Luận văn “Tìm hiểu kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tin học Tấn Sang" - Pdf 16

Luận văn
Tìm hiểu kế toán vốn
bằng tiền tại Công ty
TNHH Tin học Tấn Sang
1
Contents
Luận văn 1
Tìm hiểu kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tin học Tấn Sang 1
Contents 2
2
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Trước năm 1986 Việt Nam đi theo mô hình kinh tế hóa tập trung, mô hình này tồn
tại trong một thời gian dài và đã có sự tác động không nhỏ đến sự phát triển của đất
nước.
Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI Việt Nam thực hiện chính sách kinh tế đổi mới –
mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới và đặc biệt tạo nên những ngành
nghề mới cần những nguồn vốn lớn mà trong nước không thể đáp ứng ngay được, để
đẩy mạnh mức độ phát triển kinh tế và khả năng tài chính của các doanh nghiệp trong
cả nước về các mặt hàng, dịch vụ, vốn, khoa học công nghệ… Thì đòi hỏi các nhà kinh
doanh, các Công ty các doanh nghiệp trên thế giới phải làm như thế nào để hàng hóa
của Công ty bán ra ngày càng nhiều để doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán ngày
càng nhiều thì lợi nhuận mà Công ty thu được ngày càng tăng, bởi vì những điều kiện
trên em quyết định chọn đề tài “ Tìm hiểu kế toán vốn bằng tiền “ tại Công ty
TNHH TIN HỌC TẤN SANG để làm đề tài thực tập cuối khóa.
2. Ý nghĩa nghiên cứu:
Trong thời gian tìm hiểu và làm quen với các hoạt động tổ chức của Công ty về
chuyên ngành đã được học như cách sắp xếp, bố trí và điều hành công việc gọn gàng,
chặt chẽ, đồng thời giúp em đi sâu vào đề tài thực tập, từ cách phối hợp và sắp xếp
công việc của từng bộ phận trong Công ty càng giúp em hạn chế được những sai phạm
và các thiếu sót gây ra trong thời gian thực tập và khắc phục tốt hơn trong môi trường

ngày càng phát triển.
1.1.2. Phân loại: Có 2 loại kế toán
- Kế toán chi tiết:
+ Chứng từ kế toán
+ Luân chuyển chứng từ
+ Sổ sách kế toán
- Kế toán tổng hợp:
+ Kế toán tiền mặt
+ Tiền gửi ngân hàng
+ Tiền đang chuyển
1.1.3. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền.
Hạch toán vốn bằng tiền theo cơ chế phát hành và lưu thông tiền tệ do ngân
hàng nhà nước Việt Nam phát hành dùng làm phương tiện để thanh toán, trao đổi hàng
hóa, dịch vụ… và các khoản thu, chi nộp thuế cho nhà nước, nhận góp vốn điều phải
ghi chép và hạch toán chính xác các chính sách kinh tế, tài chính, và các chuẩn mực kế
toán hiện hành.
5
* Kế toán tiền mặt:
Phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý đá quý thực
tế nhập - xuất và tiền quỹ tiền mặt.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng
ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập- xuất tính ra số tiền ở mọi
thời điểm…
* Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Phản ánh vào TK 112 là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bảo sao kê của ngân
hàng và xác minh kịp thời các số chênh lệch vào TK 1388 hoặc 3388.
* Kế toán tiền đang chuyển:
Phản ánh vào TK 113 là các khoản tiền bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đã
được nộp vào ngân hàng hoặc đang chuyển vào bưu điện và các khoản chênh lệch làm
tăng, giảm tỷ số hối đoái.

Tên, địa chỉ của đơn vị cá nhân nhận chứng từ kế toán.
Số lượng, đơn giá, số tiền phải được ghi bằng số, tổng số tiền chứng từ dùng để
thu, chi tiền được ghi bằng số và chữ.
Nội dung các nghiệp vụ phát sinh.
Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến
chứng từ.
b. Luân chuyển chứng từ:
Chứng từ kế toán thường được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong kinh doanh
nhưng việc ghi sổ kế toán lại do bộ phận kế toán thực hiện.
Để đảm bảo cho việc ghi sổ chính xác và kịp thời, kế toán trưởng phải tổ chức
luân chuyển chứng từ một cách khoa học và hợp lí.
7
c. Sổ sách kế toán:
Khái niệm: Sổ sách kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian có liên
quan đến doanh nghiệp.
Ý nghĩa: Sổ kế toán là vật mang thông tin, là công cụ để tập hợp và hệ thống
hóa các thông tin ban đầu từ những chứng từ kế toán làm cơ sở cho việc soạn thảo và
báo cáo tài chính.
Kết cấu và nội dung của sổ kế toán:
- Kế toán phải ghi rõ:
+ Tên đơn vị kế toán
+ Tên sổ
+ Kỳ kế toán
+ Chữ ký người lập sổ, kế toán trưởng và đại diện hợp pháp của đơn vị kế
toán.
+ Số trang
+ Đóng dấu giáp lại
- Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau:
+ Ngày tháng ghi sổ.

mặt.
Số dư bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn tại quỹ
tiền mặt.
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu và sơ đồ kế toán.
+ Thu tiền do bán các sản phẩm, hàng hóa hoặc công cụ dịch vụ nhập quỹ.
Nợ TK 111 tiền mặt
Có TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp các dịch vụ
+ Thu tiền mặt từ các hoạt động tài chính
Nợ TK 111 tiền mặt
Có TK 515 thu nhập hoạt động tài chính
+ Xuất tiền mặt chỉ dùng trong các hoạt động được tính vào chi phí.
Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung
9
Nợ TK 635 chi phí tài chính
Nợ TK 641 chi phí bán hàng
Nợ TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111 tiền mặt
+ Nhập vốn góp bổ sung bằng tiền mặt
Nợ TK 111 tiền mặt
Có TK 411 nguồn vốn kinh doanh
+ Tạm ứng cho nhân viên bán hàng tiền mặt
Nợ TK 141 tạm ứng
Có TK 111 tiền mặt
+ Mua hàng nhập kho trả tiền mặt
Nợ TK 156 hàng hóa
Có TK 111 tiền mặt
Sơ đồ kế toán tiền mặt
Nợ TK 111 Có
SDĐK:

Nợ TK 211 TSCĐHH
Nợ TK 213 TSCĐVH
Nợ TK 212 TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 241 XDCB dở dang
Nợ TK 133 ( nếu có )
Có TK 112 tiền gửi ngân hàng
+ Chuyển khoản mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa nhập
kho, theo giấy báo Nợ.
. Theo phương pháp kê khai thường xuyên ghi.
Nợ TK 152 nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 công cụ dụng cụ
Nợ TK 156 hàng hóa
11
Nợ TK 133 thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 TGNH
. Theo phương pháp kê khai định kì ghi.
Nợ TK 611 mua hàng ( TK 6111, TK 6112)
Nợ TK 133 thuế GTGT ( nếu có )
Có TK 112 tiền gửi ngân hàng.
Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112 Có
Số dư đầu kì ( SDĐK )
Số phát sinh tăng ( ) Số phát sinh giảm ( )
Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ ( SDCK )
c. Tiền đang chuyển: Thu tiền mặt hoặc bằng séc nộp thẳng vào ngân hàng,
chuyển tiền qua bưu điện trả cho các đơn vị, thu tiền bằng card thẻ tín dụng…
Nợ giấy báo Có….
* Tài khoản sử dụng:
TK 113 tiền đang chuyển

Cộng số phát sinh Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ ( SDCK )
13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY TNHH TIN HỌC TẤN SANG.
2.1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH TIN HỌC TẤN SANG.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Trước khi thành lập công ty TNHH TIN HỌC TẤN SANG thì TẤN SANG chỉ
là một trung tâm tin học viễn thông THANH SANG được thành lập từ ngày
29/10/2006 nhưng sau khoản một thời gian thì THANH SANG chính thức thành lập
công ty từ ngày 21/08/2008 do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Sóc Trăng cấp, theo giấy
phép đăng kí kinh doanh mã số thuế là 2200291007.
Địa chỉ 353 Lê Hồng Phong, Phường 3, Thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng.
Điện thoại: 0793624969 Số Fax: 0793620561
Mã tài khoản: 7600201004266
Công ty TNHH TIN HỌC TẤN SANG hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh
doanh như: mua bán các thiết bị, sửa chữa và bảo trì các thiết bị…
TẤN SANG không chỉ đáp ứng khách hàng về sự hài lòng dịch vụ do công ty
cung cấp mà còn giải đáp những thắc mắc những thuận lợi khi khách hàng sử dụng
thiết bị của công ty.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ:
a. Chức năng: Là một đơn vị tổ chức sản xuất có sự quan tâm về giá cả của từng
bộ phận khác nhau, các nhân viên của công ty phải bảo đảm được giá bán trên thị
trường những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ mà Công ty bán ra.
Ngoài ra chức năng tổ chức còn là quá trình tạo ra một cơ cấu các mối quan hệ
giữa các thành viên trong tổ chức, thông qua đó họ có thể thực hiện các kế hoạch và
hoàn thành các mục tiêu chung của ban tổ chức.
Chức năng tổ chức bao gồm việc thiết lập các bộ phận, phòng ban và xây dựng
bản mô tả công việc.
Việc tuyển dụng và bổ nhiệm nhân sự cũng do ban tổ chức quyết định lựa chọn.

. Có nguồn nhân lực dồi dào
. Có trình độ chuyên môn
. Có khả năng và trách nhiệm đối vối công việc.
15
. Động viên thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ bộc lộ, thăng hoa và
cống hiến tài năng cho doanh nghiệp.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và quản lí của Công ty.
Tổ chức một trình tự công tác phân tích kinh tế để vận dụng vào các phương
pháp với những tài liệu liên quan đến việc đánh giá kết quả, chỉ ra những sai lầm và
tìm ra biện pháp để sửa chữa và khắc phục những thiếu xót.
Bộ phận quản lý ban hành các quyết định, đồng thời theo dõi và kiểm tra cấp
dưới.
Trong quá trình kiểm tra tài chính, kế toán phải tự kiểm tra phải thực hiện các
chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán như
sau:
- Kiểm tra việc lập, thu nhập xử lý chứng từ kế toán
- Kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán
- Kiểm tra việc áp dụng và ghi chép các tài khoản kế toán
- Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính, phân tích,nộp và sử dụng báo cáo tài chính
- Kiểm tra việc thực hiện kiểm kê tài sản thường xuyên hoặc đột xuất theo quy
định, việc thực hiện lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán
- Đối với các đơn vị phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp
luật thì phải xem xét các đơn vị có thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định,
ý kiến của cơ quan kiểm toán và xử lý của đơn vị.
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
16
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy
b. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
* Giám Đốc: Là người đứng đầu Công ty có vai trò lãnh và chịu trách nhiệm toàn
bộ các hoạt động của công ty thông qua nguồn cung cấp của cấp dưới.

Theo dõi chấm công khen thưởng công nhân viên có thành tích tốt, phát huy
các phong trào thi đua.
- Xác định các mối quan hệ với chính quyền và địa phương.
* Phòng kế toán: Là bộ phận công tác, điều hành và quản lí các khoản thu chi của
công ty theo quy định của nhà nước.
- Thu thập thông tin, kiểm tra tình hình sử dụng vốn, tài sản và kinh phí.
- Ghi chép, tính toán đầy đủ các khoản thu chi do phát sinh và xác định kết
quả kinh doanh.
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo đúng các quy định kế toán của nhà
nước.
- Quản lý hoạt động tài chính của Công ty
- Thực hiện mọi nghiệp vụ kế toán và tính toán cân đối giá thành sản phẩm
- Tham mưu cho ban giám đốc Công ty quản lý điều hành tài chính sao cho
hiệu quả, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
- Lưu trữ và bảo toàn sổ sách, chứng từ liên quan đến toàn bộ hoạt động của
Công ty
- Trích nộp ngân sách nhà nước, thuế và sử dụng quỹ theo quy định của pháp
luật.
* Phòng kĩ thuật: Là năng lực áp dụng những phương pháp quá trình và kĩ thuật
trong một lĩnh vực chuyên môn.những kĩ năng này rất cần thiết đối với nhà nghiên cứu
thị trường, chuyên viên kế toán và các lập trình viên vi tính.
- Hiểu biết các hệ thống phần miềm và phần cứng của bộ phận máy vi tính.
- Chịu trách nhiệm sửa chữa và quản lý máy móc thiết bị.
- Hổ trợ và truyền đạt các thông tin cho khách hàng về vấn đề kĩ thuật.
- Nắm vững các yêu cầu kĩ thuật khi làm việc với đối tác và khách hàng.
* Quản lí kho: Có nhiệm vụ kiểm kê các số lượng, giá trị, hàng hóa xuất bán và
nhập về …
18
Ngoài ra bộ phận quản lý kho còn phải kiểm kê những chi phí cho khách hàng
( thuế, khấu hao, khấu hao hàng năm ).

- Tổ chức bộ phận công tác thống kê và bộ máy kế toán cho phù hợp với hoạt
động kinh doanh.
- Căn cứ vào quy mô, đặt điểm sản xuất trong kinh doanh.
- Yêu cầu các kế toán viên quản lý, kiểm soát chặc chẽ các trang thiết bị phục vụ
cho công tác kế toán.
- Lập kế hoạch tài chính, sơ đồ hạch toán và các nguồn trích lập sử dụng quỹ.
- Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình sổ sách kinh doanh lên giám đốc.
- Lập báo cáo tài chính và xác định kết quả kinh doanh vào cuối tháng, quý,
năm.
* Kế toán vật liệu: Có trách nhiệm quản lý các khoản nhập kho, xuất kho để ghi
sổ và lập bảng tổng hợp các phiếu thu, chi và số tồn kho để thuận tiện cho việc lập báo
cáo một cách chính xác.
Kế toán trưởng
Kế toán
vật liệu
Kế toán
TM-
TGNH
Kế toán
công nợ

TSCĐ
Kế toán
tiền
lương
Kế toán
BH-KD
Thủ quỹ
20
* Kế toán TM- TGNH: Kiểm tra các chứng từ ghi chép các khoản thu, chi và các

- Cần có kế hoạch sử dụng vốn cho phù hợp, tránh tình trạng vốn của Công ty bị
chiếm dụng khá lớn, không đủ vốn để trang bị máy móc thiết bị
- Cần phát huy và nâng cao việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn nửa để phục vụ
nhu cầu hoạt động và hướng đầu tư phát trển trong tương lai, nâng cao lợi nhuận cho
Công ty.
- Kiểm tra đột xuất quỹ tiền mặt, đối chiếu giữa sổ sách và thực tế nhằm đảm
bảo số tiền thu, chi phù hợp của Công ty.
- Không nên để số lượng tiền mặt quá lớn mà chỉ nên để một lượng tiền mặt vừa
đủ để chi tiêu cho việc mua bán, số tiền còn lại gửi vào tài khoản ngân hàng của Công
ty để tránh rủi ro xảy ra.
2.1.6. Hệ thống thông tin kế toán:
a. Mô hình bộ máy kế toán tập trung:
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung toàn bộ công việc sử lý thông tin
trong các bộ phận và các đơn vị Công ty được thực hiện qua việc xuất kho, nhập kho
và các khoản thu nhập khác. Để ghi vào chứng từ kế toán cung cấp các báo cáo nghiệp
vụ phát sinh để sử lý và tổng hợp thông tin.
22
Bảng cân đối
tài khỏa kế toán
Sổ kế toán máy
Bảng kiết quả
kinh doanh
Bảng cân đối
tài khỏa kế toán
Bảng cân đối
tài khỏa kế toán
Hình 3: Mô hình bộ máy kế toán tập trung.
b. Hình thức kế toán áp dụng chứng từ ghi sổ: Gồm
Có các loại sổ sau:
- Chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Số đăng kí
chứng từ ghi
sổ
Sổ quỹ
25

Trích đoạn PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status