TS.GVC. Phan Thế Công – Khoa Kinh tế & Luật – Đại học Thương mại – Hà NộiHỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN
TẬP VÀ BÀI TẬP NHÓMLÝ THUYẾT KINH TẾ VĨ MÔ
Giảng viên: TS.GVC. Phan Thế Công
Email: ;
DĐ: 0966653999
I. CHỦ ĐỀ BÀI TẬP NHÓM
Mỗi nhóm thực hiện 2 nhiệm vụ: Làm toàn bộ Bài tập theo file gửi kèm và Làm 1 trong 5 chủ đề sau đây
(Bốc thăm theo nhóm). Mẫu Báo cáo được thực hiện theo mẫu Phụ lục 2:
1. Có nhận định rằng: “Muốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì có thể phải chấp nhận thâm hụt ngân sách
Nhà nước”. Theo nhóm của anh/chị thì nhận định trên có đúng hay không? Vì sao? Trong giai đoạn
hiện nay, Việt Nam có đưa ra biện pháp nhằm hạn chế và khắc phục tình trạng thâm hụt ngân sách hay
không?
2. Lạm phát có ảnh hưởng tới tất cả các đối tượng từ người tiêu dùng, doanh nghiệp, đến chỉ tiêu tăng
trưởng kinh tế hay không? Để kiềm chế lạm phát chính phủ các nước thường sử dụng các biện pháp
nào? Ở Việt Nam hiện nay có xảy ra lạm phát/giảm phát không? Nếu có thì chính phủ Việt Nam có thể
sử dụng những biện pháp gì?
3. Thất nghiệp là gì? Thất nghiệp tác động như thế nào (nêu tác động tích cực và tiêu cực) đến tăng
trưởng và phát triển kinh tế? Hãy nêu và phân tích một số giải pháp cơ bản nhằm hạ thấp tỷ lệ thất
nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
4. Vận dụng mô hình Mundell-Fleming để phân tích tác động chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ của
- Nộp cho GVHD: Ghép “Toàn bộ nội báo cáo + Đánh giá thành viên (Xem mẫu phụ lục 1)” thành 01
file duy nhất để nộp qua email. Tên File tập hợp các sản phẩm bài tập nhóm nhóm ghi theo quy tắc
sau: MAC_Lớp_Nhóm.
- Thời gian: Nộp cho GV sản phẩm trong buổi thảo luận cuối cùng. II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ
THUYẾT1. Nêu các chỉ tiêu phản ánh thu nhập quốc
dân.2. Phân tích mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô: lạm phát và thất nghiệp, lạm phát và
tăng
trưởng, thất nghiệp và tăng trưởng, lãi suất và lạm phát, tỷ giá hối đoái và lãi suất, tỷ giá hối
đoái
và
lạm
phát;…
3. Hãy lấy ví dụ minh họa sự khác biệt giữa cách tính hai chỉ số điều chỉnh GDP và chỉ số giá
tiêu
dùng CPI. Lạm phát ở Việt Nam được xác định dựa vào chỉ số nào? Vì sao lại chọn chỉ số
đó?4. Phân tích cách xác định các giá trị của đầu tư tư nhân, tiết kiệm cá nhân, tiết kiệm công cộng
trí
của
đường tổng cầu trong trường hợp chính phủ sử dụng chính sách tài khóa mở
rộng.
10. Xây dựng đường tổng cầu AD dựa vào mô hình IS-LM và đồng thời giải thích sự thay đổi vị
trí
của
đường tổng cầu trong trường hợp chính phủ sử dụng chính sách tài khóa thắt
chặt.
11. Xây dựng đường tổng cầu AD dựa vào mô hình IS-LM và đồng thời giải thích sự thay đổi vị
trí
của
đường tổng cầu trong trường hợp chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ thắt
chặt.
12. Xây dựng đường tổng cầu AD dựa vào mô hình IS-LM và đồng thời giải thích sự thay đổi vị
trí
của
đường tổng cầu trong trường hợp chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ mở
rộng.
13. Theo mô hình Solow, tỷ lệ tiết kiệm có tác động như thế nào đến mức thu nhập và tỷ lệ
tăng
trưởng tại trạng thái
dừng.
14. Tại sao các nhà hoạch định chính sách kinh tế nên chọn mức tư bản ở trạng thái vàng trong
mô
thủ
tiêu
lạm
phát.
20. Giả sử tiêu dùng phụ thuộc vào số dư tiền thực tế (vì tiền là một phần của cải). Hãy chỉ ra rằng
nếu
số
dư tiền thực tế phụ thuộc vào lãi suất danh nghĩa, thì tốc độ tăng cung ứng tiền tệ bây giờ sẽ
tác
động
đến tiêu dùng, đầu tư và lãi suất thực tế. Lãi suất danh nghĩa điều chỉnh nhiều hơn hay ít
hơn
tỷ lệ một
- một so với lạm phát dự
kiến?
21. Sử dụng mô hình AS-AD để phân tích ảnh hưởng của cú sốc cầu đến sản lượng, việc làm, và
mức
giá
trong nền kinh
tế.
22. Sử dụng mô hình AS-AD để phân tích ảnh hưởng của cú sốc cung đến sản lượng, việc làm và
mức
giá
trong nền kinh
tế.
23. Trong mô hình Mundell-Fleming với tỷ giá hối đoái thả nổi, tư bản vận động tự do, hãy giải
28. Hãy dùng mô hình Mundell-Fleming để dự đoán điều gì xảy ra với tổng thu nhập, tỷ giá hối
đoái
và
cán cân thương mại trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi và cố định, tư bản vận động tư do
khi
có sự
suy giảm niềm tin của người tiêu dùng về tương lai làm cho họ chi tiêu ít hơn và tiết
kiệm
nhiều
hơn.
29. Hãy dùng mô hình Mundell-Fleming để dự đoán điều gì xảy ra với tổng thu nhập, tỷ giá hối
đoái
và
cán cân thương mại trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi và cố định, tư bản vận động tư do
khi
Thái
Lan đưa ra thị trường một loại sản phẩm mỳ ăn liền rất hợp thị hiếu của người Việt
Nam
(thích
mỳ ăn liền Thái Lan hơn mỳ ăn liền sản xuất trong
nước).
30. Hãy dùng mô hình Mundell-Fleming để dự đoán điều gì xảy ra với tổng thu nhập, tỷ giá hối
đoái
và
cán cân thương mại trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi và cố định, tư bản vận động tư do
khi
vận
động tự
do) để xem xét các ảnh hưởng của chính sách tài khóa mở rộng đối với thu nhập và
cán
cân thương
mại trong nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả
nổi.
34. Giả sử thu nhập cao hàm ý nhập khẩu cao hơn và như vậy xuất khẩu ròng thấp hơn. Nghĩa là,
hàm
xuất
khẩu ròng có dạng NX = NX(e,Y). Hãy sử dụng mô hình Mundell-Fleming (giả sử tư bản
vận
động tự
do) để xem xét các ảnh hưởng của chính sách tài khóa mở rộng đối với thu nhập và
cán
cân thương
mại trong nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố
định.
35. Giả sử cầu tiền phụ thuộc vào tiêu dùng cá nhân chứ không phải vào thu nhập, sao cho
phương
trình thị trường tiền tệ trở thành: M/P = L[r,C(Y-T)]. Hãy sử dụng mô hình Mundell-Fleming
(giả
sử
tư bản vận động tự do) để phân tích tác động của biện pháp cắt giảm thuế trong nền kinh tế
nhỏ
và mở
cửa đối với tỷ giá hối đoái và thu nhập cả khi tỷ giá hối đoái thả nổi và cố
định.
mở cửa lãi suất, sản lượng, và xuất khẩu trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định và luồng
vốn
lưu
động không hoàn
hảo.
41. Phân tích tác động của chính sách tài khóa thắt chặt trong mô hình IS-LM-BP về nền kinh tế
nhỏ
và
mở cửa lãi suất, sản lượng, và xuất khẩu trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định và luồng
vốn
lưu
động không hoàn
hảo.
42. Phân tích tác động của chính sách tiền tệ mở rộng trong mô hình IS-LM-BP về nền kinh tế nhỏ
và
mở
cửa lãi suất, sản lượng, và xuất khẩu trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi và luồng vốn
lưu
động
không hoàn
hảo.
43. Phân tích tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt trong mô hình IS-LM-BP về nền kinh tế nhỏ
và
mở
cửa lãi suất, sản lượng, và xuất khẩu trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi và luồng vốn
lưu
động
phát.49. Trong tình huống nào có thể cắt giảm lạm phát mà không gây ra suy
thoái?50. Hãy sử dụng phương trình của đường Phillips để giải thích sự khác nhau giữa lạm phát do cầu
kéo
và
lạm phát do chi phí
đẩy.TS.GVC. Phan Thế Công – Khoa Kinh tế & Luật – Đại học Thương mại – Hà Nội51. Hãy sử dụng mô hình IS-LM-BP và các kiến thức đã học để đánh giá tác động của chính sách
tiền
tệ thắt chặt mà Chính phủ Việt Nam sử dụng trong năm 2010-2011 đến giá cả, sản lượng,
xuất
khẩu, và việc làm ở Việt Nam trong ngắn
hạn.
52. Hãy sử dụng mô hình IS-LM-BP và các kiến thức đã học để đánh giá tác động của chính sách
tài
khóa thắt chặt mà Chính phủ Việt Nam sử dụng trong năm 2010-2011 đến giá cả, sản lượng,
xuất
khẩu, và việc làm ở Việt Nam trong ngắn
hạn.
về
giá trị ban đầu, thì họ sẽ cần sử dụng chính sách tài khóa và tiền tệ để điều tiết tổng cầu như
thế
nào? Hãy cho biết ưu điểm và nhược điểm của giải pháp
này.
57. Giả sử nền kinh tế Việt Nam ban đầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng.
Trong
năm 2011, giá nhập khẩu các nguyên liệu chủ yếu (dầu, thép, phân bón, nhựa,…) tăng mạnh
trên
thị trường thế giới. Đối phó với cú sốc này, giải pháp nào mà chính phủ Việt Nam có thể sử
dụng
để góp phần kiềm chế lạm phát, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế.
III. BÀI
TẬP TÍNH TOÁN
Bài 1: Dưới đây là số liệu về GDP của Việt Nam (nguồn: Niên giám thông kê
2003).Năm
GDP danh
nghĩa
c) Mức giá chung năm 2014 đã tăng bao nhiêu phần trăm so với năm
2013?
d) Tốc độ tăng GDP danh nghĩa lớn hơn hay nhỏ hơn so với tăng GDP thực tế? Hãy giải
thích?
Bài 2: GDP = 5000, C = 2500, G = 250, và NX =
50.
a) Mức đầu tư trong nền kinh tế bằng bao
nhiêu?
b) Giả sử xuất khẩu bằng 450, nhập khẩu là bao
nhiêu?TS.GVC. Phan Thế Công – Khoa Kinh tế & Luật – Đại học Thương mại – Hà Nộic) Giả sử mức khấu hao bằng 140, thu nhập quốc dân là bao
nhiêu?
d) Mức đầu tư ròng bằng bao nhiêu khi cho biết khấu hao là
140?
e) Mức xuất khẩu ròng có mang giá trị âm được
không?
Bài 4: Giả sử có số liệu
sau:
- Lượng tiền giao dịch M
1
= 90.000 tỷ
đồng.
- Tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông so với tiền gửi là
0,5.
- Các NHTM thực hiện đúng yêu cầu về dự trữ bắt buộc do NHTW đề
ra.
- Số nhân tiền mở rộng bằng
2.
a) Tính lượng tiền cơ sở ban
đầu.
b) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bao
nhiêu?
c) Tính lượng tiền mặt trong lưu thông và lượng tiền gửi được tạo ra trong hệ thống ngân
hàng
thương
mại.
Hàm cầu tiền thực tế là MD = kY – h.r (trong đó: k = 0,2; Y = 2500 tỷ USD; h =
10).
Mức cung tiền thực tế là M
1
= 540 tỷ
USD.
a) Xác định mức lãi suất cân bằng và vẽ đồ thị của thị trường tiền
tệ.
b) Giả sử thu nhập giảm đi 50 tỷ USD, xác định mức lãi suất cân bằng mới. Hãy mô tả sự
biến
động này trên đồ thị của thị trường tiền
tệ.
c) Nếu NHTW muốn mức lãi suất là 4,5% thì mức cung tiền thực tế là bao
nhiêu?
Bài 7: Giả sử có số liệu về một nền kinh tế mở như sau: MPC = c = 0,65; t = 0,24; MPM
=
0,18; Tỷ giá hối đoái không tác động đến các biến số vĩ mô khác; chỉ số giá P =
1.
a) Tính số nhân của nền kinh tế mở đã
cho.
nào?
Bài 9: Cho số liệu của một nền kinh tế mở như sau: (tính theo tỷ
USD)
C = 180 + 0,75Y
D
; I = 400; G =
450;
Tỷ giá hối đoái không tác động đến các biến số vĩ mô
khác
X = 100 ; IM = 10 + 0,1Y; T = 10 + 0,2Y ; chỉ số giá P =
1
a) Viết phương trình và vẽ đồ thị đường tổng chi tiêu của nền kinh tế
này.
b) Tính sản lượng cân bằng của nền kinh tế và xác định ngân sách chính
phủ?
c) Giả sử bây giờ có G = 400 thì sản lượng cân bằng và ngân sách của chính phủ thay đổi như
thế
nào?
gp
1
PC
0
0
U
1
U
2
UVới gp
1
270;
MPC
0,
8;
G 350; t
0,
2; độ nhạy cảm của lãi suất so
với
đầu tư d = 9; độ nhạy cảm của thu nhập với cầu tiền k = 0,2; MS
danh nghĩa
= 80; độ nhạy cảm của lãi
suất
với cầu tiền h = 7; chỉ số giá P =
1.
a) Hãy viết phương trình của các đường IS, LM, và xác định mức thu nhập, lãi suất cân bằng
đồng
thời trên cả hai thị trường hàng hóa và tiền
tệ.
b) Hãy tính mức tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư và mức thâm hụt (hoặc thặng dư) ngân sách
của
chính phủ tại mức thu nhập cân
bằng.
c) Hãy sử dụng phương pháp ngắn nhất để kiểm tra lại kết quả tính toán của bạn ở các câu
mới.
e) Theo bạn, với giả định nào đường IS vẽ trong câu a) sẽ thẳng đứng? với giả định nào nó
nằm
ngang?
Bài 14. Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình
sau:Y = C + I + G + NX C = 245 +
0,75(Y-T)
Y = 5500 I = 1000 -
50r
G = 1010 NX = 450 -
500
T = 1010 r = r* =
5a) Tính tiết kiệm quốc dân, đầu tư, cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái cân
bằng.
Trung
Quốc với lãi suất 8% để gửi ở một ngân hàng Việt Nam với lãi suất 12%, và do đó sẽ thu
được
lợi nhuận 4%. Ý tưởng này sai ở chỗ
nào?TS.GVC. Phan Thế Công – Khoa Kinh tế & Luật – Đại học Thương mại – Hà NộiBài 16. Giả sử một nền kinh tế có đường Phillips
1
0,
45(0u,07)
.a) Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên sẽ là bao
nhiêu?b) Hãy vẽ đồ thị mô tả mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa lạm phát và thất
nghiệp.
nhập cân bằng mới là bao
nhiêu?
d) Giả sử thay vì tăng chi tiêu, cung ứng tiền tệ tăng từ 1000 lên 1200. Đường IS hay LM
dịch
chuyển, vì sao? Lãi suất và thu nhập cân bằng mới là bao
nhiêu?
e) Với giá trị ban đầu của chính sách tài khóa và tiền tệ, giả sử rằng mức giá tăng lên từ 3 đến
6.
Điều gì sẽ xảy ra và thu nhập cân bằng mới là bao
nhiêu?f) Viết phương trình và vẽ đồ thị đường tổng cầu. Điều gì sẽ xảy ra đối với đường tổng cầu
này
nếu chính sách tài khóa hoặc tiền tệ thay đổi như các câu (d) và
(e).
Bài 18. (Mô hình Solow). Ở Mỹ, tổng thu nhập của tư bản chiếm 30%GDP, tỷ lệ tăng trưởng
bình
quân của sản lượng vào khoảng 3%/năm; tỷ lệ khấu hao vào khoảng 4%/năm; tỷ lệ tư bản -
sản
lượng vào khoảng 2,5. Giả sử hàm sản xuất là hàm Cobb-Douglas, cho nên tỷ trọng thu nhập
của
tư bản trong sản lượng không thay đổi và giả sử nước Mỹ đã đạt trạng thái
dừng.
.a) Hãy tính giá trị của y tại trạng thái dừng với tư cách là một hàm của s, n, g, và
.b) Một nước phát triển có tỷ lệ tiết kiệm là 30% và tỷ lệ tăng dân số là 1%/năm. Một nước
đang
phát triển có tỷ lệ tiết kiệm là 10% và tỷ lệ tăng dân số là 4%/năm. Cả 2 nước đều có g =
0,02
và = 0,04. Hãy tìm trạng thái dừng của y cho mỗi
nước.TS.GVC. Phan Thế Công – Khoa Kinh tế & Luật – Đại học Thương mại – Hà Nộic) Nước đang phát triển có thể theo đuổi những chính sách nào để tăng mức thu nhập của
mình?
Bài 20. Xét sản lượng của một nền kinh tế được mô tả bằng hàm sản xuất: Y =
K
0,4
L
0,6
.
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm
2013Giảng
viên
TS.GVC. Phan Thế
Công
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
1. Tài liệu tham khảo bắt
buộ
c
[1] Nguyễn Văn Công, Bài giảng và thực hành Kinh tế học vĩ mô II, Nhà xuất bản lao
động,
2006.
[2] Brian Hiller, Cuộc tranh luận trong Kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản giáo dục,
1995.
d
â
n.
[13] Tạp chí Phát triển Kinh tế, Đại học Kinh tế
HCM.
[14] Viện Kinh tế TPHCM:
/>
[15] Các loại báo, tạp chí, và các trang web nghiên cứu kinh tế Việt Nam và thế giới
kh
ác