CHUYÊN ĐỀ : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ1
CHUYÊN ĐỀ : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
2
CHUYÊN ĐỀ : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
Buổi 1: BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
I/Kiến thức cần nhớ:
- Tính khối lượng các nguyên tố:
m
C
= 12
2
CO
n
= 12
2
CO
m
44
m
H
= 2
2
H O
n
= 2
2
+ m
N
) %O = 100% - (%C + %H + %N)
* Ghi chú:
- Nếu chất khí đo ở đkc (0
0
C và 1atm):
V(l)
n =
22,4
- Nếu chất khí đo ở điều kiện không chuẩn:
0
P.V
n =
R.(t C + 273)
P: Áp suất
(atm)
V: Thể tích (lít)
R ≈ 0,082
3
CHUYÊN ĐỀ : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
Xác định khối lượng mol:
- Dựa trên tỷ khối hơi:
A
A/B
B
m
d =
m
= n
B
Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHC:
Dựa vào khối lượng hay (%) các nguyên tố.
x y z t
C H O N
(x, y, z, t nguyên dương)
C O N
H
m m m
m
x : y : z : t = : : :
12 1 16 14
hoặc
% % % %
x : y : z : t = : : :
12 1 16 14
C H O N
= α : β : γ : δ
Lập CTPT hợp chất hữu cơ:
1. Dựa vào phần trăm khối lượng các nguyên tố:
C H O N
12x y 16z 14t M
= = = =
m m m m m
Hoặc
12x y 16z 14t M
= = = =
%C %H %O %N 100%
2. Thông qua CTĐGN:
2 2 2
( )
4 2 2 2
x y z t
y z y t
C H O N x xCO H O N+ + − → + +
M 44x 9y 14t
m
2
CO
m
2
H O
m
2
N
m
Do đó:
2 2 2
CO H O N
M 44x 9 14
= = =
m
y t
m m m
Sau khi biết được x, y, t và M ta suy ra z
II/Bµi tËp
=> 3 công thức thỏa mãn => C
Câu 2: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2. Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí
O
2
thu được CO
2
và H
2
O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?
A. 2. B. A. 1. C. 3. D. 4.
Xét z = 1 => x = 3 => y = 6 => C3H6O
Xét z = 2 => x = 2
y = 2 => C2H2O2
Xét z = 3 => 12x + y = 10 => loại vì x = 0
2 công thức phân tử phù hợp => A
Dạng 2: Xác định CTPT HCHC khi cho % khối lượng các chất :
Câu 1: Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88.
CTPT của X là:
A. C
4
H
10
O. B. C
5
H
12
O. C. C
4
H
10
=> CTDDGN (CH4N2S)n
Vì có 1 nguyên tử S => n = 1 => CTPT : CH4N2S => D
3: Đốt cháy hoàn toàn 0,92 g HCHC thu được 1,76 g CO
2
và 1,08 g H
2
O. Xác định % khối lượng mỗi
nguyên tố trong HCHC.
4: Đốt cháy hoàn toàn 7,75 g vitamin C (chứa C, H, O) thu được 11,62 g CO
2
và 3,17 g H
2
O. Xác định
% khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử vitamin C.
5: Oxi hoá hoàn toàn 0,6 g HCHC A thu được 0,672 lít khí CO
2
(ở đktc) và 0,72 g H
2
O. Tính thành
phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A.
6: Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O ; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công thức phân
tử của hợp chất là:
A. C
3
H
6
O
2
. B. C
2
H
6
ON
2
. C. C
6
H
12
ON. D. C
6
H
5
O
2
N.
=> D
8: Nilon – 6, loại tơ nilon phổ biến nhất có 63,68% C; 9,08 % H; 14,14% O; và 12,38% N. Xác định
CTĐGN của nilon – 6.
9: Kết quả phân tích các nguyên tố trong nicotin như sau: 74% C; 8,65% H; 17,35% N. Xác định
CTĐGN của nicotin, biết nicotin có khối lượng mol phân tử là 162.
10: Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol
có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H =
8,10% còn lại là oxi. Lập CTĐGN và CTPT của anetol.
11: Hợp chất X có phần tẳm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 54,54%; 9,10% và 36,36%. Khối lượng
mol phân tử của X bằng 88. Xác định CTPT của X.
12: Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonen thuộc loại hiđrocacbon có hàm lượng nguyên
tố H là 11,765%. Hãy tìm CTPT của limonen, biết tỉ khối hơi của limonen so với heli bằng 34.
Dạng 3 : Xác định CTPT HCHC khi cho khối lượng các chất trong sản phẩm cháy:
Dạng 3.a: Cho SP cháy dưới dang thể tích hoặc khối lượng:
Câu 1:a):Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 3 hiđrôcacbon thì thu được 2,24 lít CO
Câu 2: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O
2
thu được 4 lít CO
2
và 5 lít hơi H
2
O (các thể tích khí đo ở cùng điều
kiện nhiệt độ, áp suất). CTPT của X là:
A. C
4
H
10
O. B. C
4
H
8
O
2
. C. C4H10O2. D. C
3
H
8
O.
ĐA: D
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO
2
và 1,8 gam H
2
O. Biết tỉ khối
của X so với He (M
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. C
3
H
8
. D. C
2
H
2
.
Phân tích :18,5 lít chỉ chứa CO2 và không khí “Vì H2O bị ngưng tụ”
16,5 lít chỉ chứa không khí “Vì CO2 bị hấp thụ bởi kiềm” => V CO2 = 18,5 – 16,5 = 2 lít
=> x = VCO2 / VX = 2
16 lít là N2 “Vì O2 bị hấp thụ bởi P dư” “Pứ P + O2 => P2O5” => VO2 dư = 16,5 – 16 = 0,5 lít
16 lít N2 => V không khí = 16.5 / 4 = 20 lít “Vì N2 chiếm 4 /5 – do oxi chiếm 1/5”
=> V O2 ban đầu = 4 lít => VO2 pứ = VO2 ban đầu – VO2 dư = 4 – 0,5 = 3,5 lít
=> x + y/ 4 = VO2 pứ / VX = 3,5 = 2 + y/4 => y = 6 => C2H6 => A
Câu 5: Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO
2
(đktc) và 5,4 gam H
2
O. Mặt khác đốt 1
thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O
2
CHUN ĐỀ : ĐẠI CƯƠNG HĨA HỮU CƠ
Dạng 3.b: Sản phẩm cháy vào bình đựng dd Ba(OH)
2
hoặc Ca(OH)
2
:
Câu 6: Đốt cháy hồn tồn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng khơng khí vừa đủ (gồm 1/5 thể
tích O
2
, còn lại là N
2
) được khí CO
2
, H
2
O và N
2
. Cho tồn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch
Ba(OH)
2
dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thốt ra khỏi bình có
thể tích 34,72 lít (đktc). Biết
2
OX
d
< 2. CTPT của X là:
A. C
2
H
7
+
2
CO
m
)= ∆m
giảm
Nên từ đây ta có: mH2O = m
↓
- (∆m
giảm
+mCO2)
A đúng
Câu 21 : Đốt cháy hồn tồn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O
2
(đktc). Dẫn tồn
bộ sản phẩm cháy (gồm CO
2
, H
2
O và N
2
) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
dư, thấy khối lượng bình
tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thốt ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Cơng thức phân
tử của X là:
A. C
2
2
. CTĐGN của X là:
A. CO
2
Na. B. CO
2
Na
2
. C. C
3
O
2
Na. D. C
2
O
2
Na.
=> A
Câu 8: Đốt cháy hồn tồn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO
2
bằng 2,5 lít O
2
thu
được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại
qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.
CTPT của hiđrocacbon là:
A. C
4
H
10
168 ml N
2
(đktc). Tỉ khối hơi của A so với khơng khí khơng vượt q 4. Cơng thức phân tử của A là:
A. C
5
H
5
N. B. C
6
H
9
N. C. C
7
H
9
N. D. C
6
H
7
N.
=> CTPT A: C7H9N
Câu 10: Oxi hóa hồn tồn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H
2
O ; 6,72 lít CO
2
và 0,56 lít
N
2
(đkc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:
A. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%.
7
CHUYÊN ĐỀ : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ
Câu 12: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O
2
, thể tích hỗn hợp khí
thu được là 1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ
còn 100 ml khí bay ra. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của Y là:
A. C
3
H
6
O. B. C
3
H
8
O
2
. C. C
3
H
8
O. D. C
3
H
6
O
2
.
CT PT : C3H6O => A
2
H
6
O
2
N.
=> C
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO
2
và H
2
O với mCO
2
: mH
2
O = 44 : 9. Biết M
A
< 150.
A có công thức phân tử là:
A. C
4
H
6
O. B. C
8
H
8
O. C. C
8
V CO2 bị hấp thụ = 0,8 – 0,4 = 0,4 lít
Mẹo: Đáp án => CTPT : CxHy “Vì chỉ chứa C và H” => x :y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O hay VCO2 :
2VH2O = 0,4 : 1,2 = 1 : 3 => CTĐGN : (CH3)n => với n = 2 => C2H6 => D “Chỉ D thỏa mãn tỉ lệ 1 : 3”
Mẹo khác. Ta có VH2O = 0,6 lít ; VCO2 = 0,4 lít và Vhidrocacbon < 0,4 lít
Vhidrocabon = 0,2 lít “Bội số chung của VH2O và VCO2” “Hoặc là số để VH2O và VCO2 chia
hết”
x = VCO2 / VX = 0,4 / 0,2 = 2 ; y = 2VH2O / VX = 2.0,6 / 0,2 = 6 => C2H6
Câu 16: Đốt cháy 0,279 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl
2
khan và KOH
dư. Thấy bình đựng CaCl
2
tăng thêm 0,189 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,792 gam. Mặt khác nếu
đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N
2
(ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một
nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của hợp chất X là:
A. C
6
H
6
N
2
. B. C
6
H
7
N. C. C
6
H
Cl
2
.
Cách 1: Mẹo : Đề bài tỉ khối hơi của hợp chất so với hidro bằng 42,5 => MX = 42,5 . 2 = 85
Chỉ có đáp án C có M = 85 => C
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO
2
và 0,2714 gam H
2
O. Đun
nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong A thành amoniac, rồi dẫn khí NH
3
vào
20 ml dung dịch H
2
SO
4
0,5 M. Để trung hoà axit còn dư sau khi tác dụng với NH
3
cần dùng 7,7 ml dung
dịch NaOH 1M. Biết M
A
= 60. Công thức phân tử của A là:
A. CH
4
ON
2
. B. C
2
H
H
5
O
2
N. C. C
2
H
7
O
2
N. D. A hoặc C.
=> D
Câu 20: X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là:
A. C
3
H
5
(OH)
3
. B. C
3
H
6
(OH)
2
. C. C
2
H
4
(OH)
20,4. Công thức phân tử của X là:
A. C
2
H
7
O
2
N. B. C
3
H
7
O
2
N. C. C
3
H
9
O
2
N. D. C
4
H
9
N.
=> chỉ có A đúng
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất Y (C
x
H
y
N) bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ
2
O. (30) C. C
2
H
3
O. (43) D. C
2
H
3
O
2
. (59)
=> B
Câu 25 : Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO
2
và H
2
O có số mol bằng nhau và lượng oxi
cần dùng bằng 4 lần số mol của Y. Công thức phân tử của Y là:
A. C
2
H
6
O. B. C
4
H
8
O. C. C
3
H
4
. D. C
6
H
8
O
4
.
=> C đúng
Câu 27 : Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu
được CO
2
và H
2
O có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là:
A. C
2
H
4
O. B. C
3
H
6
O. C. C
4
H
8
O. D. C
H
6
và 4. B. C
2
H
4
và 5. C. C
3
H
8
và 4. D. C
2
H
6
và 5.
=> A
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na
2
CO
3
; 2,26 gam H
2
O và 12,10 gam
CO
2
. Công thức phân tử của X là:
A. C
6
H
5
O
2
. B. C
8
H
12
O
4
. C. C
4
H
6
O
3
. D. C
8
H
12
O
5
.
Cách 1: Vẫn lấy 1,88 chia cho M các đáp án => D thỏa mãn
9
CHUYấN : I CNG HểA HU C
Cỏch 2: T l mol CO2 : nH2O = 4 : 3 => Chn nCO2 = 4x => nH2O = 3x Mỡnh thng lm zy quy
v PT 1 n
BT khi lng : mZ + mO2 = mCO2 + mH2O 1,88 + 0,085.32 = 4x.44 + 3x.18 x = 0,02
nC = CO2 = 4x = 0,08 ; nH = 2nH2O = 2.3x = 0,12;
BT NT Oxi : nO(Z) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O nO + 2.0,085 = 2.0,08 + 0,06 nO = 0,05
2
B. C
2
H
6
C. C
3
H
4
D. C
3
H
6
E. C
3
H
8
.
Bi 34: t chỏy hon ton 5,6 g HCHC A thu c 13,2 g CO
2
v 3,6 g H
2
O. T khi ca A so vi H
2
l 28. Xỏc nh CTPT ca A.
Bi 35: t chỏy hon ton 0,30 g cht A (cha C, H, O) thu c 0,44 g CO
2
v 0,18 g H
2
dch kim d thỡ cũn li 0,5 lớt khớ. Cỏc th tớch c o cựng iu kin nhit , ỏp sut. CTPT ca
hirocacbon l
A. C4H10. B. C3H8. C. C4H8. D. C3H6.
Cõu 43: t chỏy hon ton 1,605 gam hp cht hu c A thu c 4,62 gam CO2 ; 1,215 gam H2O v
168ml N2 (ktc). T khi hi ca A so vi khụng khớ khụng vt quỏ 4. Cụng thc phõn t ca A l
A. C5H5N. B. C6H9N. C. C7H9N. D. C6H7N.
Cõu 44: Oxi húa hon ton 6,15 gam hp cht hu c X thu c 2,25 gam H2O ; 6,72 lớt CO2 v 0,56 lớt
N2 (kc). Phn trm khi lng ca C, H, N v O trong X ln lt l
10
Câu 45: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2. Mặt khác, nếu
phân tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml
dung dịch H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M. Biết 1 lít hơi
chất X (đktc) nặng 1,38 gam. CTPT của X là
Câu 46: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn hợp khí thu
được là 1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn 100
ml khí bay ra. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của Y là
A. C3H6O. B. C3H8O2. C. C3H8O. D. C3H6O2.
Câu 47: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO2 ; 0,9 gam H2O và 112 ml N2 đo ở 0oC và 2
atm. Nếu hóa hơi cũng 1,5 gam chất Z ở 127o C và 1,64 atm người ta thu được 0,4 lít khí chất Z. CTPT của X
là
A. C2H5ON. B. C6H5ON2. C. C2H5O2N. D. C2H6O2N.
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với mCO2 : mH2O = 44 : 9. Biết MA < 150. A có
công thức phân tử là
A. C4H6O. B. C8H8O. C. C8H8. D. C2H2.
Câu 49: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. Thể tích hỗn
hợp thu được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua
dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức
phân tử của chất hữu cơ là
đốt cháy hết A ở nhiệt độ 140oC và áp suất 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp
suất trong bình lúc này là 0,95 atm. A có công thức phân tử là
A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C5H10O2.
Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ
sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4
gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của X là
A. C2H5O2N. B. C3H5O2N. C. C3H7O2N. D. C2H7O2N.
9
Câu 90: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol mạch hở ba lần chứa một liên kết ba trong gốc hiđrocacbon
thu được 0,6 mol CO2. Công thức phân tử của ancol đó là
A. C6H14O3. B. C6H12O3. C. C6H10O3. D. C6H8O3.
Câu 91: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất Y (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn
hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc)
duy nhất thoát ra khỏi bình. Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích. Công thức phân tử của Y
là
A. C2H7N. B. C3H9N. C. C4H11N. D. C4H9N.
Câu 92: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO thì thu được 2,156 gam CO2 và lượng CuO
giảm 1,568 gam. CTĐGN của Y là
A. CH3O. B. CH2O. C. C2H3O. D. C2H3O2.
Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O
với tỷ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27. Công thức phân tử của X là
A. C2H6. B. C2H6O. C. C2H6O2. D. C2H4O.
Câu 94: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau và lượng oxi cần
dùng bằng 4 lần số mol của Y. Công thức phân tử của Y là
A. C2H6O. B. C4H8O. C. C3H6O. D. C3H6O2.
Câu 95: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO2. Công thức phân tử
của axit đó là
A. C6H14O4. B. C6H12O4. C. C6H10O4. D. C6H8O4.
Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được
CO2 và H2O có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là