đề cương môn học kinh tế vĩ mô - Pdf 16

Huỳnh Thị Hồng Ngọc

1

Kinh tế vĩ mô


Bài 1: ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
I. Định nghĩa:
- GDP(Tổng sản phẩm trong nước hay tổng sản phẩm quốc nội) : là tổng giá trị
bằng tiền của toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do nền kinh tế sản xuất ra trong
một khoảng thời gian nhất định(thường là 1 năm) trong phạm vi lãnh thổ nhất
định.(xét theo lãnh thổ)
- GNP(Tổng sản phẩm quốc dân): là tổng giá trị bằng tiền của toàn bộ sản
phẩm và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một khoảng thời
gian nhất định(thường là 1 năm). (xét theo quyền sở hữu)

II. Cách tính GDP :
1. Phương pháp tính theo chi tiêu:
GDP được xác định bằng cách cộng toàn bộ các khoản chi mua hàng hoá và
dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bên trong lãnh thổ của một nước

Trong đó:
- GDP
mp
: là tổng sản phẩm trong nước tính theo giá thị trường
- C : các khoản chi mua hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ của tư nhân
- I : các khoản đầu tư của cả tư nhân lẫn nhà nước
- G : các khoản chi mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ
- X : các khoản chi mua hàng hoá nước ngoài
- M : các khoản nhập khẩu. Được tính bằng công thức : M = Cm + Im +

- : lợi nhuận
- Te : thuế gián thu( là khoản thuế mà người đóng thuế không phải là người
chịu thuế cuối cùng, vd: thuế nhập khẩu, thuế GTGT, …)
- De : khấu hao( là số phản ánh sự chênh lệch giá trong thời điểm đầu và
thời điểm cuối của sản phẩm)

III. Cách tính GNP:
GNP = GDP + thu nhập chuyển vào – thu nhập chuyển ra
Trong đó:
- Thu nhập chuyển vào gồm: lợi nhuận từ đầu tư, tiền lãi cổ phiếu, trái phiếu,
tiền lãi tiết kiệm, các khoản thu nhập khác.
- Thu nhập chuyển ra gồm: tiền đầu tư ra nước ngoài, tiền chi mua hàng hoá
và dịch vụ nước ngoài,…

IV. Một số khái niệm khác:
- Lưu lượng dùng để đo giá trị của đại lượng trong một khoảng thời gian.
- Tích lượng dùng để đo giá trị của đại lượng trong một thời điểm.
- Số gộp là số đo lường trước khi khấu hao.
- Số ròng là số đo lường sau khi khấu hao.
- Giá trị danh nghĩa là giá trị được tính bằng giá cả của năm hiện hành
- Giá trị thực là giá trị được tính bằng giá cả của năm trước đó được chọn làm
mốc tính toán.
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

3 Bài 2: XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG
NỀN KINH TẾ MỞ


- Td : Thuế trực thu
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

4

- Ti : Thuế gián thu
- Tr : chi chuyển nhượng
(Theo giản định thì ta xét trong nền kinh tế đóng, không có chính phủ nên các đại
lượng Td, Ti, Tr đều bằng 0 nên Yd = Y)
Thu nhập khả dụng sử dụng cho mục đích tiêu dùng và tiết kiệm nên:
Yd = C + S

Ta xét hàm số tiết kiệm S:
S = f(Yd) là dạng hàm số tuyến tính: S = So + Sm.Yd
Với:
- So : tiết kiệm tự định(là hằng số)
- Sm(MPS):tiết kiệm biên.
Ý nghĩa:
- Tiết kiệm tự định là khoản tiền mà hộ gia đình hay người lao động dự tính sẽ
tiết kiệm trong khoản thời gian nhất định thường là một tháng
- Tiết kiệm biên là số cho biết khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị giá trị
thì tiết kiệm sẽ tăng thêm Sm đơn vị giá trị và ngược lại
Mối quan hệ của C và S:
- C + S = Yd
- Cm + Sm = 1
- Co + So = 0
1.1.2 Hàm đầu tư I:
Đầu tư vừa ảnh hưởng đếm cầu(trong ngắn hạn), vừa ảnh hưởng đến
cung(trong dài hạn) và chịu nhiều ảnh hưởng từ các nhân tố thuế, lãi suất, sản lượng
quốc gia,…

- X : các khoản chi mua hàng hoá nước ngoài
- M : các khoản nhập khẩu.
Hàm chi tiêu C:
(Tương tự như ở nền kinh tế đóng)
C = Co + Cm.Yd
Hàm đầu tư I:
(Tương tự như ở nền kinh tế đóng)
I = Io + Im.Yd
Thu nhập khả dụng
Yd = Y – (Td+Ti) + Tr (*)
Trong đó:
- Y : Tổng thu nhập
- Td : Thuế trực thu
- Ti : Thuế gián thu
- Tr : chi chuyển nhượng
Đặt Tx là tổng số thuế, Tx = Td + Ti
Khi đó (*) trở thành : Yd = Y – Tx + Tr <=> Yd = Y – ( Tx – Tr)
Gọi T là thuế ròng, T = Tx – Tr.
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

6

Vậy ta có : Yd = Y – T
Thu chi ngân sách của chính phủ:
- Thu ngân sách từ các khoản:
- Thuế
 Vay nợ từ công chúng hay từ các tổ chức nước ngoài
 Nhận viện trợ từ nước ngoài hay các tổ chức quốc tế.
Ta có : T = Tx - Tr
Xét Tx = f(Y)

 Trong ngắn hạn: G = Go (hằng số)
Xuất, nhập khẩu trong cán cân thương mại:
- Xuất khẩu:
Xuất khẩu phụ thuộc và các yếu tố:
- Thu nhập của phía nước ngoài
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

7

- Ý muốn mua hàng hoá của người và doanh nghiệp nước ngoài
- Chính sách đối ngoại
- Tỷ giá giữa đồng tiền trong nước và ngoài nước.
Hàm xuất khẩu: X = Xo
- Nhập khẩu
Nhập khẩu phụ thuộc vào
- thu nhập của doanh nghiệp trong nước.
- Ý muốn mua hàng hoá của người dân và doanh nghiệp trong nước
- Chính sách đối ngoại
- Tỷ giá giữa đồng tiền trong nước và ngoài nước.
Hàm nhập khẩu:M = Mo + Mm.Y
Trong đó
- Mo : nhập khẩu tự định
- Mm : nhập khẩu biên (0<Mm<1)
Ý nghĩa:
- Nhập khẩu tự định là khoản nhập khẩu chính phủ định ra theo kế hoạch.
- Nhập khẩu biên là hệ số cho biết khi sản lượng quốc gia tăng thêm 1 đơn
vị giá trị thì nhập khẩu tăng thêm một khoản là Mm và ngược lại.
Cán cân thương mại:
Cán cân thương mại, xuất khẩu ròng hay cán cân ngoại thương là chênh lệch
giữa xuất khẩu và nhập khẩu.

<=> S + T + M = I + G + X
II. Mô hình số nhân:
1. Khái niệm:
Mỗi cá nhân bỏ tiền ra để mua hàng hoá và có được lượng hàng hoá như ý
muốn, điều đó có nghĩa nếu tổng cho tiêu tăng thêm được đáp ứng bằng lượng hàng
hoá tương ứng thì đó chính là tổng sản lượng hàng hoá tăng thêm.
Gọi :
- k là số nhân
- Y là thay đổi của tổng sản lượng
- AD là lượng thay đổi của tổng cầu
Ta có: Y = k * AD
Ý nghĩa: Số nhân cho biết khi tổng cầu tăng thêm một đơn vị thì tổng sản lượng quốc
gia tăng thêm một khoản là k đơn vị và ngược lại.
2. Số nhân trong các trường hợp:
- Có dân cư:

- Có dân cư, doanh nghiệp:

- Có dân cư, doanh nghiệp, chính phủ :
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

9 - Có dân cư, doanh nghiệp, chính phủ :

- Số nhân cá biệt:
 Của tiêu dùng: kC = k
 Của đầu tư: kI = k
 Của chi ngân sách mua hàng hoá và dịch vụ:

Huỳnh Thị Hồng Ngọc

10

- Khi nền kinh tế trong tình trạng suy thoái(Y<Yp): ta cần áp dụng chính
sách tài khoá mở rộng để làm tăng sản lượng bằng cách giảm thuế ròng và tăng chi
ngân sách
- Khi nền kinh tế trong tình trạng lạm phát cao(Y>Yp): ta cần áp dụng chính
sách tài khoá thu hẹp để làm giảm sản lượng bằng cách tăng thuế ròng và giảm chi
ngân sách
4. Định lượng cho chính sách tài khoá:
( )

Khi đó:

Phương trình trên có nhiều cặp nghiệm, mỗi cặp nghiệm là 1 phương án của
chính sách tài khoá. Chính phủ có thể lựa chọn phương án tối ưu nhất.

Bài 3: TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN
TỆ
I. Tiền tệ:
1. Khái niệm:
Tiền là một phương tiện trao đổi được thừa nhận chung để thực hiện các giao
dịch như thanh toán nợ, mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ, …
2. Các hình thái tiền tệ:
- Tiền bằng hàng hoá:
 Là thời kì mà một loại hàng hoá nào đó được sử dụng làm trung gian

hàng gồm tiền đang lưu hành trong dân cư và các doanh nghiệp(CM) và các khoản
tiền gởi không kì hạn (DM)
Mo = C
M
+ D
M
.
- Sau 1980(quan điểm rộng) khối tiền tệ
 M1 = CM + DM
 M2 = M1 + tiền gởi tiến kiệm có kì hạn và không kì hạn
 M3 = M2 + tiền gởi theo các định chế tài chánh khác.
 …
Nhưng trong chương trình chúng ta chấp nhận khái niệm căn bản nhất của khối tiền
tệ là M = M
1II. Ngân hàng:
1. Hệ thống ngân hàng bao gồm:
1.1 Ngân hàng trung ương
chức năng cơ bản:
- Điều tiết sự hoạt động của hệ thống ngân hàng trung gian
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

12

- Kiểm soát lượng cung tiền tệ và tài trợ cho sự thâm hụt ngân sách của
chính phủ
Vai trò:
- Thực hiện chính sách tiền tệ nhằm đạt mục tiêu:

Ta có: R
M
= R
bb
+ R
ty d = d
bb
+

d
ty

khi đó tỉ lệ dự trữ dư thừa ở mỗi ngân hàng trung gian là khác nhau vì vậy tỉ lệ
dự trữ chung của các ngân hàng trung gian cũng khác nhau.
3.2 Giả định:
- Tỉ lệ dự trữ chung xem như là giống nhau ở tất cả các ngân hàng trung gian
- Mọi người đề sử dụng tiền qua ngân hàng
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

13

- Ngân hàng trung gian cho vay hết lượng tiền gởi của khách hàng sau khi trừ
đi phần dự trữ.
Ví dụ:
anh A có 1.000.000 gởi vào ng trung gian I, tỉ lệ dự trữ chung là 10%, ta có bảng
phản ánh quá trình tạo ra tiền thông qua hệ thống ngân hàng như sau:
Tên ngân hàng

 H tiền mạnh :H = C
M
+ R
M

 k
M
số nhân tiền
4.2 cách tính:
Đặt:
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

14
Vậy:

Hay:

5. Thị trường tiền tệ:
5.1 Cung tiền tệ: S
M
= M
Công cụ của ngân hàng trung ương để điều tiết lương cung tiền:
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc:
Khi ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc thì tỉ lệ dự trữ chung sẽ
tăng(nếu tỉ lệ dự trữ tuỳ ý không đổi) dẫn đến lượng tiền các ngân hàng trung gian
đưa ra cho vay sẽ giảm kéo theo lượng cung tiền cũng sẽ giảm. Ngược lại ngân
hàng trung ương có thể giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc để tăng lượng cung tiền.

Hàm cầu tiền tệ theo lãi suất: Đặt :
Ta có:
5.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ:
Lãi suất cân bằng được xác định khi L
M
= S
M

Lãi suất cân bằng thay đổi khi có sự thay đổi của một trong các đại lượng sau:
- Lượng cung tiền
- Thu nhập
- Tính chất cạnh tranh của các ngân hàng trung gian
- Mức giá
5.4 Tác động của lãi suất đến đầ tư và tiêu dùng:
Tác động đến tiêu dùng:
- Ngân hàng có hai loại lãi suất: lãi suất cho vay, lãi suất tiết kiệm
- Khi ngân hàng tăng lãi suất tiết kiệm thì lượng cung tiền giảm và chi tiêu sẽ
giảm
- Khi ngân hàng tăng lãi suất cho vay thì làm cho người dân giảm vay tiền và
chi tiêu sẽ giảm.
Ta có hàm C = f(r) là hàm số tuyến tính

Trong đó:
- Co tiêu dùng tự định
- tiêu dùng biên theo lãi suất
Huỳnh Thị Hồng Ngọc


6. Chính sách tiền tệ:
6.1 Mục tiêu:
- Giữ ổn định kinh tế và ổn định giá trị tiền tệ:
- Sản lượng thực tế bằng sản lượng tiềm năng
- Thất nghiệp thực tế bằng thất nghiệp tự nhiên
- Lạm phát vừa phải.
6.2 Công cụ của chính sách tiền tệ:
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

17

Chính sách tiền tệ tác động thông qua ngân hàng trung ương làm thay đổi lượng
cung tiền trong nền kinh tế. Có các công cụ:
- Tỉ lệ dự trữ bắt buộc
- Lãi suất chiết khấu
- Hoạt động thị trường mở.
6.3 Nguyên tắc hoạch định chính sách tiền tệ:
Dựa vào các ông cụ  Thay đổi  thay đổi r  thay đổi I và C  thay đổi
AD  thay đổi Y
ví dụ:
dbb , r    r  I,C   AD  Y
mua vào TPCP
- khi nền kinh tế suy thoái (Y <Yp) thực hiệc chính sách tiền tệ mở rộng:
 giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc
 giảm lãi suất chiết khấu
 mua vào trái phiếu của chính phủ
- khi nền kinh tế lạm phát cao (Y >Yp) thực hiệc chính sách tiền tệ thu hẹp:
 tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
 tăng lãi suất chiết khấu
 bán ra trái phiếu của chính phủ


- Các loại chỉ số giá sau đây được sử dụng để tính tỉ lệ lạm phát:
 Chỉ số giá hàng tiêu dùng (CPI):
Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm t được xác định:

Với:
- : khối lượng sản phẩm i mà 1 gia đình tiêu dùng ở năm gốc
- : giá sản phẩm i năm t
- : giá sản phẩm i năm gốc
 Chỉ số giảm phát theo GDP( ) :

Trong đó:
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

19

- : khối lượng sản phẩm loại i mà 1 gia đình tiêu dùng ở năm gốc
- : giá sản phẩm i năm t
- : giá sản phẩm i năm gốc
2. Phân loại lạm phát:
- Lạm phát vừa phải(lạm phát 1 con số):
 Khi giá cả tăng chậm, dưới 10% một năm
 Đồng tiền ổn định
- Lạm phát phi mã(lạm phát 2,3 son số) :
 Khi giá cả tăng từ 20%,30% đến 200% một năm
 Đồng tiền mất giá nhanh chóng
- Siêu lạm phát(lạm phát >= 4 con số):
 Khi tỉ lệ tăng giá lớn hơn 1000% một năm
 Đồng tiền mất giá nghiêm trọng
3. Nguyên nhân của lạm phát:

tăng quá cao thì sẽ dẫn đến sự phân phối lại tài sản và thu nhập, có lợi cho những
người vay nợ, gây thiệt hại cho người cho vay, người có thu nhập cố định, người
hưởng trợ cấp vì
 Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát
- Làm thay đổi co cấu kinh tế
Do sự biến động giá cả tương đối giữa các loại hàng hoá và dịch vụ.
- Làm thay đổi sản lượng và công ăn việc làm:
 Lạm phát do cung:
Mức giá chung tăng, sản lượng quốc gia giảm, tỉ lệ thất nghiệp tăng lên
 Lạm phát do cầu:
Mức giá chung tăng, sản lượng quốc gia tăng, tỉ lệ thất nghiệp giảm
5. Biện pháp giảm lạm phát:
- Nếu lạm phát do cầu: khi đó sản lượng thực tế vượt quá sản lượng tiềm năng,
ta cần giảm tổng cầu bằng cách:
 Giảm chi tiêu của chính phủ, tăng thuế
 Giảm mức cung tiền tệ.
 ………
- Nếu lạm phát do cung: cần tăng tổng cung bằng cách:
 Giảm chi phí sản xuất
 Giảm thuế
 Cải tiến kĩ thuật
 Hợp lý hoá sản xuất
 Tổ chức quản lý hữu hiệu hơn.
II. Thất nghiệp:
- Lực lượng lao động trong nền kinh tế bao gồm những người trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động, đang làm việc hay không có việc làm và đang tìm việc.
- Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động
đang tìm việc nhưng chưa có việc làm.
- Tỉ lệ thất nghiệp được tính như sau:
Huỳnh Thị Hồng Ngọc

tăng thêm 1% thì sản lượng theo thực tế giảm đi 2% so với sản lượng tiềm năng.
3. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp:
- Trong ngắn hạn thì mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là quan hệ
nghịch biến: lạm phát tăng thì thất nghiệp giảm và ngươc lại.
- Trong dài dạn thì không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp. thất
nghiệp trong dài hạn luôn là thất nghiệp tự nhiên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status