BÀI GIẢNG SỐ 03:
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT
I_ Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều
cần sử dụng các yếu tố nguồn lực khác nhau, kết hợp các yếu tố này theo các tỷ lệ và
phương thức thích hợp. Trong quá trình sản xuất các yếu tố nguồn lực này bị tiêu hao đi
để tạo ra những loại sản phẩm, hàng hóa nhất định đáp ứng nhu cầu của con người.
VD: Để sản xuất ra một chiếc áo cần các chí phí về các yếu tố như: nguyên vật
liệu (vải, chỉ…), công lao động của công nhân, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất (máy
may), chi phí điện, nước phục vụ sản xuất, chi phí theo dõi, giám sát công việc…
Như vậy để tạo nên sản phẩm hàng hóa, người sản xuất phải bỏ ra các chi phí về
tư liệu lao động, đối tượng lao động, trả tiền công lao động và sự hình thành nên các chi
phí là tất yếu khách quan.
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản tiêu hao các
nguồn lực về lao động và vật chất trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh
nghiệp trong một thời kì nhất định.
1.2 Bản chất của chi phí sản xuất:
Về bản chất các chi phí sản xuất (CPSX) chính là sự chuyển dịch giá trị của
các yếu tố nguồn lực sản xuất vào sản phẩm, hàng hóa được tạo ra. Chi phí sản xuất
phát sinh thường xuyên và gắn liền với hoạt động sản xuất của DN, nó là nhân tố
cơ bản để xác định giá thành sản phẩm và cơ sở để xác định giá bán sản phẩm hợp
lý.
Ngoài ra mức tiêu hao các chi phí sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của DN. Tiết kiệm chi phí sản xuất là con đường cơ bản
nhất để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận của DN.
1
II_ Phân loại chi phí sản xuất
Trong một DN khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) luôn phát sinh
rất nhiều loại chi phí khác nhau về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò… Để thuận lợi
cho công tác quản lý và hạch toán chi phí, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí theo
− Vật liệu phụ dùng để sản xuất ra sản phẩm.
− Nhiên liệu dùng vào sản xuất trực tiếp ra sản phẩm.
− Năng lượng dùng vào sản xuất trực tiếp ra sản phẩm.
− Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp ra sản phẩm.
− Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp
sản xuất.
− Chi phí sử dụng máy móc thiết bị sản xuất trực tiếp.
− Chi phí quản lý phân xưởng (các chi phí phát sinh cho bộ máy quản lý ở cấp
phân xưởng và đội sản xuất).
− Chi phí quản lý doanh nghiệp.
− Thiệt hại sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất.
− Chi phí ngoài sản xuất (các chi phí liên quan hoạt động tiêu thụ sản phẩm).
Áp dụng: Phương pháp này cho biết kết cấu của chi phí sản xuất theo công
dụng và mục đích cụ thể của chúng vì thế nó cung cấp thông tin quan trọng giúp
tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh của DN. Phương pháp phân loại chi phí theo
khoản mục thường được áp dụng để lập kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm.
3
2.3 Phân loại chi phí theo phương pháp tính chi phí vào giá thành sản phẩm.
=> là phương pháp phân loại chi phí dựa vào đặc điểm tính toán, tập hợp các
chi phí đó vào giá thành sản phẩm. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm 2
loại sau:
Chi phí trực tiếp
Gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất từng loại sản
phẩm cụ thể, chúng được tính toán trực tiếp vào giá thành từng loại sản phẩm thông
qua định mức và tiêu chuẩn:
− Nguyên liệu chính dùng vào sản xuất.
− Vật liệu phụ dùng vào sản xuất.
− Nhiên liệu dùng vào sản xuất.
− Năng lượng dùng vào sản xuất.
− Tiền công công nhân trực tiếp sản xuất.
5 Tiền lương
6 BHXH, BHYT, KPCĐ
7 Khấu hao tài sản cố định
8 Chi phí khác bằng tiền
A Cộng chi phí sản xuất
9 Trừ phế liệu thu hồi
10
Trừ chi phí công việt không có tính chất công
nghiệp
11
Cộng (trừ) khoản chênh lệch số dư đầu năm, cuối
năm của chi phí chờ phân bổ
12
Cộng (trừ) chênh lệch số dư đầu năm, cuối năm của
chi phí trích trước
13
Cộng (trừ) chênh lệch số dư đầu năm, cuối năm của
sản phẩm dở dang không tính trong giá trị tổng sản
lượng
B Cộng chi phí sản xuất tổng sản lượng công nghiệp
14
Cộng (trừ) chênh lệch số dư đầu năm, cuối năm vật
liệu, công cụ tự chế tạo tính vào giá trị tổng sản
lượng
C
Giá thành công xưởng của sản lượng hàng
(C=B±14)
15 Chi phí ngoài sản xuất
D Giá thành toàn bộ sản lượng hàng (D=C±15)
2. Chi phí sản xuất thực chất là sự chuyển dịch giá trị của các nguồn lực
vào giá thành của sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất ra.
3. Chi phí sản xuất trong DN được phân loại theo các tiêu thức khác nhau
nhằm phục vụ các mục đích khác nhau của hoạt động quản lý doanh nghiệp.
4. Tiết kiệm chi phí sản xuất là một biện pháp hữu hiệu và quan trọng để
có thể nâng cao hiệu quả sản xuất vả nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
7