Bài thực hành
Cấu trúc máy tính
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
GV: Phạm Hùng Kim Khánh Trang 1
BÀI 1: LẮP RÁP MÁY TÍNH MỤC ĐÍCH THỰC HÀNH
Giúp sinh viên thực hành lắp ráp một máy tính hoàn chỉnh.
THIẾT BỊ SỬ DỤNG
1. Máy vi tính.
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. CÁC LINH KIỆN CẦN THIẾT
Board mạch chính (mainboard hay motherboard)
là nơi để gắn các thiết bị như chip, card đồ họa, card âm thanh, ổ cứng Yêu cầu
của board mạch chính là phải tương thích với CPU, RAM và card màn hình.
Các khe cắm trên main:
- Khe PCI: Cáp
nguồn
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thường dùng 2 chuẩn giao tiếp là PCI và AGP.(hiện nay thường dùng PCI
Express). Tuy nhiên, trong các thế hệ máy tính hiện nay, card màn hình được tích hợp
trên main board.
Ổ đĩa mềm (FDD):
Chỉ còn loại 1,44MB và một số thê hệ máy tính hiện nay không còn dùng ổ đĩa
mềm.
Màn hình:
Có 2 loại: CRT và LCD.
Bàn phím (keyboard) và chuột (mouse)
Có 3 chuẩn: AT, PS/2 và USB. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
GV: Phạm Hùng Kim Khánh Trang 4
Thùng máy (case):
Dùng để chứa các linh kiện của máy tính và có kèm theo bộ nguồn. Thùng máy
chứa 2 loại bộ nguồn khác nhau: AT và ATX. Ngoài ra, đối với thế hệ Pentium IV cũng
phải sử dụng loại thùng máy khác.
II. CÁC LINH KIỆN HỖ TRỢ
Sound card (card âm thanh) :
Hỗ trợ phát âm thanh ra loa, thường cắm vào khe PCI (trước đây là ISA hay
EISA) (hầu hết các main board hiện nay đều tích hợp thêm sound card). Modem/Fax:
Có hai loại: gắn trong (internal, chuẩn PCI) và gắn ngoài (external, chuẩn COM
2.1. Gắn CPU vào đế cắm (socket):
- Mở socket ra trước khi gắn CPU vào: kéo thanh nhựa (kim loại) nằm bên cạnh
socket lên 90
0
.
- Trên bề mặt CPU tại một trong bốn góc, có một vạch hình tam giác, đó là vạch
chuẩn dùng định vị, ở trên socket, phần lỗ để cắm CPU vào cũng có một góc
được đánh dẩu như vậy, gắn sao cho 2 vị trí này trùng nhau.
- Thả CPU ra, lưu ý không ấn mạnh CPU lên socket (có thể làm gãy chân CPU).
- Gắn quạt giải nhiệt lên CPU và cắm vào nguồn. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
GV: Phạm Hùng Kim Khánh Trang 7
2.2. Cắm RAM vào khe cắm của bộ nhớ
- Kéo hai thanh cài ở hai đầu slot ra phía ngoài
- Gắn RAM vào slot. Chú ý gắn sao cho chỗ lõm trên RAM khớp với chỗ lồi
trên slot (có thể là 1 hay 2 chỗ lõm tuỳ theo loại RAM). Nếu cắm đúng, tự
động hai thanh cài sẽ kẹp chặt vào khe hình vòng cung hai bên RAM.
2.3. Gắn main board vào case
- Đặt thử mainboard vào các vị trí bắt ốc trên case
- Chọn ốc đệm (thường có hình lục giác, màu vàng) gắn vào các vị trí khớp với
các lỗ khoan sẵn trên mainboard.
- Cắm dây reset, dây nguồ
n (Power On) trên case vào main (không cần đúng
chiều).
- Thiết lập jumper cho ổ đĩa quang là Slaver nếu cắm chung cáp với HDD (đã
được thiết lập là Master), hay Master nếu cắm cáp riêng.
- Đẩy ổ đĩa vào và cắm cáp data tại khe IDE vào ổ đĩa.
- Cắm dây nguồn.
- Bắt ốc cố định vào case.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
GV: Phạm Hùng Kim Khánh Trang 9
2.7. Lắp đặt ổ đĩa mềm (FDD) và ổ đĩa cứng (HDD) Tương tự như trên nhưng nhớ chú ý và cẩn thận khi cắm dây điện nguồn vì rất dễ
cắm lệch vị trí chân. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
GV: Phạm Hùng Kim Khánh Trang 10
BÀI 2: THIẾT LẬP THÔNG SỐ CHO BIOS MỤC ĐÍCH THỰC HÀNH
Giúp sinh viên thực hành cấu hình BIOS cho một máy tính.
THIẾT BỊ SỬ DỤNG
1. Máy vi tính.
SUPERVISOR PASSWORD
USER PASSWORD
IDE HDD AUTO DETECTION
HDD LOW LEVEL FORMAT
SAVE & EXIT SETUP
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
GV: Phạm Hùng Kim Khánh Trang 11
EXIT WITHOUT SAVING
1. Các thành phần cơ bản (Standard CMOS Setup)
Đây là các thành phần cơ bản của BIOS trên tất cả các loại máy PC cần biết để
quản lý và điều khiển chúng.
- Ngày, giờ (Date/Day/Time): Khai báo ngày tháng năm. Các thông tin nầy có thể
sửa chữa trực tiếp ngoài Dos bằng 2 lịnh Date và Time, hay bằng Control Panel của
Windows mà không cần vào BIOS Setup.
- Ổ đĩa mềm (Drive A/B): thường chọn là 1.44M, nếu không có thì chọn Not
Installed.
- Ổ đĩa cứng (Drive C/D) loại IDE: hiển th
ị số lượng đĩa cứng và dung lượng, nên
chọn là Auto.
- Màn hình (Video) - Primary Display:
EGA/VGA: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu EGA hay VGA, Super
VGA.
CGA 40/CGA 80: Dành cho loại màn hình sử dụng card màu CGA 40 cột hay
CGA 80 cột.
Mono: Dành cho loại màn hình sử dụng card trắng đen, kể c card VGA khi dùng
màn hình trắng đen.
- Treo máy nếu phát hiện lỗi khi khởi động (Error Halt):
Tất cả lỗi (All error): Treo máy khi phát hiện bất cứ lỗi nào trong quá trình kiểm
- Quick Power On Self Test:
Nếu enable BIOS sẽ rút ngắn và bỏ qua vài mục không quan trọng trong quá trình
khởi động, để giảm th
ời gian khởi động tối đa.
- About 1 MB Memory Test:
Nếu Enable BIOS sẽ kiểm tra tất cả bộ nhớ. Nếu Disable BIOS chỉ kiểm tra 1 Mb
bộ nhớ đầu tiên.
- Memory Test Tick Sound:
Cho phát âm thanh (enable) hay không (disable) trong thời gian test bộ nhớ.
- Extended BIOS Ram Area:
Khai báo mục nầy nếu muốn dùng 1 Kb trên đỉnh của bộ nhớ quy ước, tức Kb bắt
đầu từ địa chỉ 639K hay 0:300 của vùng BIOS hệ thống trong bộ nhớ quy ước để lư
u các
thông tin về đĩa cứng. Xác lập có thể là 1K hay 0:300.
- Swap Floppy Drive:
Tráo đổi tên 2 ổ đĩa mềm, khi chọn mục nầy bạn không cần khai báo lại loại ổ đĩa
như khi tráo bằng cách Set jumper trên card I/O.
- Boot Sequence:
Chọn ổ đĩa cho BIOS tìm hệ điều hành khi khởi động. Có thể là C rồi đến A hay A
rồi đến C hay chỉ có C. Bạn nên chọn C,A hay chỉ có C, để đề phòng trường hợp vô tình
khởi động bằng
đĩa mềm có Virus.
Hiện nay trên các Mainboard Pentium. BIOS cho phép bạn chỉ định khởi động từ
1 trong 2 ổ mềm hay trong 4 ổ cứng IDE hay bằng ổ cứng SCSI thậm chí bằng ổ CD
Rom cũng được. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
GV: Phạm Hùng Kim Khánh Trang 13
Chỉ
định thời gian lập lại ký tự khi bấm và giữ luôn phím.
- Security Option: Dùng để giới hạn việc sử dụng hệ thống và BIOS Setup.
Setup: Giới hạn việc thay đổi BIOS Setup, mỗi khi vào BIOS Setup phải đánh
đúng mật khẩu đã quy định trước.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
GV: Phạm Hùng Kim Khánh Trang 14
System hay Always: Giới hạn việc sử dụng máy. Mỗi khi mở máy, BIOS luôn luôn
hỏi mật khẩu, nếu không biết mật khẩu BIOS sẽ không cho phép sử dụng máy.
- System BIOS Shadow, Video BIOS Shadow:
Nếu enable là cho copy các dữ liệu về System và Video trong BIOS (có tốc độ
chậm) vào Ram (tốc độ nhanh) để rút ngắn thời gian khi cần truy nhập vào các dữ liệu
nầy.
- Wait for if Any Error:
Cho hiện thông báo chờ ấn phím F1 khi có lỗi.
- Numeric Processor:
Thông báo có gắn CPU đồng xử lý (Present) trên máy hay không (absent). M
ục
nầy thường có cho các máy dùng CPU 286, 386, 486SX.
- Turbo Switch Funtion:
Cho nút Turbo có hiệu lực (enable) hay không (disable).
3. Các thành phần có liên quan đến hệ thống (Chipset Setup):
- Auto Configuration:
Nếu enable, BIOS sẽ tự động xác lập các thành phần về DRAM, Cache mỗi khi
khởi động tùy theo CPU Type (kiểu CPU) và System Clock (tốc độ hệ thống)
- AT Clock Option:
Nếu Async (không đồng bộ) là lấy dao động chuẩn của bộ dao động thạch anh
chia đôi làm tốc độ hoạt động cho AT Bus (bus 8 - 16Bit). Nếu Sync (đồng bộ) là dùng
System Clock (ch
- Slow Refresh Enable:
Thời gian làm tươi DRAM sẽ kéo dài hơn bình thường. Chỉ được enable khi bộ
nhớ của máy hỗ trợ việc cho phép làm t
ươi chậm.
- L1 Cache Mode:
Lựa chọn giữa Write-Through và Write-Back cho Cache nội trong CPU 486 trở
lên. Xác lập Write-Through máy sẽ chạy chậm hơn Write-Back nhưng việc lực chọn còn
tuỳ thuộc vào loại CPU.
- L2 Cache Mode:
Xác lập cho cache L2.
- IDE HDD Auto Detection/IDE SETUP:
Hệ thống tự dò tìm đĩa cứng (thông thường khi gắn đĩa cứng vào hệ thống thì chọn
mục này.
4. Power Management Setup:
Dùng để quản lý chương trình tiết kiệm năng lượng sẵn chứ
a trong các BIOS đời
mới.
Đối với Pentium: Dùng chung cho mọi loại Pentium hay các chip của các hãng
khác cùng đời với Pentium.
- Power Management/Power Saving Mode:
Disable: Không sử dụng.
Enable/User Define: hiệu lực chương trình
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
GV: Phạm Hùng Kim Khánh Trang 16
Min Saving: Dùng các giá trị thời gian dài nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm năng
lượng ít nhất).
Max Saving: Dùng các giá trị thời gian ngắn nhất cho các lựa chọn (tiết kiệm
nhiều nhất).
- Pmi/Smi:
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
GV: Phạm Hùng Kim Khánh Trang 17
Khai báo có sử dụng Card PCI IDE rời hay không và nếu có thì được cắm vào Slot
nào. Các mục chọn là: Disabled, Auto, Slot 1, Slot 2, Slot 3, Slot 4.
- PCI IRQ, PCI Primary IDE IRQ, PCI Secondary IDE IRQ:
Chỉ định cách xác lập ngắt cho Card PCI IDE rời.
Chú ý: Trong mục nầy có phần xác lập thứ tự gán ngắt cho các Card bổ sung. Thí
dụ: 1 = 9, 2 = 10, 3 = 11, 4 = 12 có nghĩa là Card đầu tiên cắm vào bất kỳ Slot nào sẽ
được gán ngắt 9, nếu có 2 Card thì Card cắm vào Slot có số thứ tự nhỏ sẽ được gán ngắt
9, Slot có số thứ tự lớn sẽ được gán ngắt 10.v v
- IDE 32Bit Transfers Mode:
Xác l
ập nầy nhằm tăng cường tốc độ cho ổ đĩa cứng trên 528Mb, nhưng cũng có ổ
đĩa không khởi động được khi enabled dù fdisk và format vẫn bình thường.
- Host to PCI Post Write W/S, Host to PCI Burst Write, Host to DRAM Burst
Write:
Không ảnh hưởng nhiều đến tốc độ CPU, có thể để nguyên xác lập mặc nhiên.
- PCI Bus Park, Post Write Buffer:
Khi enabled thì có thể tăng cường thêm tốc độ hệ thống.
- FDC Control:
Cho hiệu lực hay không đầu nối cáp và xác lập địa chỉ cho ổ đĩa mềm.
- Primary Seral Port:
Cho hiệu lực hay không cổng COM1 và xác lập địa chỉ cho cổng.
- Secondary Serial Port:
Cho hiệu lực hay không cổng COM2 và xác lập địa chỉ cho cổng. Nếu sử dụng
Card bổ sung có xác lập điạ chỉ là COM 1 hay COM 2, cần phải disabled cổng tương ứng
trong hai mục trên.
- Parallel Port:
Cho hiệu lực hay không cổng LPT1 và xác lập địa chỉ cho cổng.
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trước khi tiến hành cài đặt hệ điều hành, cần phân vùng để chia đĩa cứng thành
nhiều vùng thuận tiện cho việc quản lý (nhất là trong trường hợp máy tính cài nhiều hệ
điều hành) và định dạng đĩa cứng để có thể chép dữ liệu lên đó. Quá trình phân vùng đĩa
cứng có thể dùng chương trình Fdisk, Disk Manager, Partition Magic, … Các tuỳ chọn
của chương trình Fdisk mô tả như sau:
1. Create DOS Partition or Logical DOS Drive: tạo phân vùng
2. Set active partition: chọn phân vùng khởi động
3. Delete partition or Logical DOS Drive: xoá phân vùng hay các
ổ đĩa logic
4. Display Partition information: hiển thị thông tin về các phân vùng trên đĩa.
1. Tạo phân vùng
Sau khi khởi động fdisk, chọn mục 1 để cho phép tạo phân vùng (lưu ý rằng chỉ
tạo được phân vùng khi đã xoá tất cả phân vùng trên đĩa). Các tuỳ chọn khi tạo phân
vùng như sau:
1. Create Primary DOS Partition: tạo phân vùng DOS sơ cấp
2. Create Extended DOS Partition: tạo phân vùng DOS mở rộng
3. Create Logical DOS Drive (s) in the Extended DOS Partition: tạo các ổ đĩa
logic
Khi tạo phân vùng, cần phải tạo phân vùng Primary trước rồi mới tạo l
ần lượt các
phân vùng sau.
2. Cho phép phân vùng khởi động
Sau khi đã tạo các phân vùng, cần phải cho phép một phân vùng nào đó được
quyền khởi động (active) (về lý thuyết, có thể cho phép nhiều phân vùng được quyền
3. Delete partition or Logical DOS drive.
4. Display partition information
(Nếu như máy tính có nhiều hơn một ổ đĩa thì có thêm tuỳ chọn thứ
5 cho phép
chọn ổ đĩa hoạt động).
- Chọn mục 4 để xem các thông tin hiện hành trên đĩa. Ghi nhận các thông tin
phân vùng hiện hành trên đĩa.
- Nếu trên đĩa cứng đã phân vùng, lần lượt xoá tất cả các phân vùng.
- Tạo các phân vùng như sau: Primary (70%), Extended (30%), ổ đĩa logic: C,
D, E
Chọn mục 1, khi xuất hiện câu hỏi lựa chọn thì nhấn N và nhập giá trị 70% (thao
tác này cho phép xác định Primary DOS chiếm 70% dung lượng đĩa cứng.
Tiếp t
ục quá trình để tạo Extended DOS với 30% dung lượng còn lại.
Tạo ổ đĩa logic D chiếm 15% và E chiếm 15% dung lượng đĩa.
- Xem lại thông tin phân vùng và ghi nhận kết quả.
- Thoát khỏi chương trình fdisk bằng cách nhấn ESC, thực hiện lệnh định dạng
đĩa cứng:
format C:/s
Chương trình xuất hiện thông báo:
WARNING: ALL DATA ON NON-REMOVABLE DISK
DRIVE C: WILL BE LOST
Proceed with Format (Y/N)?
Nhấn Y và Enter để thực hiện định dạng đĩa.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Khoa Điện tử - Viễn thông Bài thực hành Cấu trúc máy tính
- Cài đặt Microsoft Office: chạy file setup.exe.
- Cài đặt font tiếng Việt, Unikey.
- Cài đặt Sisoft Sandra. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com