Bộ câu hỏi và đề cương ôn tập kinh tế vĩ mô - Pdf 13

Một số hướng dẫn ôn tập Kinh tế Vĩ mô
(Dựa vào đề cương ôn tập và thảo luận môn Kinh tế Vĩ Mô)
Sinh viên nghiên cứu trong đề cương ôn tập và thảo luận kinh tế Vĩ mô đã được phát
trên lớp
Chương I: Khái quát về Kinh tế Vĩ mô (Nội dung ôn tập toàn bộ nội dung chương)
* Các nội dung:
- Các mục tiêu kinh tế Vĩ mô, các công cụ kinh tế Vĩ mô
- Đường AD, AS, các yếu tố làm dịch chuyển, trượt dọc trên đường AD, AS
- Trạng thái cân bằng AD, AS
- Mối quan hệ giữa các biến số Vĩ mô cơ bản
* Ví Dụ:
Câu 1: Những nhân tố nào sau đây tác động đến sản lượng tiềm năng trong dài hạn:
A. Thuế B. Tiền tệ
C. Kỹ thuật, công nghệ D. Chiến tranh
Câu 2: Trong mô hình AD-AS đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa:
A. Mức giá chung và tổng lượng cầu B. Thu nhập và chi tiêu
C. Mức giá chung và GDP danh nghĩ D. Thu nhập và lãi suất
Câu 3: Trạng thái lạm phát đi kèm với suy thoái sẽ xuất hiện nếu:
A. Tổng cung giảm (AD không đổi) B. Tổng cầu tăng (AS không đổi)
C. Tổng cung tăng (AD không đổi) D. Tổng cầu giảm (AS không đổi)
Câu 4: Khi chi tiêu của Chính phủ giảm:
A. Đường tổng cầu chuyển dịch sang trái, sản lượng giảm
B. Đường tổng cầu chuyển dịch sang phải, sản lượng tăng lên
C. Đường tổng cung chuyển dịch sang trái, sản lượng giảm
D. Đường tổng cung chuyển dịch sang phải, sản lượng tăng, nền kinh tế phát triển mạnh
Chương II: Hoạch toán thu nhập quốc dân (nội dung ôn tập toàn bộ nội dung
chương)
* Các nội dung:
- Các chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia, cách tính toán (GNP, GDP, NNP, NDP, Y,
Y
D

B. Nhân với tích số chỉ số giá các năm 2006, 2007, 2008, 2009
C. Nhân với chỉ số giảm phát GNP năm 2009 so với năm 2005
D. Tất cả các câu trên đều sai
Chương III: Tổng cầu và chính sách tài khóa (Nội dung ôn tập toàn bộ nội dung
chương)
* Các nội dung:
- Các yếu tố của tổng cầu (các hàm C, S, I, G, X, IM)
- Các mô hình tổng cầu
- Sản lượng cân bằng
- Mô hình số nhân
- Chính sách tài khóa (Mục tiêu, công cụ, cơ chế tác động của chính sách)
- Ngân sách Nhà nước và thâm hụt ngân sách, các biện pháp bù đắp thâm hụt ngân sách
- Chính sách tài khóa với vấn đề tháo lui đầu tư
* Ví dụ:
Câu 1: Khi xu hướng tiêu dùng cận biên tăng:
A. Đường tiêu dùng sẽ dốc hơn
B. Đường tiêu dùng sẽ dịch chuyển song song lên phía trên
C. Đường tiêu dùng sẽ thoải hơn
D. Đường tiết kiệm sẽ dịch chuyển song song xuống dưới
Câu 2: Điểm khác nhau giữa số nhân của thuế và số nhân chi tiêu của nền kinh tế là:
A. Số nhân của thuế thì âm, số nhân chi tiêu thì dương
B. Số nhân của thuế luôn luôn bằng số nhân chi tiêu
C. Số nhân của thuế luôn luôn lớn hơn số nhân chi tiêu
D. Không có câu nào đúng
Câu 3: Khi chính phủ giảm tỷ suất thuế ròng sẽ làm cho: A. Tổng cầu và sản lượng cân
bằng giảm
B. Tổng cầu và sản lượng cân bằng tăng
C. Tổng cầu tăng và sản lượng cân bằng giảm D. Tổng cầu giảm và sản lượng cân bằng
tăng
Câu 4: Trong nền kinh tế giản đơn thì:

- Tác động của Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và sự phối hợp chính sách
* Ví dụ:
Câu 1: Nếu có sự gia tăng chi tiêu của Chính phủ về hàng hoá và dịch vụ:
A. Đường IS sẽ dịch chuyển sang phảiB. Đường IS sẽ dịch chuyển sang trái
C. Sẽ không gây ảnh hưởng đến đường IS D. Sẽ trượt dọc trên đường IS
Câu 2: Giả sử đầu tư trở nên nhạy cảm hơn với sự thay đổi của lãi suất, khi đó đường IS
sẽ:
A. Trở nên dốc hơn B. Trở nên thoải hơn
C. Dịch chuyển song song sang trái D. Dịch chuyển song song sang phải
Câu 3: Khi nền kinh tế tăng trưởng quá nhanh để ổn định nền kinh tế Chính phủ cần sử
dụng chính sách:
A. Tài khoá chặt hoặc tiền tệ lỏng B. Tài khoá lỏng
C. Tiền tệ lỏng D. Tài khoá lỏng với tiền tệ chặt
Câu 4: Nếu Ngân hàng Trung ương tăng lượng cung tiền trên thị trường:
A. Đường LM dịch chuyển sang phải B. Đường IS dịch chuyển sang phải
C. Đường LM dịch chuyển sang trái D. Chỉ có sự dịch chuyển dọc trên đường LM
Chương VI: Lạm phát và Thất nghiệp (Nội dung ôn tập toàn bộ nội dung chương)
* Các nội dung:
- Lạm phát (khái niệm, các thước đo lạm phát, các loại lạm phát, nguyên nhân gây ra
lạm phát, các giải pháp kiềm chế lạm phát)
- Thất nghiệp (Khái niệm, các loại thất nghiệp, nguyên nhân gây ra thất nghiệp)
- Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
* Ví dụ:
Câu 1: Sự khác nhau giữa lạm phát do cầu kéo và lạm phát do cho phí đẩy là ở chỗ:
A. Chính phủ tăng thuế giá trị gia tăng lên mức quá cao và mở rộng tiền tệ quá mức cần
thiết
B. Lạm phát do cầu kéo có nguyên nhân ở cú sốc cầu, làm dịch chuyển đường tổng
cầu lên phía trên bên phải và sản lượng tăng
C. Lạm phát do chi phí đẩy có nguyên nhân ở cú sốc cung, làm dịch chuyển đường
tổng cung lên phía trên bên trái và gây ra tình trạng suy thoái

tăng lên thì vốn có xu hướng:
A. Chảy ra nước ngoài B. Chảy vào trong nước
C. Không có sự vận động giữa các nước D. Các câu trên đều sai
Câu 4: Việc Trung Quốc bán nhiều xe máy sang Việt Nam trong thời gian gần đây
chứng tỏ:
A. Trung Quốc có lợi thế so sánh so với Việt Nam trong việc sản xuất xe máy
B. Trung Quốc có lợi thế tuyệt đối so với Việt Nam trong việc sản xuất xe máy
C. Trung Quốc trợ cấp cho việc xuất khẩu xe máy sang Việt Nam
D. Người Việt Nam sính dùng hàng ngoại hơn hàng hóa sản xuất ở Việt Nam, cho dù
đó là xe máy do hãng Honda sản xuất
* Một số ví dụ bài tập:
Câu 1: Nền kinh tế đang ở điểm A (xem đồ thị), sản lượng tiềm năng là Y*, để chuyển
về sản lượng tiềm năng:
A. Cần sử dụng chính sách tài khoá lỏng B. Cần sử dụng chính sách tài khoá chặt
C. Nền kinh tế có thể tự động điều chỉnh D. Các câu trên đều sai
Câu 2: Đường HH và GG trong hình dưới đây tương ứng là đường biểu thị:
A.Thị trường hàng hoá cân bằng và thị trường tiền tệ cân bằng
B. Thị trường tiền tệ cân bằng và thị trường hàng hoá cân bằng
C. Đường tổng nhu cầu và tổng cung ứng hàng hoá và tiền tệ
D. Đường tổng cung ứng và tổng nhu cầu hàng hoá và tiền tệ
Câu 3: Trên hình điểm A cho biết:

Hình 5.1
i
A
i
1
i
2
B

C. Giảm 22 D. Giảm 11
Câu 8: Cho C = 100 + 0,75Y
D
; I = 90; X = 150; T = 40 + 0,2Y; IM = 50 + 0,1Y.
Khi G = T thì sản lượng cân bằng :
A. Y
0
= 1000 B. Y
0
= 500
C. Y
0
= 1500 D. Y
0
= 2000
Câu 9: Giả sử có số liệu của một nền kinh tế đóng như sau: C = 0,8Y
D
; T = 0,1Y.
Với sản lượng cân bằng được xác định tại Y
0
= 2500; giả sử hàm thuế thay đổi
thành T = 0,25Y; trước khi sản lượng có thời gian điều chỉnh thì thu nhập khả dụng:
A. Tăng 375 B. Giảm 375
C. Giảm 75 D. Không đổi
Câu 10: Trong nền kinh tế mở có số liệu tiêu dùng tự định là 10 tỷ, đầu tư 50 tỷ, chi
tiêu của Chính phủ về hàng hóa và dịch vụ là 60 tỷ, xuất khẩu là 32 tỷ, xu hướng
nhập khẩu cận biên là 0,1, xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8; tỷ suất thuế là 0,125.
Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là
A. 320 tỷ B. 340 tỷ
C. 360 tỷ D. 380 tỷ

0
= 8
Câu 15: Biết rằng tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là r
a
= 0,1 và tỷ
lệ tiền mặt trong lưu thông so với tiền gửi là s = 0,4. Mức cung tiền danh nghĩa là
840. Khi đó lượng tiền cơ sở là:
A. H = 300 tỷ VNĐ B. H = 840 tỷ VNĐ
C. H = 220 tỷ VNĐ D. H = 8400 tỷ VNĐ
Câu 16: Cho các dữ liệu sau về thị trường tiền tệ: chỉ số giá P = 1. Hệ số k = 15, h =
10, mức sản lượng Y = 2000. Để có mức lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ là 8%
thì mức cung tiền danh nghĩa phải bằng:
A. MS = 29.920 tỷ VND B. MS = 24.000 tỷ VND
C. MS = 20.000 tỷ VND D. MS = 30.000 tỷ VND
Câu 17: Giả sử trong nền kinh tế đóng có số liệu như sau: Hàm tiêu dùng C = 32 +
0,8Y
D
; Hàm đầu tư I = 27 - 7i; Chi tiêu của Chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ G = 17;
Xuất khẩu X = 23, hàm nhập khẩu IM = 12 + 0,2Y. Hàm thuế T = 0,1Y. Hàm cầu tiền
LP = 4Y - 2i, Cung tiền MS = 80. Chỉ số giá P = 1. Mức thu nhập và lãi suất cân bằng
chung sẽ tương ứng là:
A. Y = 25,34 và i = 10,69 B. Y = 25,34 và i =7
C. Y = 26 và i = 10,69 D. Y = 29,5 và i = 9


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status