Giáo trính thiết kế cấp điện doc - Pdf 16

HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO KHU VỰC CƠNG NGHIỆP
4.1. XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ PHỤ TẢI TÍNH TOÁN PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC
THIẾT KẾ
Khi thiết hệ thống cấp điện cho khu công nghiệp , xí nghiệp hoặc nhà máy, thường có
3 giai đoạn sau :
1 . Giai đoạn dự án khả thi :
Trong giai đoạn này các khu công nghiệp, nhà máy chưa xây dựng. Cần xác đònh phụ
tải điện để chuẩn bò nguồn điện , thiết kế và xây dựng đường dây cao áp và trạm biến
áp trung gian. thông tin thu nhận được trong giai đoạn dự án khả thi là rất ít , chỉ là
diện tích và sản lượng .
Công thức xác đònh cho khu chế xuất hoặc khu công nghiệp thường căn cứ vào diện :
S
tt
= S
0
. D (4. 1)
Trong đó : S
0
– suất phụ tải trên một đơn vò diện tích (ha)
D – diện tích khu chế xuất hoặc khu công nghiệp (ha)
Trò số s
0
lấy như sau :
- Với khu công nghiệp nhẹ (dệt, may, giầydép, kẹo bánh ….)
S
o
= 100 ÷200 (KVA/ ha)
- Với khu công nghiệp nặng (luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến dầu mỏ …)
S
0

=400(KVA/ha)
Phụ tải điện của khu chế xuất là :
S
tt
= S
0
.D = 400 . 80 = 32000(KVA)
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang 90
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
Ví dụ 2 : Yêu cầu xác đònh phụ tải điện cho xí nghiệp sản xuất xe đạp, sản lượng một
vạn chiếc/ năm, dự đònh xây dựng sau 3 năm
Giải :
Thông tin về nhà máy tương lai là sản lượng, phải áp dụng công thức (4.2)
Tra cẩm nang với nhà máy sản xuất xe đạp có a
0
= 200(kwh/xe) và T
max
= 5000(h), xác
đònh được phụ tải điện :
P
tt
=
max
0
.
T
Ma
=
5000
10.200

tt
= K
nc
. P
đ
(4.3)
Q
tt
= P
tt
. tgφ (4.4)
Trong đó : K
nc
– hệ số nhu cầu , tra sổ tay kỹ thuật số liệu thống kê của các xí
nghiệp , phân xưởng tương ứng
Cosφ – hệ số công suất tính toán , cũng tra sổ tay kỹ thuật, từ đó rút ra
tgφ
P
đ
– công suất đặt của phân xưởng (kw)
P
đ
=

n
dmi
P
1
(4.5)
P

)
Với kho,bãi … P
0
= 5÷10(w/m
2
)
Với xưởng thiết kế P
0
= 25÷30(w/m
2
)
Với nhà hành chính P
0
= 20÷25(w/m
2
)
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang 91
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
Trong các phân xưởng sản xuất có các động cơ, người ta không dùng đèn tuýp (huỳnh
quang ) mà dùng đèn sợi đốt. Vì dèn tuýp ánh sáng không thật, khó phân biệt màu sắc
chính xác, dễ gây mệt mỏi, hoa mắt, ảnh hưởng đến năng suất lao động và chất lượng
sản phẩm. Đèn tuýp thường dùng ở các xường thiết kế, phòng hành chính ,nhà khách

Phụ tải chiếu sáng phản kháng của phân xưởng xác đònh theo công thức
Q
cs
= P
cs
.tgφ (4.7)
Nếu dùng đèn sợi đốt cosφ = 1

đt
.

n
í
ttPXi
P
= K
đt
.
)(
csi
n
í
tti
PP +

(4.9)
Q
ttXN
= K
đt
.

n
í
ttPXi
Q
= K
đt

đt
= 0,9 ÷ 0,95 khi số phân xưởng n =2 ÷4
K
đt
= 0,9 ÷ 0,85 khi số phân xưởng n = 5 ÷ 10
Với ý nghóa là khi số phân xưởng càng lớn thì K
đt
càng nhỏ. Phụ tải tính toán xác đònh
theo các công thức trên dùng để thiết kế mạng cao áp của xí nghiệp .
3. Trong giai đoạn thiết kế chi tiết
Đây là công đoạn cuối cùng trong q trình thiết kế cấp điện cho xí nghiệp công
nghiệp. Ở giai đoạn này, sau khi xí nghiệp đã có thiết kế chi tiết cho từng phân xưởng,
ta đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí máy móc, thiết bò, biết được công
suất và qúa trình công nghệ của từng thiết bò, người thiết kế có thể bắt tay vào thiết kế
mạng hạ áp phân xưởng. Số liệu đầu tiên cần xác đònh là cộng suất tính toán của từng
động cơ và của từng nhóm động cơ trong phân xưởng.
Với một động cơ
P
tt
= P
đm
( 4.13)
Với nhóm động cơ n ≤ 3
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang 92
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
P
tt
=

n

hq
như sau :
- Xác đònh n
1
– số thiết bò có công suất lớn hơn hay bằng 1/2 công suất của thiết
bò có công suất lớn nhất
- Xác đònh P
1
– công suất của n
1
thiết bò trên
P
1
=

1
n
í
dmi
P
(4.16)
- Xác đònh n
*
=
n
n
1
; p
*
=

= n . n
hq*
(4.19)
Bảng tra K
max
chỉ bắt đầu từ n
hq
= 4

, khi n
hq
< 4 phụ tải tính toán được xác đònh theo
công thức :
P
tt
=

n
í
dmiti
Pk
(4.20)
Với k
ti
– hệ số tải . Nếu không biết chính xác , có thể lấy trò số gần đúng như sau :
k
t
= 0.9 với thiết bò làm việc ở chế độ dài hạn
k
t

Phụ tải chiếu sáng phân xưởng cũng được xác đònh theo các công thức (3.6) và (3.7) ;
Phụ tải động lực từng nhóm xác đònh theo (4.4) , (4.5)
Cuối cùng phụ tải tính toán toàn phân xưởng với n nhóm
P
ttPX
= k
đt


n
í
tti
P
(4.24)
Q
ttPX
= k
đt


n
í
tti
P
(4.25)
S
ttPX
=
22
)()(

vh
+ a
tc
)K + c . ∆A (đ) (4.27)
Trong đó
a
vh
– hệ số vận hành, với trạm và đường dây cáp lấy a
vh
= 0,1 ; với đường dây
trên không a
vh
= 0,04;
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang 94
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
a
tc
– hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư, thường lấy a
tc
= 0,1 ; 0,125 ; hoặc 0,2
K – vốn đầu tư, trong so sánh tương đối giữa các phương án chỉ cần kể những
phần khác nhau trong sơ đồ cấp điện .
Nếu các phương án có số trạm biến áp cố đònh, giống nhau cả số lượng lẫn dung lượng
thì vốn đầu tư K chỉ cần kể giá tiền đường dây mạng cao áp xí nghiệp
Trạm biến áp chung
Đường dây hạ áp
ngoài xưởng
Tủ phân phối của
xưởng
Cáp hạ áp từ tủ phân

Đ
Đ Đ
Đ Đ
Đ
Đ Đ
H
Hình 4-1: Sơ đồ cấp điện cho một xưởng cơ khí nhỏ
H
PP
1
Hình 4-2 : Sơ đồ cấp điện cho một xí nghiệp qui mô nhỏ
ĐL
1
Đ
Đ
ĐL
2
Đ
Đ
ĐL
3
Đ
Đ
ĐL
4
Đ
Đ
ĐL
5
Đ

=

+
n
i
ii
R
U
QP
1
2
22
.
τ
(4.29)
Với : P
i
; Q
i
– công suất tác dụng và phản kháng chuyển tải trên tuyến dây I, điện trở
R
i

τ
- thời gian tổn thất công suất lớn nhất , tra đồ thò theo T
max
và cosφ, hoặc tính
theo công thức
τ
= (0,124 + T

+K
cc
+ K
ch
) + c.
τ
(∆P
T
+∆P
cc
+ ∆P
ch
) (4 .31)
K
T
; K
cc
; K
ch
– Giá tiền các trạm biến áp , cáp cao áp và hạ áp ;
∆P
T
; ∆P
cc
; ∆P
ch
– Tổ thất công suất tác dụng trên trạm biến áp , mạng cáp cao áp và
hạ áp
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang 96
ĐĐĐĐĐ













∆+∆
n
dmBi
i
Nii
S
S
P
n
Pn
1
2
0
1
(4.32)
∆P
oi
; ∆P

B
1
B
2
ĐĐĐĐĐ
P
P
1
PP
2
Đ
L
1
Hình 3 – 4: Sơ đồ cấp điện cho xí nghiệp có qui
mô lớn
ĐĐĐĐĐ
P
P
i
Đ
L
3
ĐĐĐĐĐ
P
P
3
PP
n
Đ
L

1
2
3
4
5
6
7
8
9
PPTT
Hình 4 -5b : Phương án 4 trạm BA
1
2
3
4
5
6
7
8
9
PPTT
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
một chống sét van . Với điện áp trung áp 22kv (hệ thống có trung tính nối đất trực
tiếp) đặt biến áp đo lường 2 cuộn dây trên mỗi phân đoạn thanh góp, với điện áp trung
áp 15kv (trung tính cách điện) phải đặt trên mỗi phân đoạn thanh góp một MBA đo
lường có 3 cuộn dây, trong đó cuộn tam giác hở dùng phát hiện dòng chạm đất một
pha.
Hình 4- 6b , giới thiệu sơ đồ nguyên lý trạm PPTT, trên đó mạch vào và phân đoạn
dùng máy cắt hợp bộ, các mạch ra dùng dao cắt phụ tải phối hợp với cầu chì (còn gọi
là máy cắt phụ tải). Máy cắt hợp bộ thì làm việc an toàn và tin cậy hơn máy cắt phụ

3. Lựa chọn các thiết bò điện cao áp cho trạm PPTT và trạm biến áp
Các thiết bò điện: máy cắt, máy cắt phụ tải, dao cách ly, cầu chì, máy biến dòng, máy
biến áp đo lường, sứ, được lựa chon theo các điều kiện ghi trong các bảng sau
Bảng 4.1 . Lựa chọn máy cắt điện
Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện
Điện áp đònh mức , kv
Dòng điện lâu dài cho phép, A
Dòng điện cắt đònh mức , kA
Công suất cắt đònh mức , MVA
Dòng điện ngắn mạch xung kích , kA
(còn gọi là dòng ổn đònh động)
Dòng điện ổn đònh nhiệt
U
đmMC
≥ U
đm . m
I
đm MC
≥ I
cb
I
đm cắt
≥ I
N
S
đm . cắt
≥ S
N
i
đm . đ

I
N
– dòng ngắn mạch . Trong thiết ke hệ thống cung cấp điện coi ngắn mạch ở xa, do
đó I
N
= I
//
= I


S
N
=
3
UI
N
=
3
UI
//

i
xk
– dòng ngắn mạch xung kích ; i
xk
= 1,8
2
I
//


N
nhdm
qd
t
t
.
I
đm cc
≥ I
cb
I
đm cắt
≥ I
//
S
đm . cắt
≥ S
//
Bảng 4.3. Lựa chọn và kiểm tra dao cáh ly
Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện
Điện áp đònh mức , kv
Dòng điện lâu dài đònh mức , A
Dòng điện ngắn mạch xung kích cho phép , kA
Dòng điện ổn đònh nhiệt
U
đmDCL
≥ U
đm . m
I
đm DCL

đm . cắt
≥ S
//
I
đm cắt
≥ I
//
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang
101
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
Bảng 4.5. Lựa chọn máy biến dòng điện
Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện
Điện áp đònh mức , kv
Dòng điện sơ cấp đònh mức , A
Phụ tải cuộn thứ cấp , VA
Hệ số ổn đònh động
Hệ số ổn đònh nhiệt
U
đm BI
≥ U
đm . m
I
đm BI
≥ I
cb
S
2đm . BI
≥ S
tt
K

Bảng 4.7. Lựa chọn thanh dẫn
Đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện
Dòng phát nóng lâu dài cho phép, A
Khả năng ổn đònh động , kG/cm
2

Khả năng ổn đònh nhiệt, mm
2

K
1
k
2
I
cp
≥ I
cb

ttcp
σσ

F = αI

qd
t
k
1
= 1 với thanh dẫn đặt đứng
k
1

, kGm (4.34)
F
tt
– lực tính toán do tác dụng của dòng điện ngắn mạch
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang
102
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
F
tt
= 1,76.10
-2
xk
i
a
l
, kG (4.35)
l- khoảng cách giữa các sứ của một pha (thường 60, 70, 80 cm)
a- khoảng cách giữa các pha (tùy thanh dẫn cao , hạ áp ) , cm;
W – mô men chống uốn của các loại thanh dẫn , kGm .
Bảng 4.8. Mô men chống uốn của các loại thanh dẫn
Thanh chữ nhật Thanh chữ nhật
rỗng
Thanh
tròn
Thanh tròn
rỗng
Đặt đứng Đặt ngang
W =
6
2

≥ U
đm . m
I
đm . s
≥ I
cb
F
cp
≥ k.F
tt
I
đm . nh
≥ I

F
cp
– lực cho phép tác động lên đầu sứ = 0,6F
ph
(lực phá hoại);
K – hệ số hiệu chỉnh k =
H
H
/
H, H
/
- chiều cao ghi trên hình vẽ
4. Lựa chọn máy biến áp
Với trạm một máy
S
đmB

/

HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
khảo sát phụ tải thấy rằng có thể cắt bớt một phần phụ tải không quan trọng trong thời
gian vài ngày thì có thể chọn được máy biến áp cỡ nhỏ hơn . Khi đó , máy biến áp
trạm hai máy được chọn theo hai công thức
S
đmB

2
tt
S
(4.38)
S
đmB

4,1
sc
S
(4.39)
S
sc
– công suất phải cấp khi sự cố một máy biến áp
Trên đây là các công thức chọn máy biến áp nội đòa . Khi chọn máy biến áp ngoại
nhập phải xét đến hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.
k
hc
= 1 -
100
12

R
D
= r
0
.l , Ω (4.42)
X
D
= x
0
.l , Ω
Và dòng ngắn mạch 3 pha xác đònh theo công thức
I
N
= I
//
= I

=
Σ
Z
U
3
(4.42)
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang
104
ĐDK hoặc cáp MC
1
MC
2
TBATG

3
2
2
10
dm
dm
N
S
UP∆
, mΩ (4.44)
X
B
= 10
3
2
2
10
%
dm
dm
N
S
UU
, mΩ (4.45)
Trong đó ∆P
N
, kw ; U,kV; S,KVA.
Trò số dòng ngắn mạch 3 pha và dòng xung kích vẫn tính theo (4.42) ,(4.43) . Tùy theo
điểm ngắn mạch mà lấy trò số tổng trở thích hợp .
4.4. LỰA CHỌN TỦ PHÂN PHỐI, TỦ ĐỘNG LỰC

TG
R
TG
X
AT
R
A1
X
A1
X
C
Hình 4.10 . Sơ đồ nguyên lý và sơ đồ thay thế tính ngắn mạch hạ áp
AT
A
1
A
2
A
3
AT
A
1
A
2
A
3
AF
Nguồn chính thức
Nguồn dự phòng
(Từ lưới điện hoặc máy phát)

(4.47)
Trong đó : U
đm . mđ
– điện áp đònh mức của mạng điện ;
U
đm . mđ
= 380 V với áptômát 3 pha ;
U
đm . mđ
= 220 V với áptômát 1 pha
Với áptômát tổng sau biến áp, để dự trữ có thể chọn theo dòng đònh mức của biến áp
I
đmA
≥ I
đmB
=
dm
dmB
U
S
3
(4.48)
Ngoài ra, áptômát còn phải kiểm tra khảnăng cắt dòng ngắn mạch:
I
cắt đmA
≥ I
N
(4.49)
Thanh cái tủ phân phối , tủ động lực được chọn và kiểm tra theo bảng (4.7)
b. Chọn tủ động lực

1
Cc
5
Đ
2
Đ
3
Đ
4
Đ
1
Đ
5
Đ
6
Từ tủ PP
Đi tủ ĐL
2
CCT
1
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
I
dc
≥ I
đmĐ
(4.50,a)
I
dc

α

I
dc

α
).(
max dmDsdttmm
IkII −+
(4.52,b)
Điều kiện thứ 3 là điều kiện chọn lọc: I
dc
của cầu chì tổng phải lớn hơn ít nhất là 2 cấp
so với I
dc
của cầu chì nhánh lớn nhất .
Với sơ đồ tủ liên thông, I
dc
của cầu chì tổng CCT
1
phải được chọn theo dòng tính toán
tổng của hai nhóm động cơ và phải có trò số lớn hơn ít nhất là 2 cấp so với cầu chì tổng
CCT
2
của nhóm 2.
Nếu tủ động lực đặt áptômát cũng được chọn tương tự như áptômát tủ phân phối
(4.46) ÷ (4.49)
4.5.LỰA CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN
a.Lựa chọn tiết diện dây cao áp
Vì các đường dây cao áp (22kV, 15KV) cấp điện cho xí nghiệp thường ngắn, chúng
được chọn theo điều kiện kinh tế (tức mật độ dòng điện kinh tế J
kt

Cáp lõi đồng
Cáp lõi nhôm
1,3
3,5
1,6
1,1
3,1
1,4
1
2,7
1,2
Khi cần thiết +có thể kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp và phát nóng :
∆U =
dm
U
QXPR
∑∑
+
≤ ∆U
cp
(4.54)
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang
107
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
I
sc
≤ I
cp
(4.55)
Với cáp bắt buột phải kiểm tra điều kiện ổn đònh nhiệt dòng ngắn mạch

2
– hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong cùng rãnh;
I
cp
– dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn đònh chọn.
Cáp và dây dẫn hạ áp sau khi chọn theo phát nóng cần kiểm tra theo điều kiện kết
hợp với thiết bò bảo vệ.
Nếu bảo vệ bằng cầu chì
I
cp

α
dc
I
(4.58)
Với mạng động lực α = 3
Với mạng sinh hoạt α = 0,8
Nếu bảo vệ bằng áptômát
I
cp
≥ (4.59)
hoặc I
cp
≥ (4.60)
I
kđ. nhiệt ,
I
kđ . điện từ
- dòng khởi động của bộ phận cắt mạch điện bằng nhiệt hoặc bằng
điện từ của áptômát.

các tủ ĐL , sơ đồ nối dây mạng hạ áp từ tủ PP tới tủ ĐL, từ tủ ĐL tới từng động cơ, lựa
chọn dây dẫn và các thiết bò bảo vệ đặt trong các tủ, thiết kế mạng chiếu sáng phân
xưởng .
4. Xác đònh dung lượng bù và vò trí đặt thiết bò bù để nâng cao hệ số công suất xí
nghiệp đến cosφ = 0,9 ÷ 0,95
5. Tính toán thiết kế phần cơ khí đường dây tải điện (dây, cột, xà, móng) và tính
toán thiết kế phần kết cấu xây dựng trạm PPTT và các trạm BA xí nghiệp
6. Lập dự toán công trình
Nội dung và trình tự tính toán thiết kế từng phần sẽ được hướng dẫn tỉ mỷ trong các ví
dụ sau đây
Ví dụ 4.1. Thiết kế mạng cao áp cho nhà máy cơ khí
Số liệu cho: 1. Mặt bằng nhà máy
2. Bảng danh sách các phân xưởng với công suất đặt
3. Nguồn điện : trạm BATG 110 /10 kV cách 6km.
Bảng 4.11. Danh sách phân xưởng và công suất đặt
Thú
tự
Tên phân xưởng P
đ
, kw
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phân xưởng nhiệt luyện 1

nc
= 0,8; cosφ = 0,85(dùng lò điện
trở), suất chiếu sáng 15w/m
2
.
1. Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
P
đ
= 0,8. 1050 = 840kw
2. Công suất tính toán chiếu sáng
P
cs
= p
0
. S = 15 . 300 = 45kw
3. Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 840 + 45 = 885 kw
4. Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng
Q
tt

P
đl
kw
P
cs
kw
P
tt
kw
Q
tt
Kvar
S
tt
VA
1
2
3
4
5
6
7
8
9
PX nhiệt luyện 1
PX nhiệt luyện 2
PX cơ khí
PX lắp ráp
PX sửa chữa cơ khí
Px đúc

15
15
14
14
15
13
20
12
15
840
812
465
450
126
725
56
480
105
45
45
42
42
11,8
39
9,6
4,3
7,2
885
857
507


9
1
tti
P
= 0,8 . 4293 = 4334 kw
7. Phụ tải tính toán phản kháng toàn nhà
Q
tt nm
= k
đt


9
1
tti
Q
= 0,8 . 3671 = 2937 kVAR
8. Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang
110
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
S
tt nm
=
22
29374394 +
= 4519kVA
- Hệ số công suất của nhà máy :
Cosφ

Thứ
tự
tên phân xưởng P
cs
kw
P
tt
kw
S
tt
VA
R
mm
α
0
cs
1
2
3
4
5
6
7
8
9
PX nhiệt luyện 1
PX nhiệt luyện 2
PX cơ khí
PX lắp ráp
PX sửa chữa cơ khí

140
10,5
10,3
9,5
9,3
4,4
9,8
3,4
8,6
3,9
18,3
18,9
29,8
30,7
32,5
18,4
54,3
3,2
23,7
10.Cuối cùng vẽ được biểu đồ phụ tải toàn xí nghiệp `
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang
111
845
3
1042
1
1008
2
820
4

) sẽ xác đònh được tọa độ tối ưu M(x,y) để đặt trạm PPTT như sau :
x =


i
ii
S
Sx
; y =


i
ii
S
Sy
(4.63)
x =
4519
6,4.1403,6.6926.1067.8983,4.1807.8207.8454.10082.1042 ++++++++
= 6,7
y =
4519
7.1401.6921.1062.8982.1804.8206.8454.10082.1042 ++++++++
= 4,07
Dòch chuyển ra khỏang trống , vậy M(6,7;4,07)
2. Xác đònh vò trí ,số lượng , dung lượng các trạm BAPX
Căn cứ vào vò trí, công suất của các phân xưởng, quyết đònh đặt 7 trạm biến áp phân
xưởng
- Trạm B
1

7
cấp điện cho các phân xưởng chính, xếp loại 1,
cần đặt 2 MBA. Trạm B
5
thuộc loại 3 chỉ cần đặt 1 máy. Các trạm dùng loại trạm kề,
có 1 tường trạm chung với tường phân xưởng.
Các máy biến áp dùng máy ABB sản xuất tại Việt Nam, không phải hiệu chỉnh nhiệt
độ.
Chọn dung lượng của máy biến áp
- Trạm B
1
:
S
đmB

4,1
1tt
S
=
4,1
1042
= 744 kVA
Chọn dùng hai máy biến áp 800 – 10/ 0,4 kV có S
đm
= 800kVA
Giáo trình thiết kế cấp điện Trang
112
HUI: Trường đại học cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa cơng nghệ điện
- Trạm B
2

985 2 800 B
3
4 PX lắp ráp 820 2 630 B
4
5 PX sửa chữa cơ khí
Phòng thí nghiệm
286 1 315 B
5
6 PX đúc 898 2 630 B
6
7 Trạm nén khí 692 2 500 B
7
3. Phương án đi dây mạng cao áp
Vì nhà máy thuộc hộ loại 1, sẽ dùng đường dây trên không lộ kép dẫn điện từ trạm
BATG về trạm PPTT của nhà máy. Để đảm bảo mỹ quan và an toàn, mạng cao áp
trong nhà máy dùng cáp ngầm. Từ trạm PPTT đến các trạm biến áp B
1
, B
2
, B
3
, B
4
,
B
6
,B
7
dùng cáp lộ kép, đến trạm B
5

HUI: Trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Khoa công nghệ điện
F
kt
=
kt
ttnm
J
I
=
1,1
45,130
= 118 mm
2

Giáo trình thiết kế cấp điện Trang
114
4
1
2
3
5
6
7
8
9
2 x LPE(3.16)
2 x LPE(3.16)
2 x LPE(3.16)
2 x LPE(3.16)
2 x LPE(3.16)

1 x LPE(3.16)
B
1
B
2
B
3
B
4
B
5
B
6
B
7
Phöông aùn 2
2 x LPE(3.25)
Hình 4-15. Hai phöông aùn maïng cao aùp nhaø maùy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status