Rối loạn cân băng kiềm toan
(Kỳ 1)
1. Vai trò của thận và phổi trong điều hoà kiềm-toan.
Rối loạn kiềm-toan là một trong những rối loạn nội môi quan trọng
nhất, biểu hiện chủ yếu là thay đổi pH máu, pC0
2
, dự trữ kiềm, kiềm dư. pH được
tính theo phương trình Handerson-Hasselbach:
[HC0
3
-
]
pH = 6,1 + log
0,3. pC0
2
Độ kiềm-toan của máu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với hoạt động của
mọi tế bào trong cơ thể. Bình thường, pH dao động trong khoảng 7,35 - 7,45. Thận
và phổi là hai cơ quan chủ yếu tham gia điều hoà chuyển hoá kiềm-toan của cơ
thể.
1.1. Vai trò của phổi trong thăng bằng kiềm-toan:
Phổi có nhiệm vụ đào thải C0
,2
ra khỏi cơ thể, trong một ngày đêm
phổi đào thải 12.500 - 50.000 mEq C0
,2
/ngày, trung bình 22.000mEq C0
,2
/ngày.
Mỗi phút phổi đào thải 200ml C0
,2
vận chuyển dưới dạng HC0
3
-
1.2. Vai trò của thận trong điều hoà kiềm toan:
1.2.1. Tăng hấp thu bicarbonat ở ống thận:
Tế bào ống lượn gần hấp thu 99% lượng bicarbonat lọc qua ống thận, đảm
bảo lượng kiềm dư thừa để trung hoà lượng axit sản sinh trong cơ thể. Khi tế bào
ống lượn gần bị tổn thương sẽ gây mất bicarbonat dẫn đến nhiễm toan.
1.2.2. Đào thải ion H
+
ở ống thận:
1.2.2.1. Đào thải ion H
+
với hệ đệm Na
2
HP0
4
/NaH
2
P0
4
:
Ống lượn xa tham gia đào thải ion H
+
với hệ thống đệm là Na
2
HPO
4
, 1 ion
tạo nên ion NH
4
+
và được thải ra ngoài dưới
dạng NH
4
Cl. Tổn thương ống thận sẽ đến ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp NH
4
+
từ NH
3
làm giảm khả năng đào thải H
+
:
1.2 3. Vai trò của cầu thận trong điều hoà kiềm toan:
Cầu thận tham gia đào thải các axit hữu cơ và axit vô cơ sản sinh trong
quá trình chuyển hoá các chất của cơ thể sẽ tạo ra các axit lactic, axit beta butyric,
axit acetoacetic; phân hủy axit amin chứa lưu huỳnh hình thành axit sulforic, thủy
phân ester phosphat hình thành axit phosphoric. Khi suy thận, chức năng thận
giảm, mức lọc cầu thận giảm và tích tụ các axit không bay hơi dẫn đến nhiễm
toan.
* Các chỉ số đánh giá rối loạn kiềm-toan:
- pH máu.
- Kiềm đệm (BB: buffer base).
- Bicarbonat thực (AB: actual bicarbonat).
- Kiềm chuẩn (SB: standard base).
- Phân áp C0
2