Thuốc hạ sốt - giảm đau - chống viêm (Kỳ 5) doc - Pdf 16

Thuốc hạ sốt - giảm đau - chống viêm
(Kỳ 5)
2.3.1.2. Độc tính: Xảy ra cho khoảng 20 -50% người dùng thuốc.
- Có thể gây chóng mặt, nhức đầu (vì công thức của indomatacin tương tự
như serotonin), rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày. Vì thế không được dùng cho người
có tiền sử dạ dày.
2.3.1.3. Chỉ định:
- Viêm xương khớp, hư khớp, thấp khớp cột sống, viêm nhi ều khớp mạn
tính tiến triển, đau lưng, viêm dây thần kinh
- Chế phẩm và liều lượng:
Indometacin (Indocid; Indocin): viên nén hoặc viên nang 25mg. Thuốc đạn
50 - 100mg. Mỗi ngày uống 50 - 150 mg chia làm nhiều lần.
2.3.2. Sulindac
Sulindac là tiền chất ( prodrug): bản thân nó không có hoạt tính, vào cơ thể
được chuyển hóa thành dẫn chất sulfat có hoạt tính sinh học mạnh, ức chế
cyclooxygenase 500 lần mạnh hơn sulindac. Về cấu trúc hóa học, sulindac là
indometacin đã được thay methoxy bằng fluor và thay Cl bằng gốc methylsulfinyl
(CH 3SO–).
- Trong thực nghiệm, tác dụng dược lý của sulindac bằng 1/2 indometacin;
trong thực tế lâm sàng, tác dụng chống viêm và giảm đau của sulindac tương tự
aspirin.
- Tỷ lệ và mức độ độc tính kém indometacin.
- Chế phẩm: Arthro cin, Artribid, Clinoril viên 150 và 200 mg; mỗi ngày
uống 1 -2 viên, liều tối đa 400mg/ngày, là liều tương đương với 4g aspirin hoặc
125 mg indometacin.
2.3.3. Etodolac
Là thuốc có tác dụng ức chế ưu tiên COX - 2, hấp thu nhanh qua tiêu hóa,
99% gắn vào prot ein huyết tương, có chu kỳ gan - ruột. Thời gian bán thải là 7
giờ.
Liều uống 200- 400 mg
2.4. Dẫn xuất enolic acid: oxicam (piroxicam, meloxicam và tenoxicam)

- Tác dụng chống viêm và giảm đau tươn g tự aspirin, nhưng tác dụng phụ
trên tiêu hóa thì thấp hơn nhiều, dễ được dung nạp hơn.
- Được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ tối đa đạt được trong
huyết tương sau 1 - 2 giờ. Thuốc bị chuyển hóa nhanh và thải trừ qua thận, thời
gian bán thải là 1,8- 2 giờ.
- Chỉ định chính trong viêm khớp dạng thấp, viêm cương khớp, điều trị các
chứng đau nhẹ và vừa (nhức đầu, đau răng, đau do kinh nguyệt).
- Tác dụng không mong muốn: ngoài các tác dụng không mong muốn
chung của nhóm thuốc CVKS, còn thấy nhìn mờ, giảm thị lực, thay đổi nhận cảm
màu sắc. Cần ngừng dùng thuốc và khám chuyên khoa mắt.
- Liều lượng và cách dùng:
. Viên nén 100, 150, 200, 300 và 400 mg
. Viên nang 200 mg
. Đạn trực tràng 500 mg
Viêm khớp: thường dùng 1,2 - 1,8g/ ngày, chia làm 4 lần. C ó thể tăng liều
nhưng không vượt quá 3,2g/ ngày. Sau 1 - 2 tuần cần giảm xuống liều thấp nhất có
tác dụng (0,6 - 1,2g/ ngày).
Giảm đau: uống 400 mg/ lần, cách 4 - 6 giờ/ lần.
Naproxen
Viên 250mg. Uống 250mg x 2 lần/ngày. Thời gian bán thải là 14 giờ. Dễ
dung nạp nên thường được dùng như ibuprofen


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status