đặc điểm quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân với t cách là đối tợng điều chỉnh của luật dân sự.
Quan hệ tài sản là quan hệ giữa ngời và ngời thông qua một tài sản dới dạng tự điều sản xuất. TLTD hoặc dịch vụ tạo ra từ mỗi sản xuất nhất
định .
Quyền sở hữu chung hợp nhất: các chủ sở hữu chung có quyền ngang nhau ví dụ tài sản chung của vợ chồng.
Câu 26: Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng dân sự? Các quyết định chủ yếu về giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự.
Khái niệm: đó là những thoả thuận giữa các bên về việc xác lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng dân sự là
căn cứ chủ yếu để làm phát sinh nghĩa vụ dân sự, làm phát sinh quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức đối với tài sản.
Ví dụ: một ngời muốn mua một ngôi nhà đều thoả thuận với ngời bán và ngời bán nhà có nghĩa vụ giao nhà, khi đã nhận đủ tiền.
Các quyết định chủ yếu về giao kết thực hiện hợp đồng dân sự.
Giao kết hợp đồng dân sự
Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác có quyền tự do giao kết hợp đồng với điều kiện không trái
pháp luật.
Cac bên giao kết hợp đồng phải bình đẳng với nhau, chủ thể giao kết hợp đồng dân sự: cá nhân từ đủ 18 tuổi có khả năng nhận thức đ ợc
quyền và nghĩa vụ thực hiện hợp đồng và trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ đó.
-Ngời từ 16 tuổi có tài sản riêng đủ đảm bảo việc thanh toán nghĩa vụ thì đợc giao kết hợp đồng mà không cần ngời đại diện thoe pháp luật
đồng ý. Ngời dới 16 tuổi, ngời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự đợc phép tham gia quan hệ hợp đồng dân sự nhng phải đợc sự đồng ý của
ngời giám hộ (bố, mẹ) trừ trờng hợp phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Pháp nhân và các chủ thể khác cũng là chủ thể của hợp đồng
dân sự, trong quan hệ hợp đồng dân sự, các chủ thể này phải cử những ngời đại diện hợp pháp.
Thực hiện hợp đồng dân sự: HĐ DS phải đợc thực hiện một cách trung thực theo tinh thần hợp tác và đảm bảo lợi ích của hai bên. việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dân sự không đợc xâm phạm lợi ích của nhà nớc và của ngời khác. Các bên có quyền thoả thuận sửa
đổi hợp đồng và phải tự chịu hậu quả. Hợp đồng dân sự chấm dứt trong các trờng hợp sau:
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
Hợp đồng đã đợc hoàn thành; Theo thoả thuận của các bên; Cá nhân giao kết hợp đồng chết; Hợp đồng bị huỷ bỏ đình chỉ; các trờng hợp
khác nếu pl có quy định. Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo cho bên kia biét nếu khốngẽ bị chịu hậu quả. Một bên có thể đơn phơng huỷ
bỏ hợp đồng nếu đợc; hợp đồng không mang lại lợi ích cho mình dẫn đến bên này phải bồi thờng cho bên kia.
Câu 27: Nội dung chủ yêu của chế độ thừa kế theo di chúc và thừa kế thoe pháp luật
Thừa kế theo di chúc là việc thừa kế theo hợp đồng định đoạt của ngời có tài sản khi họ còn sống. Sự định đoạt của ngời có tài sản đợc thể
hiện trong di chúc. Có di chúc miệng di chúc viết.
Di chúc miệng phải có ngời làm chứng và nội dung phải hợp pháp. ngời lập di chúc phải hoàn toàn trong trạng thái sáng suốt. Di chúc của
ngời để lại chỉ phát sinh hiệu lực pl kể từ thời điểm mở thừa kế. Nội dung định đoạt của ngời lập di chúc:
+Chỉ định ngời thừa kế, để lại tài sản cho bất cứ cá nhân hay tổ chức nào, truất quyền hởng thừa kế của ngời thừa kế theo pháp luật mà
không nhất thiết phải nêu lý do. Phân định tài sản cho từng ngời thừa kế; giao nghĩa vụ cho ngời thừa kế; giành một phần tài sản để tặng
thức pháp lý của dấu hiệu tính nguy hiểm cho xã hội. Tính chịu hình phạt là một dấu hiệu của tội phạm nhng không phải là thuộc tính bên
trong của tội phạm nh trên, chính phạm vi nguy hiểm cho xã hội và trái pl hình sự nên tội phạm phải chịu hình phạt
Câu 29: Khái niệm, và đặc điểm của hình phạt với các chế tài pháp luật khác.
Khái niệm: hình phạt là biện pháp cỡng chế do toà án nhân dân quyết định áp dụng đối với những ngời phạm tội theo quyết định của luật
hình sự. Tớc bỏ hoặc hạn chế những quyền và lợi ích nhất định của ngời bị kết án nhằm mục đích cải tạo, giáo dục ngời phạm tội và ngăn
ngừa tội phạm.
Đặc điểm của hình phạt là biện pháp khác nhau, nó có thể tớc bỏ những quyền và lợi ích thiết thực của tội phạm nh quyền tự do, quyền sở
hữu, quyền đợc sống. Hình phạt đợc quy định trong cả phần chung và phần các tội phạm trong bộ luật hình sự vn. Phần các tội phạm quyết
định các loại và mức hình phạt cho từng tội phạm cụ thể. Mức độ nghiêm khắc của hình phạt phụ thuộc vào tính chất và mức độ nghiêm
trọng của tội phạm. Phân biệt hình phạt với các chế tài pl khác: hình phạt và các chế tài pl đều chia rõ ràng, nếu vào những điều kiện hoàn
cảnh khác nhau, ngời vi phạm có những hành vi vi phạm khác nhau thì phải chịu những hậu quả, hình phạt khác nhau.
Khác nhau: Chế tài đợc áp dụng rộng rãi; chế tài hình sự là hình phạt; chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự. Hình phạt là một
loại chế tài đó là chế tài hình sự.
WWW.TAILIEUHOC.TK