Luyện từ và câu - Pdf 38

Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. MỤC TIÊU
• Ôn tập về từ chỉ sự vật.
• Làm quen với biện pháp tu từ: so sánh
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ trong bài tập 1.
• Bảng lớp viết sẵn các câu thơ, câu văn của bài tập 2.
• Một chiếc vòng bằng ngọc thạch (nếu có)
• Tranh vẽ (hoặc nhân vật) một chiếc diều giống hình dấu á.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. MỞ ĐẦU
- Trong giờ Tiếng Việt hôm nay, chúng ta sẽ học
bài đầu tiên của phần Luyện từ và câu. Các bài
tập Luyện từ và câu trong chương trình sẽ giúp
các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ và biết
nói thành câu, tiến tới nói và viết hay.
- Giờ Luyện từ và câu đầu tiên, chúng ta sẽ ôn tập
về các từ chỉ sự vật và làm quen với biện pháp tu
từ so sánh.
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh. Yêu cầu
HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân dưới các từ
chỉ sự vật có trong khổ thơ.
- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài đúng,
nhanh nhất. Yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2

Như hoa đầu cành
- HS xung phong phát biểu: Đó là:
Hai bàn tay em và hoa đầu cành.
- Hai bàn tay em được so sánh với
1
- Kết luận: Trong câu thơ trên hai bàn tay em bé
được so sánh với hoa đầu cành. Hai bàn tay em bé
và hoa đầu cành đều rất đẹp, xinh.
 Hướng dẫn làm các phần còn lại.
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm các phần còn lại của
bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập.
- Chữa bài: GV chữa từng ý, khi chữa kết hợp hỏi
HS để các em tìm nét tương đồng giữa hai hình
ảnh được so sánh với nhau:
a) Theo em, vì sao có thể nói mặt biển sáng trong
như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch?
(Gợi ý: Biển và tấm thảm khổng lồ có gì giống
nhau? Màu ngọc thạch là màu như thế nào? Màu
đó có giống màu nước biển không?)
b) Cho HS quan sát tranh hoặc chiếc diều thật
giống như dấu á, sau đó hỏi: Cánh diều này và
dấu á có nét gì giống nhau?
- Vì hai vật này có hình dáng giống nhau nên tác
giả mới so sánh Cánh diều như dấu “á”.
c) Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau quan sát vành tai
của nhau.
- Hỏi: Em thấy vành tai giống với gì?
- GV vẽ một dấu hỏi to lên bảng và cho HS quan
sát lại.
- Vì có hình dáng gần giống nhau nên tác giả đã

á.
c) Dấu hỏi được so sánh với vành
tai nhỏ.
- Mặt biển và tấm thảm khổng lồ
đều rộng và phẳng. Màu ngọc
thạch là màu xanh gần như nước
biển. Vì thế mới so sánh mặt biển
sáng như tấm thảm khổng lồ bằng
ngọc thạch.
- Cánh diều và dấu á có cùng hình
dáng, hai đầu đều cong cong lên.
- 2, 3 HS cùng lên bảng vẻ to dấu á.
- Vành tai giống với dấu hỏi.
- Kiểm tra bài của bạn.
- Trả lời: Câu thơ “Hai bàn tay em.
Như hoa đầu cành” hay hơn vì hai
bàn tay em bé được nói đến không
chỉ đẹp mà còn đẹp như hoa.
- Trong những hình ảnh so sánh ở
bài tập 2, em thích hình ảnh nào?
Vì sao?
- HS tự do phát biểu ý kiến theo
suy nghó riêng của từng em.
2
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS ôn lại về từ chỉ sự vật và các hình
ảnh so sánh vừa học.
3
Thứ , ngày tháng năm 200
Tiết: 2

lên bảng.
2.2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
 Tổ chức trò chơi Thi tìm từ nhanh:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập,
đọc bài mẫu.
- Chia lớp thành 3 đội chơi. Chia bảng lớp
thành 3 phần theo nội dung a, b, c của bài
tập.
- Phổ biến cách chơi: Các em trong đội
tiếp nối nhau lên bảng ghi từ của mình vào
phần bảng của đội mình. Mỗi em chỉ ghi
một từ, sau đó chuyền phấn cho bạn khác
lên ghi. Sau 5 phút, đội nào ghi được nhiều
- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu, HS
cả lớp làm bài vào giấy nháp. Lời giải
đúng:
HS 1:
Bạn nhỏ đã làm rất nhiều việc để giúp đỡ
mẹ như luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, nhổ
cỏ trong vườn, quét sân và quét cổng.
HS 2:
+ Trăng tròn như mắt cá.
+ Trăng bay như quả bóng.
- Tìm hiểu yêu cầu của bài.
- Nghe GV phổ biến cách chơi, sau đó
cùng chơi trò chơi. Đáp án:
+ Đội 1: tìm các từ chỉ trẻ em: thiếu nhi,
nhi đồng, trẻ em, trẻ nhỏ, em bé, trẻ con,
cậu bé, cô bé,…

+ Đội 3: Tìm các từ chỉ tình cảm hoặc sự
chăm sóc của người lớn đối với trẻ em:
nâng niu, chiều chuộng, chăm chút, chăm
bẵm, quý mến, yêu quý, nâng đỡ,…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
bài vào vở bài tập. Lời giải đúng:
- Theo dõi bài chữa của GV và kiểm tra
bài của bạn.
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm.
- Muốn đặt câu hỏi được đúng, trước hết ta
phải xác đònh xem bộ phận được in đậm trả
lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, hay câu hỏi
Là gì? sau đó mới đặt câu hỏi cho thích
hợp.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS đặt câu
hỏi cho 1 bộ phận in đậm trong câu văn,
HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập. Đáp
án:
a) Cái gì là hình ảnh thân thuộc của làng
quê Việt Nam?
b) Ai là những chủ nhân tương lai của tổ
quốc?
c) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
là gì?
Thứ , ngày tháng năm 200
5
Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. MỤC TIÊU
• Tìm được các hình ảnh so sánh và ghi lại được các từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ, câu văn

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS suy nghó và tự làm bài bằng
cách dùng bút chì gạch chân dưới các hình
ảnh so sánh.
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
phần của bài.
- GV chữa bài và cho điểm các HS vừa lên
bảng làm bài.
Bài 2
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. (Mỗi HS đọc 2
đoạn). Đáp án:
+ Tuấn là người anh cả trong nhà.
+ Chúng em là HS lớp 3.
+Ai là những chủ nhân tương lai của đất nước?
+ Mái ấm gia đình là gì?
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong SGK.
- Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu thơ câu
văn.
- HS dưới lớp suy nghó và làm bài vào vở bài tập.
- 4 HS lên bảng làm bài. Lời giải đúng là:
a) Mắt hiền sáng tựa vì sao.
b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm.
c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung.
d) Dòng sông là một đường trăng lung linh dát
vàng.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau.
- Hãy ghi lại từ chỉ sự so sánh trong các câu trên.
- HS làm bài. Lời giải đúng:
a) tựa

nhà làm lại bài.
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS chuẩn bò bài
Mở rộng vốn từ: Gia đình; ôn tập câu: Ai
là gì?
Đại diện nhóm lên bảng ghi vào chỗ trống.
Ví dụ: Trăng tròn như chiếc mâm vàng.
Cánh diều chao lượn như cánh chim.
- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi bài
trong SGK.
- 1 HS đọc trước lớp.
- Nghe giảng và làm bài. 1 HS lên bảng làm bài.
Lời giải đúng:
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi. Có lần,
chính mắt tôi đã nhìn thấy ông tán đinh đồng.
Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng,
nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước
mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng. Ông là niềm
tự hào của cả gia đình tôi.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau.
Thứ , ngày tháng năm 200
Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. MỤC TIÊU
• Mở rộng vốn từ về gia đình: Tìm được các từ chỉ gộp những người trong gia đình; xếp được các
câu tục ngữ, thành ngữ cho trước thành 3 nhóm theo tiêu chí phân loại ở bài tập 2..
• Ôn tập về kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) – là gì?
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Viết sẵn nội dung bài tập 2 vào bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học

- Hướng dẫn: Vậy để xếp đúng các câu
thành ngữ, tục ngữ này vào đúng cột thì
trước hết ta phải suy nghó để tìm nội dung,
ý nghóa của từng câu tục ngữ, thành ngữ,
sau đó xếp chúng vào đúng cột trong bảng.
Lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu nghóa các
câu b, c, d, e, g.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
- Gọi1 HS đọc đề bài 3.
- Gọi 2 đến 3 HS đặt câu theo mẫu Ai là
gì? nói về Tuấn trong truyện Chiếc áo len.
- Nhận xét câu của HS, sau đó yêu cầu HS
tự làm bài.
- Nghe giới thiệu
- Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong
gia đình. M: ông bà, chú cháu,…
- Là chỉ cả ông và bà.
- Là chỉ cả chú và cháu.
- HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi
em chỉ cần nêu một từ, em nêu sau không
nhắc lại từ mà bạn trước đã nêu.
Đáp án: ông bà, bố mẹ, cô dì, chú bác, cha
ông, ông cha, cha chú, cô chú, cậu mợ, chú
thím, chú cháu, dì cháu, cô cháu, cậu cháu,
mẹ con, bố con, cha con,…
- HS cả lớp nhìn bảng, đồng thanh đọc các
từ này.
- 2 HS đọc bài thành tiếng, HS cả lớp đọc

của tiết học.
vào vở bài tập.
Đáp án:
a) Tuấn là anh trai của Lan./ Tuấn là người
anh rất thương yêu em./ Tuấn là người anh
biết nhường nhòn em./ Tuấn là đứa con
hiếu thảo./ Tuấn là người con ngoan./…
b) Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo với bà./
Bạn nhỏ là người rất yêu bà./ Bạn nhỏ là
người rất thương bà./ Bạn nhỏ là người biết
quan tâm, chăm sóc bà./ Bạn nhỏ là cô bé
đáng quý./…
c) Bà mẹ là người rất yêu thương con./ Bà
mẹ là người rất dũng cảm./ Bà mẹ là người
có thể hi sinh tất cả vì con./ Bà mẹ là
người thật đáng q trọng./…
d) Sẻ non là người bạn tốt./ Sẻ non là
người rất yêu quý bằng lăng và bé Thơ./
Sẻ non là người bạn đáng yêu./ Sẻ non là
người bạn dũng cảm, tốt bụng./ Sẻ non là
bạn của bé Thơ và cây hoa bằng lăng./…
Thứ , ngày tháng năm 200
Tiết 5 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. MỤC TIÊU
• Tìm và hiểu được các hình ảnh so sánh kém.
• Tìm được và hiểu nghóa các từ chỉ sự so sánh hơn kém.
• Thay hoặc thêm được từ so sánh vào các hình ảnh so sánh cho trước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, câu văn trong bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

- Cách so sánh Cháu khoẻ hơn ông và Ông
là buổi trời chiều có gì khác nhau? Hai sự
vật được so sánh với nhau trong mỗi câu là
ngang bằng nhau, hay hơn kém nhau?
- Sự khác nhau về cách so sánh của hai câu
này do đâu tạo nên?
- Yêu cầu HS xếp các hình ảnh so sánh
trong bài 1 thành 2 nhóm:
+ So sánh bằng.
+ So sánh hơn kém.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài.
trong SGK.
- 3 HS lên bảng gạch chân dưới các hình
ảnh so sánh, mỗi HS làm một phần. HS
dưới lớp làm bài vào giấy nháp.
a) Bế cháu ông thủ thỉ:
Cháu khoẻ hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
b) Ông trăng tròn sáng tỏ
Soi rõ sân nhà em
Trăng khuya sáng hơn đèn
Ơi ông trăng sáng tỏ.
c) Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
-3 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và bổ sung

- Chữa bài và hỏi: Các hình ảnh so sánh
trong bài tập 3 khác gì với cách so sánh
của các hình ảnh trong bài tập 1?
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Các hình ảnh so sánh ở bài tập 3 là so
sánh ngang bằng hay so sánh hơn kém?
- Vậy các từ so sánh có thể thay vào dấu
gạch ngang (-) phải là từ so sánh ngang
bằng.
- Tổ chức cho HS thi làm bài, trong 5 phút
tổ nào tìm được nhiều từ để thay (đúng) là
tổ thắng cuộc.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc và yêu
cầu HS làm bài vào vở bài tập.
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS tìm câu văn có sử dụng so
sánh trong bài tập đọc Người lính dũng
cảm và nêu rõ đó là so sánh bằng hay so
sánh hơn kém.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập và
chuẩn bò bài Mở rộng vốn từ :Trường học;
dấu phẩy..
- Các hình ảnh so sánh trong bài tập 3
không có từ so sánh, chúng được nối với
nhau bởi dấu gạch ngang (-).
- Tìm các từ so sánh có thể thêm vào
những câu chưa có từ so sánh ở bài tập 3.
- So sánh ngang bằng.

là một từ liên quan đến trường học và có
nghóa tương ứng đã được giới thiệu trong
SGK.. Từ hàng dọc có nghóa là buổi lễ mở
đầu năm học mới.
- Phổ biến cách chơi: Cả lớp chia làm bốn
đội chơi. GV đọc lần lượt nghóa của các từ
tương ứng từ hàng 2 đến hàng 11. Sau khi
GV đọc xong, các đội giành quyền trả lời
bằng cách rung chuông (hoặc phất cờ).
Nếu trả lời đúng được 10 điểm, nếu sai
không được điểm nào, các đội còn lại tiếp
tục giành quyền trả lời đến khi đúng hoặc
GV thông báo đáp án thì thôi. Đội nào giải
được từ hàng dọc được thưởng 20 điểm.
- Tổng kết điểm sau trò chơi và tuyên
dương nhóm thắng cuộc.
- Yêu cầu HS dùng bút chì viết chữ in vào
ô chữ trong vở bài tập.
2.3. Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS cả
lớp theo dõi và nhận xét.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- Nghe GV giới thiệu về ô chữ.
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn. Đáp
án:
Hàng dọc: Lễ khai giảng.
Hàng ngang:
1)Lên lớp
2)Diễu hành

13
Thứ , ngày tháng năm 200
Tiết 7 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. MỤC TIÊU
• Biết được kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con người.
• Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái: tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của bài tập đọc
Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập làm văn cuối tuần 6.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Viết sẵn các câu thơ trong bài tập 1 lên bảng.
• Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: từ chỉ hoạt động/ từ chỉ trạng thái.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Đặt câu có từ: khai giảng, lên lớp.
+ Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong
các câu sau:
a) Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học lớp
3D.
b) Tùng là HS giỏi lễ phép và biết đoàn kết
với bạn bè.
c) Bác Hồ khuyên các cháu thiếu nhi chăm
chỉ thi đua để tham gia kháng chiến để giữ
gìn hoà bình.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng.
2.2. Hướng dẫn làm bài tập

- Yêu cầu HS đọc và nhận xét các từ bạn
tìm được trên bảng.
- Kết luận về lời giải đúng.
- Tiến hành tương tự với phần b).
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc lại đề
bài tập làm văn tuần 6.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài: GV gọi 1 HS đọc từng câu
trong bài tập làm văn của mình. Gọi 3 HS
lên bảng, theo dõi bài đọc của bạn và ghi
các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong
từng câu văn lên bảng. Cả lớp và GV đối
chiếu với bài làm của bạn đó.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm lại các bài tập trên, tìm
các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong
bài tập đọc Bận.
Trận bóng dưới lòng đường.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
- Một số HS nhận xét.
- Các từ chỉ hoạt động chơi bóng là: cướp
bóng, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền bóng,
dốc bóng, sút bóng, chơi bóng.
- Các từ chỉ thái độ của Quang và các bạn
khi vô tình gây tai nạn cho cụ già là: hoảng
sợ, sợ tái người.

cột nào?
-Yêu cầu HS suy nghó và làm bài tiếp.
- Chữa bài, cho điểm HS.
* Mở rộng bài: Tìm thêm các từ có tiếng
cộng hoặc tiếng đồng để điền vào bảng
trên.
Bài 2
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- Nghe GV giới tthiệu bài.
- 1 HS đọc đề bài, sau đó 1 HS khác đõ lại
các từ ngữ trong bài.
- Cộng đồng là những người cùng sống
trong một tập thể hoặc một khu vữ, gắn bó
với nhau.
- Xếp từ cộng đồng vào cột Những người
trong cộng đồng.
- Cộng tác có nghóa là cùng làm chung một
việc.
- Xếp từ cộng tác vào cột Thái độ, hoạt
động trong cộng đồng.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vở bài tập.
Những người trong cộng đồng: cộng đồng,
đồng bào, đồng đội, đồng hương.
Thái độ hoạt động trong cộng đồng: cộng
tác, đồng tâm.
* HS lần lượt nêu các từ mình tìm được
trước lớp, GV ghi lại những từ này, sau đó
cả lớp đọc bảng từ vừa tìm được.

3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà tìm thêm các từ ngữ
theo chủ điểm Cộng đồng, ôn tập mẫu câu
Ai (cái gì, con gì) làm gì?
góp công, góp sức với nhau để cùng làm
việc.
- Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại chỉ
người ích kỉ, thờ ơ với khó khăn, hoạn nạn
của người khác.
- ĂÊn ở nhu bát nước đầy chỉ người sống có
tình, có nghóa với mọi người.
- Đồng ý, tán thành với các câu a, c; Không
tán thành với câu b.
- HS xung phong nêu ý kiến.
- 1 HS đọc trước lớp.
- 1 HS lên bảng làm bài (viết tên bộ phận
câu vào cột thích hợp trong bảng); HS cả
lớp làm bài vào vở bài tập. Đáp án:
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp, sau đó
1 HS khác đọc lại các câu văn.
- Kiểu câu Ai (cái gì, con gì) làm gì?
- Chúng ta phải xác đònh được bộ phận câu
được in đậm trả lời cho câu hỏi nào, Ai (cái
gì, con gì) hay Làm gì?
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vở bài tập. Đáp án:
a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?
b) Ông ngoại làm gì?
c) Mẹ bạn làm gì?

HS lên bảng gạch chân dưới các âm thanh
được so sánh với nhau: gạch 1 gạch dưới
âm thanh 1, gạch 2 gạch dưới âm thanh 2.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn: mỗi câu phải diễn đạt ý trọn
vẹn, muốn điền dấu chấm đúng chỗ, các
con cần đọc đoạn văn nhiều lần và chú ý
những chỗ ngắt giọng tự nhiên vì đó
thường là vò trí của các dấu câu. Trước khi
đặt dấu chấm phải đọc lại câu văn một lần
nữa xem đã diễn đạt ý đầy đủ chưa.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
- Suy nghó và trả lời theo tinh thần xung
phong: Tiếng mưa trong rừng cọ như tiếng
thác, tiếng gió.
- Tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rất mạnh
và rất vang.
- Nghe giảng, sau đó làm bài 1 vào vở bài
tập.
- 1 HS đọc trước lớp.
- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
a) Tiếng suối như tiếng đàn cầm.
b) Tiếng suối như tiếng hát.
c)Tiếng chim như tiếng xóc những rổ tiền

- Nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này, các
em sẽ được mở rộng vốn từ theo chủ điểm
Quê hương, sau đó ôn tập lại mẫu câu Ai
làm gì?
2.2. Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê
hương
- 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác theo
dõi và nhận xét.
- Nghe GV giới thiệu bài.
19
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài .
- Treo bảng phụ cho HS đọc các từ ngữ bài
đã cho.
- Bài yêu cầu chúng ta xếp từ ngữ đã cho
thành mấy nhóm, mỗi nhóm có ý nghóa
như thế nào?
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thi làm bài nhanh. HS cùng một
nhóm tiếp nối nhau viết từ vào dòng thích
hợp trong bảng, mỗi HS chỉ viết 1 từ.
Nhóm nào xong trước và đúng thì thắng
cuộc.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc, yêu cầu
HS đọc lại các từ sau khi đã xếp vào bảng
từ.
- Giúp HS hiểu nghóa các từ khó hiểu, GV

- Bài yêu cầu xếp từ thành 2 nhóm, nhóm 1
chỉ sự vật ở quê hương, nhóm 2 chỉ tình
cảm đối với quê hương.
- HS thi làm bài nhanh. Đáp án:
+Chỉ sự vật ở quê hương: cây đa, dòng
sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố
phường.
+ Chỉ tình cảm đối với quê hương: Gắn bó,
nhớ thương, yêu q, thương yêu, bùi ngùi,
tự hào.
- HS có thể nêu: mái đình, bùi ngùi, tự hào,

- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HS khác đọc
đoạn văn.
- 1 HS đọc.
- Nghe GV giải thích về nghóa của từ khó.
- 2 đến 3 HS trả lời, HS khác theo dõi và
nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc đề bài, 1 HS đọc lại đoạn văn.
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm các câu văn
được viết theo mẫu Ai làm gì? có trong
đoạn văn, sau đó chỉ rõ bộ phận câu trả lời
câu hỏi Ai? bộ phận câu trả lời câu hỏi
Làm gì?
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp
làm bài vào vở, sau đó nhận xét bài làm
của bạn trên bảng.
20
Thứ , ngày tháng năm 200
Tiết 11 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh, HS
dưới lớp làm bài vào vở.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và
nhận xét bài làm của 2 bạn.
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
- Làm bài:
a) Từ chỉ hoạt động: chạy, lăn tròn.
- Hoạt động chạy của những chú gà con
được miêu tả giống như hoạt động lăn tròn
của những hòn tơ nhỏ. Đó là miêu tả bằng
cách so sánh. Có thể miêu tả (so sánh) như
vậy vì những chú gà con lông thường vàng
óng như tơ, thân hình lại tròn, nên trông các
chú chạy giống như những hòn tơ đang lăn.
- Những chú gà con chạy thật ngộ nghónh,
đáng yêu, dễ thương.
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HS đọc lại các
câu thơ, câu văn trong bài tập.
- HS gạch chân dưới các câu thơ, câu văn
có hoạt động được so sánh với nhau.
a) Chân đi như đập đất
b) Tàu (cau) vươn như tay vẫy.
c) đậu quanh thuyền lớn như nằm quanh
bụng mẹ.
Húc húc (vào mạn thuyền mẹ) như đòi bú tí.
- Vì trâu đen rất to khoẻ, đi rất mạnh, đi
đến đâu đất lún đến đấy nên có thể nói đi
21

để ghép thành câu.
- Chơi trò chơi “Xì điện”.
- Kết quả:
Những ruộng lúa cấy sớm – đã trổ bông.
Những chú voi thắng cuộc – h vòi chào
khán giả.
Cây cầu làm bằng thân dừa – bắc ngang
dòng kênh.
Con thuyền cắm cờ đỏ – lao băng băng trên
sông.
Thứ , ngày tháng năm 200
Tiết 12 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. MỤC TIÊU
• Làm quen với một số từ ngữ của đòa phương hai miền Bắc, Nam.
• Luyện tập về các dấu câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Viết sẵn bảng từ bài tập 1, khổ thơ trong bài tập 2, đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài miệng bài tập
2, 3 của tiết Luyện từ và câu, tuần trước.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng.
- 2 HS lên bảng, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét bài làm của các bạn.
- Nghe GV giới thiệu bài.

Mẹ đã dũng cảm vượt qua bơm đạn đưa
hàng ngàn chuyến đò chở cán bộ qua sông
an toàn. Khi viết về mẹ Suốt, tác giả đã
dùng những từ ngữ của quê hương Quảng
Bình của mẹ làm cho bài thơ càng hay hơn.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận
cùng làm bài.
- Nhận xét và đưa đáp án đúng.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Dấu chấm than thường được sử dụng
trong các câu thể hiện tình cảm, dấu chấm
hỏi dùng ở cuối câu hỏi. Muốn làm bài
đúng, trước khi điền dấu câu vào ô trống
nào, em phải đọc thật kó câu văn có dấu
cần điền.
- 1 HS đọc trước lớp.
- Nghe giảng.
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của
GV.
Đáp án:
+ Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, anh cả,
quả, hoa, dứa, sắn, ngan.
+ Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh hai,
trái, bông, thơm, khóm, mì, vòt xiêm.
- 2 HS đọc đề bài.
- Nghe GV giới thiệu về xuất xứ của đoạn
thơ.
- Làm bài theo cặp, sau đó một số HS đọc

• Ôn tập mẫu câu: Ai (cái gì, con gì) thế nào?
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Các câu thơ, câu văn trong các bài tập viết sẵn trên bảng hoặc bảng phụ, giấy khổ to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng làm miệng 3 bài tập
của giờ Luyện từ và câu tuần trước.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng.
2.2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài .
- Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm: Khi nói
đến mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện tượng…
xung quanh chúng ta đều có thể nói kèm
cả đặc điểm của chúng. Ví dụ: đường ngọt,
muối mặn, nước trong, hoa đỏ, chạy nhanh
thì các từ ngọt, mặn, trong, đỏ, nhanh chính
là các từ chỉ đặc điểm của các sự vật vừa
nêu.
- Yêu cầu HS suy nghó và gạch chân dưới
các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ trên.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- 3 HS lên bảng làm baiø, HS cả lớp theo
dõi và nhận xét.
- Nghe GV giới thiệu bài.

trên là nói về đặc điểm hay hoạt động của
bộ phận ai (cái gì, con gì)?
- Gọi một số HS đặt câu theo mẫu Ai (cái
gì, con gì) như thế nào?
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập
trong tiết học, tìm các từ chỉ đặc điểm của
các vật, con vật xung quanh em và đặt câu
với mỗi từ em tìm được theo mẫu Ai (cái
gì, con gì) như thế nào?
bát ngát, xanh ngắt.
- 1 HS đọc đề bài trước lớp.
- 1 HS đọc.
- Tiếng suối được so sánh với tiếng hát.
- Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
Đáp án:
b) Ông hiền như hạt gạo.
Bà hiền như suối trong.
c) Giọt nước cam Xã Đoài vàng như giọt
mật.
- 1 HS đọc trước lớp.
- HS đọc: Anh Kim Đồng rất nhanh trí và
dũng cảm.
- 1 HS trả lời: Anh Kim Đồng.
- Bộ phận Anh Kim Đồng.
- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng
cảm.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status