GIẢI PHẪU CHI TRÊN XƯƠNG
KHỚP CHI TRÊN
(Kỳ 8)
Bài giảng Giải phẫu học
Chủ biên: TS. Trịnh Xuân Đàn
2.2.3. Bao hoạt dịch
Là một bao thanh mạc lót mặt trong bao khớp và dính vào hai đầu xương ở
xung quanh sụn bọc.
2.2.4. Liên quan
Ở mặt trước khớp khuỷu liên quan với hai rãnh nhị đầu trong và màng nhị
đầu ngoài và các bó mạch thần kinh lướt qua.
Ở phía sau khớp khuỷu có cơ tam đầu bám,trong rãnh ròng rọc khuỷu có
dây thần kinh trụ lướt qua.
1,2. Các bó của dây chằng bên quay
3. Dây chằng vòng quay
Hình 2.16. Dây chằng vòng quay
2.2.5. Động tác
- Khớp cánh tay trụ quay có động tác gấp duỗi cẳng tay.
- Khớp quay trụ trên và khớp quay trụ dưới có động tác sấp ngửa bàn tay.
2.2.6. Đường vào khớp
Tuỳ theo mục đích của phẫu thuật có các đường vào khớp khác nhau,
nhưng đường rạch an toàn và mở rộng là đường rạch giữa sau (đọc giữa mỏm
khuỷu) không gây tổn thương cho mạch máu thần kinh và dẫn lưu tốt.
2.3. Các khớp nhỏ khác
2.3.1. Khớp quay - trụ dưới
- Diện khớp gồm có chỏm xương trụ có 2 diện khớp, diện ngoài hình cầu
chiếm 2/3 chỏm; diện dưới hình tam giác và diện khuyết trụ của xương quay.
- Bao khớp dính vào bờ trước và sau của dây chằng tam giác và bao
quanh mặt khớp, rồi được tăng cường bởi dây chằng quay trụ trước và sau.
- Dây chằng tam giác là một tấm sụn sợi căng từ mặt ngoài mỏm trâm trụ
2. Khớp quay -
tr
3. Dây chằng
bên
4. Xương thuyền
5. Xương cả
6. Các dây ch
ằng
7. Các dây ch
ằng
8. Dây chằng
bên
9. Đĩa khớp
10. Xương trụ
Hình 2.17. Thiết đồ cắt ngang qua các khớp cảng- bàn tay