Bộ giáo dục và đào tạo
Dự án phát triển giáo viên tiểu học
TS.Chu Thị Thuỷ An (Chủ biên)
TS. Chu Thị Hà Thanh
chuyên đề
Dạy học luyện từ và câu ở tiểu
học
(Bản thảo V)
Vinh, 2007
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 5
Phân I: Giới thiệu chung về chuyên đề 7
Phần II: Nội dung chuyên đề 10
Chủ đề 1: Vị trí, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu (TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, ý nghĩa của phân môn Luyện từ và câu
Hoạt động 2: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu
10
10
11
1
Chủ đề 2: Chơng trình, SGK phân môn Luyện từ và câu (TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Hệ thống hoá các nội dung Luyện từ
Hoạt động 2: Hệ thống hoá các nội dung Luyện câu
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các kiểu bài Luyện từ và câu
13
14
16
18
Chủ đề 3: Các nguyên tắc dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học (TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Phân tích nguyên tắc giao tiếp
71
75
79
Chủ đề 6: Tổ chức dạy học các nội dung Luyện câu (TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Xây dựng phơng pháp dạy học bài tập Đặt câu theo mẫu
Hoạt động 2: Xây dựng phơng pháp dạy học bài tập Đặt và trả lời câu hỏi
84
84
88
2
Hoạt động 3: Xây dựng phơng pháp dạy học về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?
Hoạt động 4: Xây dựng phơng pháp dạy học về thành phần trạng ngữ
Hoạt động 5: Xây dựng phơng pháp dạy học về câu ghép và cách nối các vế câu ghép
Hoạt động 6: Xây dựng phơng pháp dạy học về câu phân loại theo mục đích nói
Hoạt động 7: Xây dựng phơng pháp dạy học về dấu câu
Hoạt động 8: Xây dựng phơng pháp dạy học về liên kết câu
91
96
102
110
119
129
Chủ đề 7: Một số biện pháp bồi dỡng hứng thú và năng khiếu học tập Luỵên từ và câu
(TS.Chu Thị Thuỷ An)
Hoạt động 1: Phân tích biện pháp bồi dỡng hứng thú học tập Luyện từ và câu cho học sinh
Hoạt động 2: Xây dựng nội dung và biện pháp bồi dỡng kiến thức và kỹ năng sử dụng từ và câu
cho học sinh khá giỏi
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình thức hoạt động ngoại khoá Luyện từ và câu
134
135
Điểm mới của các tài liệu viết theo môđun là thiết kế các hoạt động, nhằm tích cực
hoá hoạt động học tập của ngời học, kích thích óc sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, tự
giám sát và đánh giá kết quả học tập của ngời học ở trình độ đại học; chú trọng sử dụng tích
hợp nhiều phơng tiện truyền đạt khác nhau (tài liệu in, băng hình) giúp cho ngời học dễ học,
dễ hiểu và gây đợc hứng thú học tập.
Chuyên đề Dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học nằm trong hệ thống chuyên đề thuộc
nhóm Văn học, Tiếng Việt và phơng pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học. Chuyên đề do
nhóm tác giả Trờng Đại học Vinh, gồm TS Chu Thị Thuỷ An (chủ biên) và TS Chu Thị Hà
Thanh, biên soạn theo chơng trình Đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học.
Mục đích của chuyên đề là giúp ngời học nâng cao những kiến thức và kỹ năng về
dạy học Luyện từ và câu đã đợc học, bồi dỡng các kiến thức và rèn luyện các kỹ năng
chuyên sâu về dạy học Luyện từ và câu theo chơng trình, SGK Tiếng Việt tiểu học mới. Bên
cạnh đó, giúp ngời học đổi mới phơng pháp học, nâng cao tính tích cực chủ động trong học
4
tập và ứng dụng các vấn đề đã học vào dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học một cách hiệu
quả.
Chuyền đề đợc cấu trúc thành 7 chủ đề, gồm:
Chủ đề 1: Vị trí, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu
Chủ đề 2: Chơng trình, SGK phân môn Luyện từ và câu
Chủ đề 3: Các nguyên tắc dạy học Luyện từ và câu
Chủ đề 5: Tổ chức dạy học các nội dung Luyện từ
Chủ đề 4: Tổ chức dạy học các kiểu bài Luyện từ và câu
Chủ đề 6: Tổ chức dạy học các nội dung Luyện câu
Chủ đề 7: Một số biện pháp bồi dỡng hứng thú và năng khiếu học tập Luyện từ và
câu
Đi kèm với tài liệu in, chuyên đề có các tài liệu nghe nhìn gồm băng hình và các tài
liệu hớng dẫn học theo băng hình. Những trích đoạn băng hình này là các bài học về Luyện
từ và câu do GV các trờng tiểu học thành phố Vinh thực hiện.
Lần đầu tiên, tài liệu đợc biên soạn theo chơng trình và phơng pháp dạy học mới,
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Ban điều phối Dự án rất mong nhận
trờng Đại học s phạm.
2. Thời gian học: Chuyên đề tơng ứng với hai đơn vị học trình (30 tiết), trong đó: 20 tiết lý
thuyết, 10 tiết thực hành. Khi học lý thuyết và thực hành phối hợp xen kẽ với nhau, không
tách riêng.
3. Nội dung chính và phân bố thời gian
STT Tên chủ đề Số tiết
1 Vị trí, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu 2
2 Chơng trình, SGK phân môn Luyện từ và câu 3
3 Các nguyên tắc dạy học Luyện từ và câu 5
4 Tổ chức dạy học các kiểu bài Luyện từ và câu 4
5 Tổ chức dạy học các nội dung Luyện từ 6
6 Tổ chức dạy học các nội dung Luyện câu 7
7 Một số biện pháp bồi dỡng hứng thú và năng khiếu học tập Luyện từ và câu 3
4. Những điểm cần lu ý khi học chuyên đề
- Điều kiện tiên quyết của chuyên đề là ngời học đã học xong các học phần Tiếng
Việt 2, Tiếng Việt 3; Phơng pháp dạy học Tiếng Việt 1, Phơng pháp dạy học Tiếng Việt 2
(theo chơng trình khung Giáo dục đại học ngành Giáo dục tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào
tạo). Đặc biệt, để đi vào xây dựng phơng pháp dạy học các vấn đề cụ thể về từ và câu, ngời
học phải nắm vững cơ sở từ vựng học và ngữ pháp học của mỗi vấn đề.
- Chuyên đề yêu cầu ngời học kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực hành:
các kiến thức lý thuyết ngời học phải tự rút ra đợc sau khi thực hành hoặc sau khi tiếp nhận
lý thuyết ngời học phải thể hiện ngay vào việc thực hành "dạy học luyện từ và câu ở tiểu
6
học". Vì vậy, ở mọi hoạt động, ngời học phải nắm vững, bám sát chơng trình, SGK phân
môn Luyện từ và câu ở tiểu học.
- Các hoạt động chủ yếu của ngời học trong chuyên đề này là xây dựng phơng pháp
dạy học các kiểu bài, các nội dung Luyện từ và câu, vì thế, ngời học phải tăng cờng khâu tự
học ở nhà. Nếu không thực hiện các nhiệm vụ "ở nhà" một cách nghiêm túc, ngời học sẽ
không đủ thời gian và dữ kiện để tham gia thực hiện các nhiệm vụ "ở lớp".
- Chuyên đề coi trong vai trò của hoạt động nhóm tại lớp, ngời học phải biết phải
Nội dung chuyên đề
Chủ đề 1
Vị trí, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu
(2 tiết)
Mục tiêu
- Kiến thức:
+ Xác định đợc vị trí, ý nghĩa của phân môn Luyện từ và câu trong môn Tiếng Việt
và trong hệ thống các môn học ở trờng tiểu học
+ Lý giải đợc mục tiêu và các nhiệm vụ cụ thể của phân môn này ở trờng tiểu học
- Kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng các hiểu biết về vị trí, nhiệm vụ của phân môn
trong quá trình phân tích, chơng trình, SGK và tổ chức dạy học Luyện từ và câu.
- Thái độ: Yêu thích phân môn Luyện từ và câu và việc dạy học phân môn này ở tiểu
học.
Các Hoạt động
Hoạt động 1:
Tìm hiểu vị trí, ý nghĩa của phân môn Luyện từ và câu
Thời gian: 30 phút
Nhiêm vụ của hoạt động 1
Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1. ở trờng tiểu học, phân môn Luyện từ và câu có vị trí nh thế nào?
2. Tại sao phải dạy Luyện từ và câu cho HS tiểu học?
Thông tin cho hoạt động 1
1. Phân môn Luyện từ và câu là một phân môn có vị trí đặc biệt quan trọng ở trờng
tiểu học. Ngoài việc xây dựng thành phân môn độc lập, các kiến thức và kỹ năng về từ và
câu còn đợc tích hợp trong các phân môn còn lại của môn Tiếng Việt và cả trong các môn
học khác ở trờng tiểu học.
2. Vị trí quan trọng của phân môn này đợc qui định bởi tầm quan trọng của từ và câu
trong hệ thống ngôn ngữ.
- Từ là một đơn vị cơ bản của hệ thống ngôn ngữ. Muốn nắm đợc một ngôn ngữ nào
b. Phân môn Luyện từ và câu ở tiểu học phải thực hiện những nhiệm vụ nào?
Thông tin cho hoạt động 2
1. Mục tiêu của phân môn Luyện từ và câu là rèn luyện và phát triển kỹ năng giao
tiếp cho HS tiểu học thông qua việc phát triển vốn từ, rèn luyện kỹ năng sử dụng từ chính
xác, tinh tế để đặt câu, rèn luyện kỹ năng tạo lập câu và sử dụng câu phù hợp với tình huống
giao tiếp. Mục tiêu của phân môn đợc thể hiện đầy đủ trong tên gọi " Luyện từ và câu".
2. Nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu:
- Về mặt Luyện từ: Phân môn này có nhiệm vụ tổ chức cho HS thực hành làm giàu
vốn từ, cụ thể là:
+ Chính xác hoá vốn từ (dạy nghĩa từ): là giúp HS có thêm những từ mới, những
nghĩa mới của từ đã học, thấy đợc tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ.
+ Hệ thống hoá vốn từ (trật tự hoá vốn từ): là giúp HS sắp xếp các từ thành một trật
tự nhất định trong trí nhớ của mình để có thể ghi nhớ từ nhanh, nhiều và tạo ra đợc tính th-
ờng trực của từ.
9
+ Tích cực hoá vốn từ (luyện tập sử dụng từ): là giúp HS biến những từ ngữ tiêu cực
(những từ ngữ hiểu nghĩa nhng không sử dụng trong khi nói, viết) thành những từ ngữ tích
cực, đợc sử dụng thờng xuyên trong giao tiếp hàng ngày.
+ Văn hoá hoá vốn từ: là giúp HS loại bỏ khỏi vốn từ những từ ngữ không văn hoá,
tức là những từ ngữ thông tục hoặc sử dụng sai phong cách.
Mặt khác, còn phải cung cấp cho HS một số khái niệm lý thuyết cơ bản và sơ giản về
từ vựng học nh về cấu tạo từ, các lớp từ có quan hệ về nghĩa để HS có cơ sở nắm nghĩa từ
một cách chắc chắn và biết hệ thống hoá vốn từ một cách có ý thức.
- Về mặt Luyện câu: Phân môn này phải tổ chức cho HS thực hành để rèn luyện các
kỹ năng cơ bản về ngữ pháp nh kỹ năng đặt câu đúng ngữ pháp, kỹ năng sử dụng các dấu
câu, kỹ năng sử dụng các kiểu câu phù hợp mục đích nói, tình huống lời nói để đạt hiệu quả
giao tiếp cao, kỹ năng liên kết các câu để tạo thành đoạn văn, văn bản.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ thực hành, phân môn Luyện từ và câu phải cung cấp
cho HS một số khái niệm, một số qui tắc ngữ pháp cơ bản, sơ giản và tối cần thiết: bản chất
của từ loại, thành phần câu, dấu câu, các kiểu câu, qui tắc sử dụng câu trong giao tiếp và các
dạy học
CáC Hoạt động
Hoạt động 1:
Hệ thống hoá các nội dung Luyện từ
Thời gian: 30 phút
Nhiệm vụ của hoạt động 1
1. Khảo sát các bài học Luyện từ và câu trong SGK Tiếng Việt các lớp 2, 3, 4, 5 chơng trình
mới:
a. Thống kê các chủ điểm gắn liền với việc mở rộng vốn từ trong chơng trình.
b. Hệ thống hoá các nội dung dạy học lý thuyết về từ.
(Thực hiện ở nhà)
2. Khảo sát các bài học Từ ngữ trong SGK Tiếng Việt các lớp 2, 3, 4, 5 chơng trình CCGD
để so sánh nội dung luyện từ trong chơng trình mới và nội dung phân môn Từ ngữ trong ch-
ơng trình CCGD.(Thực hiện ở nhà)
3. Thảo luận nhóm về kết quả thống kê và so sánh đã tiến hành.(Thực hiện tại lớp)
Thông tin cho hoạt động 1
1. Về lý thuyết: Phân môn Luyện từ và câu cung cấp cho HS các vấn đề lý thuyết về
từ sau:
- Từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, trạng thái, từ chỉ đặc điểm ( Lớp 2, lớp 3)
- Các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá ( Lớp 3)
- Cấu tạo của tiếng (Lớp 4)
- Các bộ phận của vần, cách đánh dấu thanh trên vần ( Lớp 5)
- Từ đơn và từ phức; từ ghép và từ láy (Lớp 4)
- Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa (Lớp 5)
- Ôn tập về cấu tạo từ (Lớp 5)
- Từ loại: danh từ, động từ, tính từ ( Lớp 4); đại từ, quan hệ từ ( Lớp 5)
2.Về thực hành:
- Lớp 2: Nội dung mở rộng vốn từ gắn với các chủ điểm: Em là học sinh, Bạn bè, Tr-
ờng học, Thầy cô, ông bà, cha mẹ, anh em, Bạn trong nhà, Bốn mùa, Chim chóc, Muông
thú, Sông biển, Cây cối, Bác Hồ, Nhân dân.
- Có hai cách chính để tạo từ phức là:
+ Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép.
+ Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống
nhau. Đó là từ láy.
(Tiếng Việt 4 (Mới), tập 1, tr 28, 39)
- ở cả hai chơng trình, một số kiến thức về ngữ âm tiếng Việt nh cấu tạo của tiếng,
cấu tạo của vần đợc đa vào phân môn Luyện từ và câu.
- Về nội dung Mở rộng vốn từ cả hai chơng trình đều dạy theo chủ điểm. So với ch-
ơng trình CCGD, các chủ điểm của chơng trình mới cụ thể, sinh động và gần gũi với lứa
tuổi của HS tiểu học hơn. Mặt khác, các từ ngữ đợc mở rộng và hệ thống hoá trong SGK
Tiếng Việt mới không chỉ bao gồm các từ Thuần Việt mà có cả từ Hán Việt, thành ngữ và
tục ngữ.
Đánh giá hoạt động 1
1. Hãy nêu các nội dung lý thuyết về từ đợc dạy ở tiểu học?
12
2. Việc dạy lý thuyết về từ trong chơng trình, SGK Tiếng Việt hiện hành có gì khác với việc
dạy lý thuyết về từ chơng trình CCGD?
3. Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các chủ đề Mở rộng vốn từ trong SGK Tiếng Việt
các lớp ở tiểu học?
Hoạt động 2:
Hệ thống hoá các nội dung Luyện câu
Thời gian: 30 phút
Nhiệm vụ của hoạt động 2
1. Khảo sát các bài học Luyện từ và câu trong SGK Tiếng Việt các lớp 2, 3, 4, 5 chơng trình
mới để hệ thống hoá các nội dung dạy học về câu, dấu câu, các phép liên kết câu (Thực
hiện ở nhà)
2. Khảo sát các bài học Ngữ pháp trong SGK Tiếng Việt các lớp 2, 3, 4, 5 chơng trình
CCGD để so sánh nội dung luyện câu trong chơng trình mới và nội dung phân Ngữ pháp
trong chơng trình CCGD.(Thực hiện ở nhà)
phần hô ngữ và hai thành phần phụ của cụm từ là bổ ngữ, định ngữ.
- Nếu nh chơng trình CCGD chú trọng việc cung cấp kiến thức về các kiểu câu phân
loại theo cấu tạo nh: câu đơn, câu ghép, câu đơn đặc biệt, câu rút gọn, câu ghép đẳng lập,
câu ghép chính phụ, câu ghép có từ chỉ quan hệ, câu ghép không có từ chỉ quan hệ thì chơng
trình mới chú trọng dạy về các kiểu câu phân loại theo mục đích nói, những kiểu câu đợc
nghiên cứu từ góc độ sử dụng. Số tiết chơng trình mới dành để dạy về các kiểu câu phân loại
theo mục đích nói là 20 tiết trong khi chơng trình CCGD chỉ dạy trong 4 tiết. Tuy nhiên, ch-
ơng trình mới đã lồng ghép việc dạy các kiểu câu này với việc dạy các dạng cơ bản của câu
đơn và hai thành phần chính của câu là chủ ngữ, vị ngữ. Việc dạy về câu ghép đợc dành một
thời lợng là 6 tiết nhng chủ yếu dạy về cách liên kết các vế câu.
- Điểm khác nhau cơ bản nhất của chơng trình mới so với chơng trình CCGD là việc
dạy câu đợc tiến hành theo một quan điểm mới: dạy trong sử dụng. Ngoài việc cung cấp các
kiến thức về mục đích nói trực tiếp của các kiểu câu, chơng trình còn dạy cho HS cách sử
dụng câu hỏi với các mục đích khác, cách giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi, cách giữ phép
lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị
- Chơng trình mới có bổ sung nội dung về văn bản: để phục vụ cho việc rèn luyện kỹ
năng liên kết câu, liên kết đoạn để tạo văn bản trong phân môn tập làm văn, chơng trình đã
dành thời lợng dạy HS cách liên kết các câu bằng các phép lặp, thế, nối
- Chơng trình CCGD cung cấp các kiến thức lý thuyết về câu cho HS ngay từ lớp 2-
3. Chơng trình mới chỉ cung cấp lý thuyết về câu ở các lớp 4-5, ở lớp 2- 3 kiến thức về từ và
câu đều chỉ dạy thông qua các bài tập thực hành.
Đánh giá hoạt động 2
1. Quan điểm giao tiếp thể hiện nh thế nào trong việc lựa chọn và sắp xếp nội dung luyện
câu trong chơng trình, SGK Tiếng Việt ở tiểu học?
2. Bạn hãy sơ đồ hoá các kiến thức về câu trong chơng trình, SGK Tiếng Việt ở tiểu học?
Hoạt động 3:
Tìm hiểu các kiểu bài Luyện từ và câu
Thời gian: 75 phút
Nhiệm vụ của hoạt động 3
1. Khảo sát, thống kê các bài Luyện từ và câu trong SGK Tiếng Việt các lớp 2, 3, 4,
Ví dụ: Luyện từ và câu, tuần 27, lớp 2 (Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về cây cối; Đặt và
trả lời câu hỏi để làm gì; Dấu chấm, dấu phẩy)
1. Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm.
a) Cây lơng thực, thực phẩm. M: lúa
b) Cây ăn quả. M: Cam
c) Cây lấy gỗ. M: xoan
d) Cây bóng mát M: bàng
đ) Cây hoa. M: cúc
2. Dựa vào kết quả bài tập 1, hỏi - đáp theo mẫu sau:
- Ngời ta trồng cam để làm gì ?
- Ngời ta trồng cam để ăn quả.
3. Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống ?
Chiều qua Lan nhận đợc th của bố Trong th, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều điều. Nhng Lan
nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối th :" Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vờn để khi bố về bố con mình có
cam ngọt ăn nhé !"
15
- Bài tập luyện từ ở SGK lớp 2-3 bao gồm những kiểu sau:
+ Bài tập Mở rộng vốn từ: bao gồm: mở rộng vốn từ qua tranh vẽ, mở rộng vốn từ
theo chủ điểm, mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa (quan hệ ngữ nghĩa cụ thể và ý nghĩa
khái quát), mở rộng vốn từ theo quan hệ cấu tạo từ, mở rộng vốn từ qua trò chơi giải ô chữ.
+ Bài tập về nghĩa của từ: có tỉ lệ thấp hơn các bài tập luyện từ khác, bao gồm hai
dạng cơ bản: cho từ và nghĩa của từ, yêu cầu HS xác lập sự tơng ứng, dựa vào từ trái nghĩa
để nhận biết nghĩa của từ.
+ Bài tập sử dụng từ: điền từ vào chỗ trống, thay thế từ, dùng từ đặt câu.
+ Bài tập phân loại, quản lý vốn từ: bắt đầu xuất hiện ở lớp 3, chiếm tỉ lệ khoảng
10%. Bài tập dạng này yêu cầu HS sắp xếp các từ đã cho thành những nhóm nhất định dựa
vào một sự liên tởng nào đó: theo đề tài, theo quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa, theo phạm vi
sử dụng
+ Bài tập làm quen với các biện pháp tu từ, gồm các dạng: bài tập nhận biết biện
pháp tu từ, bài tập vận dụng biện pháp tu từ
- lao động quên mình, dám nghĩ, dám làm.
II. Luyện tập
A. Giải nghĩa từ
1. Nông dân, công nhân, thợ thủ công, nhà buôn, giáo viên. Em hãy cho biết những ngời đó làm việc
gì? ở đâu?
2. Kĩ thuật là chỉ phơng pháp, cách thức sản xuất hoặc làm nghề của một ngành nghề (ví dụ: kĩ thuật
dệt len, kĩ thuật trồng lúa, kĩ thuật nấu ăn, ). Căn cứ vào đó em hãy cho biết: công việc của một ngời cán bộ
kĩ thuật ở một cơ sở sản xuất (nh nhà máy, hợp tác xã hoặc nông trờng ) là công việc gì?
3. Văn nghệ sĩ làm công việc gì ? Em hãy nêu ví dụ.
4. So sánh nghĩa những từ tiên tiến, xuất sắc, u tú. Những từ đó là từ gần nghĩa hay cùng nghĩa?
** Em hiểu thế nào là ngời lao động tiên tiến? Ngời lao động tiên tiến? Ngời lao động xuất sắc? Ngời
lao động u tú?
B. Luyện từ
1. Em hãy dùng một số từ ngữ trong mục I (6 từ ngữ trở lên) để đặt câu (khoảng 6 đến 8 câu) viết
thành một đoạn văn ngắn nói về vấn đề lao động, nhân dân lao động hoặc các ngành nghề trong xã hội.
2* Đặt câu với mỗi từ sau đây: cần cù, tháo vát.
Tìm một số từ trái nghĩa với những từ trên.
3. Điền từ thích hợp vào những câu sau đây:
(Những từ cần điền: vẻ vang, quai, nghề, phần, làm)
- Tay hàm nhai, tay miệng trễ.
- Có thì mới có ăn,
Không dng ai dễ đem đến cho.
- Lao động là
- Biết nhiều , giỏi một
**Em hiểu ý nghĩa câu cuối nh thế nào?
- Khác với kiểu bài Mở rộng vốn từ của SGK Tiếng Việt CCGD, kiểu bài Mở rộng
vốn từ của SGK Tiếng Việt hiện nay đợc thiết kế thành hệ thống các bài tập nhằm hớng đến
cả ba mục đích giải nghĩa từ, hệ thống hoá vốn từ, tích cực hoá vốn từ. HS tham gia giải
quyết các bài tập để kiến thức và kỹ năng sử dụng từ ngữ đợc hình thành một cách tự nhiên.
Các từ ngữ đợc hình thành sau giờ học là những từ ngữ mở, phong phú, đa dạng không chỉ
khoẻ vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất
Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai ngời gặp nhau, kết thành vợ chồng. Đến kỳ sinh nở,
Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kỳ lạ thay, trăm trứng nở thành một trăm ngời con đẹp đẽ, hồng hào và
lớn nhanh nh thổi. Sống với nhau đợc ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ:
- Ta vốn nòi rồng ở miền nớc thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ trên cạn, ngời dới nớc, tập
quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài đợc. Nay ta đem năm mơi con xuống biển, nàng đa năm mơi con
lên núi, chia nhau cai quản các phơng, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
Một trăm ngời con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của ngời Việt Nam ta.
Cũng bởi sự tích này mà ngời Việt Nam thờng tự hào xng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là đồng
bào.
Theo Nguyễn Đổng Chi
- Tập quán : thói quen đã thành nếp trong đời sống của cộng đồng.
- Đồng bào : những ngời cùng giống nòi, cùng đất nớc ( đồng : cùng, bào : màng bọc thai nhi ).
a) Vì sao ngời Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào ?
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa là " cùng ").
M: - đồng hơng ( ngời cùng quê)
- đồng lòng ( cùng một ý chí )
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm đợc
b. Kiểu bài Hình thành kiến thức mới
Mục đích của kiểu bài này là hình thành cho HS một số tri thức lý thuyết về từ và
câu nhằm giúp HS ý thức hoá quá trình giao tiếp của mình.
Cấu tạo của kiểu bài Hình thành kiến thức mới gồm ba phần: Nhận xét, Ghi Nhớ,
Luyện tập.
- Nhận xét là phần cung cấp ngữ liệu và nêu câu hỏi (bài tập) gợi ý cho HS phân tích
nhằm rút ra kiến thức lý thuyết. Theo quan điểm tích hợp, ngữ liệu thờng đợc lấy từ những
18
bài tập đọc mà HS đã học trớc đó. Các ngữ liệu đều mang tính điển hình cao và có số lợng
chữ hạn chế để đảm bảo tính hiệu quả của việc phân tích và tránh làm mất nhiều thời gian
học tập. Các câu hỏi và bài tập ở phần Nhận xét có nội dung rất phong phú, tơng ứng với
các tri thức lí thuyết cần hình thành cho HS. Mục đích của các bài tập này chính là giúp HS
Sao tai lại mọc ?
Quang Huy
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau ?
II - Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
III- Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa
chuyển ?
a) Mắt - Đôi mắt của bé mở to.
19
- Quả na mở mắt.
b) Chân - Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nớc suối đầu nguồn rất trong.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể ngời và động vật thờng là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau: lỡi, miệng, cổ, tay, lng.
c. Kiểu bài Luyện tập thực hành
- Kiểu bài Luyện tập thực hành hay phần Luyện tập trong bài học đều có mục đích
chung là giúp HS củng cố và vận dụng các kiến thức đã học. Bên cạnh đó, có những vấn đề
rộng, không thể khuôn trong một bài học cũng phải có thêm bài Luyện tập thực hành. Do
đó, bài Luyện tập thực hành còn có thêm mục đích: thông qua thực hành, giúp HS hiểu biết
thêm về một bộ phận kiến thức nào đó, chuẩn bị cho nội dung học tập tiếp theo hoặc cần lu
ý khi sử dụng. Ví dụ, Luyện tập về câu hỏi (tr.137, Tiếng Việt 4, tập 1), Luyện tập về từ
đồng nghĩa (tr.22, Tiếng Việt 5, tập 1)
- Những bộ phận kiến thức đợc mở rộng ở phần Luyện tập hay ở kiểu bài Luyện tập
thực hành là những kiến thức không bắt buộc ghi nhớ nh những kiến thức qui định trong
phần Ghi nhớ. Giáo viên nên lu ý điều này khi ra đề kiểm tra, đề thi.
- Kiểu bài này cũng đợc xây dựng thành một hệ thống bài tập trong đó cũng bao
SGK Tiếng Việt 5.
- Nội dung của kiểu bài này có thể là ôn tập một vấn đề lý thuyết nào đó hoặc giúp
HS tổng kết vốn từ đã học. Ví dụ, ôn tập về câu (tr.171, Tiếng Việt 5, tập 1), Ôn tập về từ
và cấu tạo từ (tr.166, Tiếng Việt 5, tập 1)Tổng kết vốn từ (tr 156, Tiếng Việt 5, tập 1)
- Các nội dung ôn tập, tổng kết đều đợc thể hiện dới hình thức bài tập thực hành. Bài
tập ở đây cũng bao gồm bài tập nhận diện, vận dụng nh ở bài Luyện tập thực hành. Ngoài
ra, còn có các dạng nh lập bảng thống kê kiến thức đã học, tìm từ ngữ theo nghĩa hoặc hình
thức cấu tạo đã cho, phân loại từ ngữ và các yếu tố cấu tạo từ
Ví dụ, bài ôn tập về từ loại (tr.142, Tiếng Việt 5, tập 1)
Ôn tập về từ loại
1. Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng phân loại ở bên dới:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi nhìn sang. Hai tay Nguyên vịn vào song cửa sổ, mắt nhìn xa vời vợi.
Qua ánh đèn ngoài đờng hắt vào, tôi thấy ở khoé mắt nó hai giọt lệ lớn sắp sửa lăn xuống má. Tự nhiên nớc
mắt tôi trào ra. Cũng giờ này năm ngoái, tôi còn đón giao thừa với ba ở bệnh viện. Năm nay ba bỏ con một
mình, ba ơi !
Theo Thuỳ Linh
Động từ Tính từ Quan hệ từ
M: trả lời Vời vợi qua
2. Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả ngời
mẹ cấy lúa giữa tra tháng 6 nóng bức. Chỉ ra một đông từ, một tính từ và một quan hệ từ em đã dùng trong
đoạn văn ấy.
Đánh giá hoạt động 3
1. Điền các thông tin cần thiết vào bảng sau:
Các kiểu bài LUyện từ và câu ở tiểu học
TT Kiểu bài Mục đích, ý nghĩa Đặc điểm cấu tạo
2. Chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau về việc phân chia kiểu bài, mục đích ý nghĩa và cấu
tạo các kiểu bài của chơng trình Tiếng Việt hiện hành và chơng trình Tiếng Việt CCGD.
Chủ đề 3
Các nguyên tắc dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học
từ, rèn luyện, nâng cao kỹ năng đặt câu, sử dụng câu đúng, hay, tinh tế trong các tình huống
giao tiếp cho HS.
2. Nội dung của nguyên tắc giao tiếp
- Ngữ liệu đa vào giờ Luyện từ và câu ở tiểu học phải là những ngữ liệu sinh động,
chân thực, thờng đợc sử dụng trong hoạt động giao tiếp thờng ngày của ngời Việt, phù hợp
với hoạt động giao tiếp ở lứa tuổi HS tiểu học. Không sử dụng những ngữ liệu khô cứng, rập
khuôn, xa đời sống thực, xa hoạt động giao tiếp thực của HS. Bởi vì ngữ liệu là cơ sở để HS
rút ra đợc các vấn đề lý thuyết cần ghi nhớ. Nhng mặt khác, ngữ liệu cũng là các mẫu lời
nói, hoạt động lời nói mà HS có thể bắt chớc trong thực hành giao tiếp.
- Việc phân tích các đơn vị ngôn ngữ không chỉ là mục đích tự thân mà phải hớng
đến mục đích cao hơn là chỉ ra chức năng của chúng, cách tạo lập chúng để gúp HS vận
dụng vào hoạt động sản sinh lời nói dễ dàng hơn, thờng trực hơn, rút ngắn khoảng cách giữa
ngữ pháp nhà trờng và ngữ pháp đời sống.
- Phải coi trọng việc tổ chức thực hành giao tiếp cho HS, coi thực hành giao tiếp là
hoạt động chủ yếu của việc dạy Luyện từ và câu. Thông qua thực hành HS tự rèn luyện các
22
kỹ năng sử dụng từ, câu; thông qua thực hành HS tự rút ra các tri thức lý thuyết cần thiết để
ý thức hoá quá trình sử dụng từ, câu của mình.
- Muốn tổ chức tốt vịêc thực hành giao tiếp cho HS, phải chú trọng việc xây dựng hệ
thống bài tập Luyện từ và câu. Tất cả các nội dung dạy học về từ và câu đều phải đợc thiết
kế thành hệ thống bài tập, là hệ thống các nhiệm vụ mà HS phải thực hiện trong quá trình
học tập. Khi tổ chức luyện từ cho HS, ngoài các bài tập hiểu nghĩa từ ngữ, mở rộng vốn từ
ngữ, phải coi trọng kiểu bài tập hớng dẫn HS sử dụng từ. Khi tổ chức luyện câu cho HS,
ngoài các bài tập rèn luyện kỹ năng tạo lập câu đúng ngữ pháp cần phải chú trọng các bài
tập tình huống lời nói, tạo ra các tình huống giả định kích thích hứng thú giao tiếp của HS,
rèn luyện kỹ năng sử dụng câu phù hợp văn cảnh, đạt hiệu quả giao tiếp cao.
- Việc dạy lý thuyết về từ và câu phải gắn liền với việc dạy thực hành, phải làm sao
cho việc cung cấp lý thuyết có tác dụng hớng dẫn HS giao tiếp đạt hiệu quả cao hơn. Những
kiến thức về từ và câu đa vào chơng trình phải giúp HS nói, nghe, đọc, viết tốt hơn. Vì vậy,
các kiến thức lý thuyết không nên biên soạn ở dạng khái niệm mà phải đợc xây dựng thành
thức cũng nh trong sự phân tích các đặc điểm tâm lý của trẻ em.
- Theo quan điểm của Lê - nin, quá trình nhận thức của con ngời đi qua hai giai
đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính. Những hình ảnh cảm tính, trực quan là cơ sở
của nhận thức lý tính, của t duy trừu tợng.
- Hơn nữa, đối với HS lứa tuổi từ 6 - 11 tuổi, lứa tuổi mà t duy trực quan cảm tính
chiếm u thế thì những hình ảnh cụ thể, cảm tính, tác động trực tiếp vào các giác quan rất
cần thiết trong dạy học. Bên cạnh đó, có thêm một qui luật tâm lý là càng nhiều cơ quan
cảm giác tham gia vào việc tiếp nhận đối tợng thì việc ghi nhớ đối tợng càng chắc chắn.
Vì vậy, dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học không thể không tuân thủ nguyên tắc
trực quan.
- Tuy nhiên, trực quan trên giờ Luyện từ và câu khác với trực quan ở các giờ học
khác. Trực quan trong giờ Luyện từ và câu là trực quan lời nói.
2. Nội dung của nguyên tắc trực quan
- Trong dạy từ cho HS tiểu học, cần phải xem từ nh một tổ hợp kích thích: nghe,
nhìn, vận động, cấu âm. Khi giải nghĩa từ , cần sử dụng các phơng tiện tác động đồng thời
lên nhiều giác quan của HS. Phải làm sao cho việc tiếp nhận của HS không phiến diện mà
hình thành trên cơ sở của sự tác động qua lại của những cơ quan cảm giác khác nhau: nghe,
nhìn, phát âm và viết. Có nghĩa là, khi giới thiệu cho HS một từ mới, một mặt, cần phải tác
động bằng cả vật thật và bằng lời, mặt khác, HS cần nghe, thấy, phát âm và viết từ mới.
Đồng thời, phải để HS nói thành tiếng hoặc nói thầm những điều mình quan sát đợc.
- Ngữ liệu đa vào giờ Luyện từ và câu phải là những ngữ liệu tiêu biểu, xứng đáng
đại diện cho đơn vị ngôn ngữ mà nó đợc đa ra làm dẫn chứng, nghĩa là nó phải thể hiện rõ
những đặc điểm của hiện tợng nghiên cứu. Có nh vậy, mới giúp HS trừu tợng hoá đợc dấu
hiệu của khái niệm, nhận ra hiện tợng nghiên cứu giữa những hiện tợng khác tơng tự chúng.
+ Ngữ liệu không tiểu biểu, nghĩa là ngữ liệu đó không truyền đạt rõ ràng dấu hiệu
của hiện tợng nghiên cứu. Vì vậy, không nên sử dụng những trờng hợp đặc biệt, các trờng
hợp có tính chất trung gian, những trờng hợp mà các nhà nghiên cứu về Việt ngữ học cha
thống nhất ý kiến. Ví dụ, khi dạy về từ láy, không nên sử dụng các từ chuồn chuồn, chôm
chôm, cào cào, ba ba làm dẫn chứng.
+ Mặt khác, tính trực quan của ngữ liệu còn thể hiện ở chỗ phải làm sao cho hiện t-
3. Để minh hoạ cho cách tạo ra từ láy trong tiếng Việt là "phối hợp các tiếng có âm đầu hay
vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau", anh (chị) sử dụng các từ nào sau đây? Tại sao?
a) chuồn chuồn, săn sóc, chèo bẻo
b) xanh xanh, nhỏ nhắn, khéo léo
4. Việc sử dụng biện pháp trực quan trong giờ Luyện từ và câu, có thể phân thành mấy giai
đoạn? Đó là những giai đoạn nào?
Hoạt động 3:
Phân tích nguyên tắc đồng bộ, tích hợp
Thời gian: 1 tiết
25