Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
Báo cáo "Kế toán tài sản cố định"
-1-
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẦI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm và nhiệm vụ kế toán
1.1. Khái niệm
1.2. Nhiệm vụ kế toán
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ
2.2. Tính giá TSCĐ
2.2.1.Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
2.2.2. Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình
2.2.3. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê
2.2.4. Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập
Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần
2.2.5. Nguyên giá TSCĐ trong Doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các
trường hợp
2.2.6. Ngoài ra để phản ánh đúng đắn năng lực thực tế về TSCĐ thì
TSCĐcòn được tính theo giá trị còn lại
3. Kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ
3.1. Chứng từ kế toán
3.2. Kế toán chi tiết TSCĐ
3.3. Kế toán tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ
4. Kế toán khấu hao TSCĐ
5. Kế toán sửa chữa TSCĐ
6. Kế toán TSCĐ đi thuê
6.1. Phân loại thuê tài sản
6.2. Kế toán tài sản cố định thuê tài chính
1.2.8. Kế toán sửa chữa TSCĐ tại công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HÒAN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH TM & QC
XUÂN DUY
1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH TM
& QC Xuân Duy
2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH TM
& QC Xuân Duy
-3-
Chuyờn tt nghip GVHD: Th.S Vn Th Thỏi Thu
LI M U
Trờn th gii hin nay xu th quc t hoỏ, ton cu hoỏ ang trờn phỏt
trin mnh m, cựng vi ú l s phỏt trin khụng ngng ca khoa hc cụng
ngh. Cỏc hot ng sn xut kinh doanh ca cỏc Doanh nghip cng ngy cng
m rng v phỏt trin trờn tt c cỏc lnh vc ca nn kinh t, c bit l cỏc n
v chuyờn sn xut. Theo ú, c ch qun lý ngy cng hon chnh hn phự
hp vi s phỏt trin ca nn sn xut xó hi ú.
Ngy nay trong nn kinh t th trng cnh tranh gay gt khụng ch gia
cỏc Doanh nghip trong nc m cũn gia cỏc Doanh nghip ngoi nc. Nhng
iu ú cng u nhm n mc tiờu cui cựng ca cỏc Doanh nghip l hiu
qu sn xut kinh doanh khụng ngng c nõng cao. Mun thc hin c iu
ú ũi hi cỏc Doanh nghip phi cú c s vt cht k thut vng chc, trỡnh
qun lý tiờn tin.
Vỡ vy, bt kỡ mt Doanh nghip lao ng, sn xut no thỡ ti sn c nh
luụn chim mt t trng ln trong tng s vn ca Doanh nghip nờn cụng tỏc
hch toỏn v qun lý ti sn c nh c c bit quan tõm. Nú phn ỏnh chớnh
xỏc bin ng tng gim v tớnh khu hao vo chi phớ hot ng sn xut kinh
doanh. Mt khỏc, cng cho ta bit vic s dng TSC cú em li li nhun hay
khụng? T ú cú nhng bin phỏp c th mc ớch cui cựng l gim bt chi
phớ, h giỏ thnh dch v v nõng cao li nhun.
+ Nguyên giá tài sản cố định được xác định một cách tin cậy;
+ Có thời gian sử dụng 1 năm trở lên;
+ Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
- Đối với TSCĐ vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã
chi ra thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn nêu trên mà không hình thành TSCĐ thì
được gọi là TSCĐ vô hình.
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số liệu hiện có và tình
hình tăng, giảm TSCĐ của toàn Doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận trên các
mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị. Đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo
quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau nhằm nâng cao hiệu
suất sử dụng TSCĐ.
-5-
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
- Tính toán chính xác, kịp thời số khấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ đúng
đắn chi phí khấu hao và các đối tượng sử dụng TSCĐ.
- Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí sửa chữa TSCĐ. Tham
gia lập dự toán về chi phí sửa chữa và đôn đốc đưa TSCĐ được sửa chữa vào sử
dụng một cách nhanh chóng.
- Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặt chẽ quá trình thanh lý, nhượng bán
TSCĐ nhằm bảo đảm việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả.
- Lập các báo cáo về TSCĐ, tham gia phân tích tình hình trang bị, sử dụng
và bảo quản các loại TSCĐ.
1.2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định:
1.2.1. Phân loại TSCĐ:
TSCĐ trong 1 Doanh nghiệp rất đa dạng; có sự khác biệt về tính chất kỹ
thuật, công dụng, thời gian sử dụng… Do vậy phân loại TSCĐ theo những tiêu
thức khác nhau là công việc hết sức cần thiết nhằm quản lý thống nhất TSCĐ
trong Doanh nghiệp, phục vụ, phân tích, đánh giá tình hình trang bị, sử dụng
TSCĐ cũng như để xác định các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến TSCĐ. Phân
- TSCĐ được hình thành từ các khoản nợ phải trả.
1.2.2. Tính giá tài sản cố định:
Theo quy định của Nhà nước thì mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều
phải tính theo nguyên giá (NG).
NG TSCĐ là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi
TSCĐ đi vào hoạt động bình thường. Nói cách khác đó là giá trị ban đầu, đầy đủ
của TSCĐ khi đưa TSCĐ vào sử dụng.
NG TSCĐ được xác định theo quy định sau:
- Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
+ TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên gía tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá
mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
được hoàn lại).
+ TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua với hình thức trao đổi với một TSCĐ
hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lí của TSCĐ hữu hình
nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các
khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).
+ TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc là tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoăc là tự sản xuất là giá thành
thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá
quyết toán công trình theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện
hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.
+ TSCĐ được cấp, được điều chỉnh đến…:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấop, được điều chỉnh đến… là giá trị
còn lại trên sổ kế toán TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển … hoặc giá trị
theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận
đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí phải chi ra tính đến
thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính.
+. Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có
thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất
hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, sang lắp mặt bằng, lệ
phí trước bạ… (không bao gồm các khoản chi ra để xây dựng các công trình trên
đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận vốn góp.
+ Quyền phát minh, bản quyền, bằng sáng chế:
Nguyên giá TSCĐ là quyền phát minh, bản quyền, bằng sáng chế; là toàn
bộ chi phí thực tế mà Doan nghiệp đã chi ra để có quyền phát minh, bản quyền,
bằng sáng chế.
+ Nhãn hiệu hàng hóa:
Nguyên giá TSCĐ là nhãn hiệu hàng hoá: là các chi phí liên quan trực tiếp
tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
+ Phần mềm máy tính:
Nguyên giá TSCĐ là phần mềm máy tính (trong trường hợp phần mềm là
một bộ phận có thể tách rời phần cứng có liên quan): là toàn bộ chi phí thực tế
mà Doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
-8-
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê: là giá trị
hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của
tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối
thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu. Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính
được tính vào nguyên giá của TSCĐ cho thuê.
- Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập
Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công cổ phần: mà không còn hoá đơn,
chứng từ là giá trị hợp lý do Doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký
thuật có liên quan.
-9-
Chun đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
- Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế tốn sử dụng
các khoản cấp hai theo quy định của Nhà nước và mở thêm các chi tiết của các
tài khoản cấp hai này.
1.3.3. Kế tốn tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản cố định:
- Tài sản sử dụng:
+ TK 211 “TSCĐ hữu hình” có tài khoản cấp hai:
2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc.
2112 – Máy móc thiết bò.
2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn.
2114 – Thiết bò, công cụ quản lý.
2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118 – Tài sản cố đònh khác.
+ TK 213 “TSCĐ vơ hình” có các tài khoản cấp 2:
2131 – Quyền sử dụng đất.
2132 – Quyền phát hành.
2133 – Bản quyền, bằng sáng chế.
2134 – Nhãn hiệu hàng hoá.
2135 – Phần mềm máy vi tính.
2136 – Giấy phép và giấy phép nhượng quyền.
2138 – TSCĐ vô hình khác.
Kết cấu của 2 TK giống nhau, được thực hiện:
Bên nợ: Ngun giá TSCĐ tăng lên (do mua sắm, xây dựng…)
Bên có: Ngun giá TSCĐ giảm xuống (do nhượng bán, thanh lý…)
Dư nợ: Ngun giá TSCĐ hiện có.
+ TK 214 “Hao mòn TSCĐ”: Tài khoản này dùng điều chỉnh giảm giá trị
TSCĐ, có kết cấu như sau:
Bên nợ: Giá trị hao mòn bị giảm xuống.
Có TK 111, 112…
Nếu TSCĐ mua sắm phải trải qua một quá trình lắp đặt lâu dài, phải sinh
nhiều chi phí thì trước hết chi phí về mua sắm TSCĐ và các khoản chi phí khác
khi phát sinh phải được tập hợp.
Nợ TK 2411 – Mua sắm TSCĐ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
Sau đó khi công việc mua sắm hoàn thành, đưa vào sử dụng kế toán xác
định giá để ghi:
Nợ TK 211 (213)
Có TK 2411
+ Khoản thuế nhập khẩu phải nộp khi mua TSCĐ từ nước ngoài tính vào
NG của TSCĐ.
Nợ TK 211 (213)
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Đối với TSCĐ vô hình:
+ Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tưọng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng; hoặc
Có TK 141 - Tạm ứng
-11-
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
Có TK 331 - Phải trả người bán.
Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá dịch
vụ không chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 112, 331…
+ Khi mua TSCĐ theo phương pháp trả chậm, trả góp:
và đưa vào sử dụng ngày cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi
theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2143) (Giá trị đã khấu hao TSCĐ đưa
đi trao đổi)
-12-
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá của TSCĐ vô hình đưa đi
trao đổi)
- Trao đổi hai TSCĐ vô hình không tương tự:
+ Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
+ Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao
đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311) (Nếu có)
+ Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Trường hợp thu thêm tiền hoặc trả thêm tiền ghi tương tự như trao đổi
TSCĐ hữu hình.
+ Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ Doanh nghiệp trong
giai đoạn triển khai:
- Khi phát hiện chi phí trong giai đoạn triển khai thì tập hợp vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn, ghi:
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Trường hợp giá trị lớn) hoặc
+ Khi Doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ vô hình đưa vào sử
dụng ngay cho hoạt động SXKD:
- Khi nhận TSCĐ vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 711 – Thu nhập khác
- Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng,
ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 111, 112…
- Khi tính thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp (nếu có) trên giá trị TSCĐ
vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3334)
- Sau khi tính thuế thu nhập Doanh nghiệp phải nộp (nếu có). Trên giá trị
TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng, ghi tăng nguồn vốn của Doanh nghiệp
ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Chi tiết nguồn vốn kinh doanh
khác)
+ Khi Doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất, căn
cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
- Kế toán TSCĐ giảm xuống (Kể cả TSCĐ hưu hình và TSCĐ vô
hình):
+ Khi TSCĐ giảm xuống do Doanh nghiệp chuyển bán, kế toán phản ánh
các nội dung:
-14-
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
Ghi giảm TSCĐ:
Có TK 711 – Giá chưa có thuế
Có TK 3331 - Thuế GTGT
Đối với các đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 111, 112
+ Khi chuyển TSCĐ cho các đơn vị trực thuộc sẽ ghi:
Nợ TK 1361 – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211 (213) – Nguyên giá
-15-
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
+ Khi kiểm kê phát hiện có TSCĐ thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, kế
toán căn cứ vào nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại để phản ánh:
Nợ TK 1381 “TS thiếu chờ xử lý” – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211 – Nguyên giá
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý phần giá trị còn lại để phản ánh:
Nợ TK 1388 - Bắt người chịu trách nhiệm bồi thường
Nợ TK 811 – Tính vào chi phí khác
……
Có TK 1381
+ TSCĐ giảm do đem góp vốn liên doanh xem ở chương “Kế toán hoạt
động đầu tư tài chính”.
+ Khi chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ, kế toán phản ánh như sau:
Nếu TSCĐ có giá trị còn lại nhỏ tính hết vào chi phí của đối tượng sử
dụng trong kỳ kế toán:
Nợ TK 627, 641, 642 – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211 – Nguyên giá
Nếu TSCĐ có giá trị còn lại lớn thì phải chuyển thành chi phí trả trước để
phân bổ dần vào chi phí của các đối tượng sử dụng:
- Khấu hao TSCĐ phải được tính hàng tháng để phân bổ vào chi phí của
các đối tượng sử dụng. Mức khấu hao hàng tháng tính theo phương pháp đường
thẳng được xác định theo công thức:
Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao
Mức khấu hao = trung bình đầu + tăng thêm trong - giảm bớt trong
của tháng này tháng này tháng này tháng này
- Mức khấu hao tăng giảm được xác định bởi nguyên tắc: Việc tính hoặc
thôi tính khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của
tháng) mà TSCĐ tăng giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Mức khấu hao hàng tháng của một TSCĐ được xác định theo công thức:
Nguyên giá
Số năm sử dụng x 12
- Khấu hao TSCĐ trích trong tháng liên quan đến nhiều đối tượng sử
dụng. Do vậy, để có căn cứ phản ánh vào từng đối tượng chịu chi phí khấu hao
cần lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
Tháng … năm…
Đơn vị: …………
Chỉ tiêu Toàn DN
Phân bổ các đối tượng
627 px… 641 642 ……
1. Mức KH trung bình đầu tháng này
2. Mức KH tăng thêm trong tháng này
3. Mức KH giảm bớt trong tháng này
4. Mức KH phải trích trong tháng này
Ngoài cách xác định mức khấu hao hàng tháng theo công thức trên cũng
có thể sử dụng công thức như dưới đây:
Mức khấu hao Mức khấu hao
Mức khấu hao = Mức khấu hao + tăng thêm trong - giảm bớt trong
của tháng này của tháng trước tháng này tháng này
Nhưng việc xác định mức khấu hao tăng thêm hoặc giảm hết trong tháng
Nợ TK 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao tăng)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2143)
- Nếu do thay đổi phương thức khấu hao và thời gian khấu hao TSCĐ vô
hình, mà mức khấu hao TSCĐ vô hình giảm so với số trích trong năm, số chênh
lệch khấu hao giảm, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2143)
Có TK 627, 641, 642 (Số chênh lệch khấu hao giảm)
- Nếu Doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước hoặc DN cấp trên, ghi:
Nợ TK 411
Có TK 111, 112
-18-
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
hoặc Có TK 336, 339
- Nếu DN dùng tiền khấu hao để trả nợ dài hạn về mua sắm, xây dựng
TSCĐ sẽ ghi:
Nợ TK 315, 341, 342
Có TK 111, 112
- Nếu DN là đơn vị chính có phát sinh các nghiệp vụ về cấp phát, thu hồi
cũng như vay vốn khấu hao của các đơn vị trực thuộc, kế toán phản ánh.
Cấp vốn khấu hao:
Nợ TK 1361
Có TK 111, 112
Nhận lại vốn khấu hao:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1361
Vay vốn khấu hao
Nợ TK 111, 112
Có TK 336
Cho vay vốn khấu hao:
Nợ TK 1368
doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ
đãkhấu hao hết nhưng vẫn chưa sử dụng và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, Doanh nghiệp phải xác
định nguyên nhận, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại… và tính
vào chi phí khác.
- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì
không phải trích khấu hao, bao gồm:
+TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho Doanh nghiệp giữ hộ, quản lý hộ.
+TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong Doanh nghiệp như nhà trẻ,
câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,… được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
Những TSCĐ phục vụ cho nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của riêng Doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường sá…
mà Nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý.
- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các TSCĐ trên đây như đối
với các TSCĐ dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức khấu hao của các
TSCĐ này (nếu có) mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy
nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của TSCĐ xác định theo quy định tại
phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nếu các TSCĐ này tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp thực hiện tính và trích
khấu hao vào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với
TSCĐ cho thuê.
- Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải khấu hao TSCĐ thuê tài
chính như TSCĐ thuộc sở hữu của Doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, Doanh nghiệp đi thuê
TSCĐ tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính,
+ Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐ, tình
trạng thực tế TSCĐ…)
- Trường hợp các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dở một hay
một số bộ phận của TSCĐ…) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã
xác định trước đó của TSCĐ, Doanh nghịêp tiến hành xác định lại thời gian sử
dụng của TSCĐ theo 3 tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này tại thời điểm
hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ
làm thay đổi thời gian sử dụng.
Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ trong một số trường hợp đặc biệt:
- Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng – Kinh doanh - Chuyển
giao (B.O.T), thời gian sử dụng TSCĐ được xác định từ thời điểm đưa TSCĐ
vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.
-21-
Thời gian
sử dụng =
của TSCĐ
Thời gian sử dụng của
TSCĐ mới cùng loại xác
định theo Phụ lục 1 (ban
hành kèm theo Quyết
định 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12-12-2003)
x
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) có bên nước ngoài tham
gia Hợp dồng, sau khi kết thúc thời gian hợp đồng bên nước ngoài thực hiện
chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, thì thời gian sử dụng
TSCĐ của TSCĐ chuyển giao được xác định từ thời điểm đưa TSCĐ vào sử
dụng đến khi kết thúc dự án.
Phương thức trích khấu hao TSCĐ:
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công
suất thiết kế của TSCĐ.
+Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không
thấp hơn 50% công suất thiết kế.
- Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà
Doanh nghiệp lựa chọn áo dụng đối với cơ quan thúe trực tiếp quản lý trước khi
-22-
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Thị Thái Thu
thực hiện trích khấu hao. Trường hợp việc lựa chọn của Doanh nghiệp không
trên cơ sở có đủ các điều kiện quy định, thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông
báo cho Doanh nghiệp biết để thay đổi phương pháp tính khấu hao cho phù hợp.
- Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà Doanh nghiệp đã lựa
chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ đó.
1.5. Kế toán sửa chữa tài sản cố định:
Để duy trì năng lực hoạt động cho TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng thì
Doanh nghiệp cần phải sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ. Để quản lý chặt chẽ tình
hình sửa chữa TSCĐ cần phải có dự toán sửa chữa, cần theo dõi ghi chép chặt
chẽ và kiểm tra thường xuyên tình hình chi phí phát sinh trong quá trình sửa
chữa.
Sửa chữa TSCĐ chia làm 2 loại: sửa chữa nhỏ (còn được gọi là sửa chữa
thường xuyên) và sửa chữa lớn.
1.5.1. Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ:
- Sửa chữa nhỏ là loại sửa chữa có các đặc điểm, mức độ hư hỏng nhẹ nên
kỹ thuật sửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa có thể do Doanh nghiệp tự thực
hiện, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh ít nên được hạch toán
toàn bộ một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng TSCĐ.
- Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa thực tế
phát sinh để phản ánh.
1.5.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ:
- Sửa chữa lớn là loại sửa chữa có các đặc điểm: mức độ hư hỏng nặng nên
sửa chữa lớn hoàn thành, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sửa chữa lớn.
- Trường hợp chi phí sửa chữa lớn cần phải phân bổ trong 2 niên độ trở lên
thì kế toán sẽ kết chuyển:
Nợ TK 1421 – Chi phí phân bổ cho niên độ này
Nợ TK 242 – Chi phí còn phân bổ trong niên độ tiếp theo
Có TK 2413 – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Hàng tháng khi phân bổ vào chi phí của các đối tượng sẽ ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 1421 - Mức phân bổ
Cuối niên độ phải kết chuyển chi phí chờ phân bổ dài hạn thành chi phí
chờ phân bổ ngắn hạn để lập báo cáo tài chính và tiến hành phân bổ cho các
tháng của niên độ tiếp theo.
Nợ TK 1421
Có TK 242
- Trường hợp chi phí sửa chữa lớn chờ phân bổ dần trong một niên độ thì
kế toán sẽ kết chuyển:
Nợ TK 1421
Có TK 2413 – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Hàng tháng khi phân bổ vào chi phí các đối tượng kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 1421 - Mức phân bổ
1.5.3. Kế toán nâng cấp TSCĐ:
Để nâng cấp tính năng, tác dụng của TSCĐ cũng như kéo dài thời gian
hữu dụng của TSCĐ thì DN thực hiện việc nâng cấp TSCĐ. Chi phí nâng cấp
TSCĐ được tính vào giá trị của TSCĐ (làm tăng NG TSCĐ).
- Khi nâng cấp TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế phát sinh để tập
hợp:
Nợ TK 2412 “Xây dựng cơ bản”
Có TK 334, 338, 152, 111,….
- Sau đó khi xây dựng nâng cấp hoàn thành, căn cứ vào chi phí thực tế
1.6.2. Kế toán TSCĐ thuê tài chính:
- Tài khoản kế toán:
Kế toán TSCĐ thuê tài chính sử dụng tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê
tài chính.
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ
TSCĐ thuê tài chính của Doanh nghiệp.
Kế toán sử dụng TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.
Kế toán và nội dung phản ánh của TK 212 – TSCĐ thuê tài chính:
Bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả cho bên
cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại TSCĐ của Doanh nghiệp.
Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
-25-